wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập tổng hợp 21-22 sử 12

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kì chống Mĩ cứu nước.

a)

A. Xây dựng CNXH ở Miền Bắc, phát triển kinh tế TBCN ở Miền Nam.

b)

B. Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

c)

C. Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

d)

D. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

2.

Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

A. Chiến thắng Núi Thành.

b)

B. Chiến thắng Bình Giã.

c)

C. Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

D. Chiến thắng Vạn Tường.

3.

Đặc điểm của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.

a)

A. Mĩ thay chân Pháp đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam.

b)

B. Miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

c)

C. Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

d)

D. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

4.

Một biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như "quốc sách", "xương sống" của "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

A. Phong tỏa biên giới, vùng biển để ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.

b)

B. Dồn dân lập "ấp chiến lược".

c)

C. Lập các "vành đai trắng" để dễ bề khủng bố lực lượng cách mạng.

d)

D. Lập các "khu trù mật".

5.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi"?

a)

A. Buộc Mĩ phải rút quân về nước.

b)

B. Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

C. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ - Diệm.

d)

D. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

6.

Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

A. "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".

b)

B. Phá "ấp chiến lược".

c)

C. "Đồng khởi".

d)

D. "Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".

7.

 Kết quả lớn nhất của phong trào "Đồng khởi" là

a)

A. Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 - 1960).

b)

B. Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.

c)

C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.

d)

D. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.

8.

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

A. Quan trọng nhất.

b)

B. Cơ bản nhất.

c)

C. Quyết định trực tiếp.

d)

D. Quyết định nhất.

9.

Tiêu biểu nhất trong phong trào "Đồng khởi" là cuộc khởi nghĩa ở

a)

A. Quảng Ngãi.

b)

B. Ninh Thuận.

c)

C. Bình Định.

d)

D. Bến Tre.

10.

Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã có chủ trương quan trọng gì đối với cách mạng miền Nam?

a)

A. Dùng đấu tranh ngoại giao để kết thúc chiến tranh.

b)

B. Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.

c)

C. Tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình.

d)

D. Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

11.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ của phong trào "Đồng khởi" 1959 - 1960?

a)

A. Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách "tố cộng", "diệt cộng".

b)

B. Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

c)

C. Mĩ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch "tố cộng", "diệt cộng", thi hành luật 10-59 lê máy chém đi khắp miền Nam làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

d)

D. Có nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.

12.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong "chiến tranh đặc biệt" là:

a)

A. "Dùng người Việt đánh người Việt".

b)

B. "Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".

c)

C. "Bình định" và "tìm diệt".

d)

D. Dồn dân lập "ấp chiến lược".

13.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954.

a)

A. Thực hiện cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.

b)

B. Cùng với miền Bắc tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ - Diệm.

d)

D. Xây dựng chế độ TBCN.

14.

Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ trong những năm 1961 - 1965, quân dân miền Nam đánh địch trên cả ba mũi giáp công là

a)

A. quân sự, ngoại giao, binh vận.

b)

B. chính trị, ngoại giao, binh vận.

c)

C. chính trị, ngoại giao, quân sự.

d)

D. chính trị, quân sự, binh vận.

15.

Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

a)

A. sử dụng bạo lực cách mạng.

b)

B. đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.

c)

C. đẩy mạnh chiến tranh du kích.

d)

D. kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.

16.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn thực hiện biện pháp nào dưới đây? không

a)

A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

B. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

d)

D. Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

17.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954 là

a)

A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hoà bình thong nhất nước nhà.

b)

B. xây dựng CNXH.

c)

C. hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

D. khôi phục kinh tế.

18.

Nét nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết là

a)

A. Hà Nội được giải phóng.

b)

B. Pháp rút quân khỏi miền Bắc.

c)

C. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị-xã hội khác nhau.

d)

D. nhân dân hai miền tiến hành tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

19.

Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhiệm vụ chung của cách mạng nước ta là

a)

A. xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.

b)

B. giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

C. đưa miền Bắc tiến lên CNXH và tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

d)

D. chống Mĩ cứu nước.

20.

Hội nghị lần thứ 15 BCH Trung ương Đảng (01/1959) đã họp và đề ra đường lối cho cách mạng miền Nam là

a)

A. tiến hành tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của Mĩ - Diệm.

b)

B. đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm.

c)

C. kiên trì con đường đấu tranh chính trị, hoà bình, chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, chờ khi có thời cơ sẽ nổi dậy đánh đổ Mĩ -Diệm.

d)

D. đẩy mạnh “Phong trào hoà bình” trên toàn miền Nam, buộc Mĩ -Diệm phải thi hành Hiệp định Giơnevơ.

21.

Ý nghĩa to lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) là

a)

A. đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, mở ra thời kì khủng hoảng chế độ Mĩ - Diệm.

b)

B. mở rộng vùng giải phóng.

c)

C. đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

D. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mói của Mĩ, buộc Mĩ phải thực hiện cuộc đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

22.

Với chiến thắng của phong trào “Đồng khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

A. “Chiến tranh cục bộ”.

b)

B. “Việt Nam hoá chiến tranh”.

c)

C. “Chiến tranh đặc biệt”.

d)

D. “Chiến tranh đơn phương”.

23.

Những thắng lợi quân sự của đồng bào miền Nam góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là

a)

A. Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài, Núi Thành.

b)

B. Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

C. Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường.

d)

D. An Lão, Núi Thành, Vạn Tường.

24.

Để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?

a)

A. Lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

B. Lực lượng quân Mĩ.

c)

C. Lực lượng quân viễn chinh Mĩ.

d)

D. Lực lượng quân Mĩ và quân viễn chinh.

25.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

A. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

B. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

C. chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân Việt Nam.

d)

D. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

26.

Chỗ dựa của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là

a)

A. hệ thống cố vấn Mĩ.

b)

B. lực lượng quân đội tay sai.

c)

C. “Ấp chiến lược”.

d)

D. “Ấp chiến lược” và quân đội tay sai.

27.

Những toán quân Pháp cuối cùng rút khỏi miền Bắc ở địa điểm nào ?

a)

A. Hà Nội.

b)

B. Đảo Cát Bà, Hải Phòng.

c)

C. Quảng Ninh.

d)

D. Ninh Bình.

28.

Khi quân Pháp rút khỏi Việt Nam, điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 chưa được thực hiện ?

a)

A. Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.

b)

B. Để lại quân đội ở miền Nam.

c)

C. Để lại cố vấn quân sự.

d)

D. Không bồỉ thường chiến tranh.

29.

Hội nghị lần thứ 15 (1 - 1959) Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã có quyết định

a)

A. dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh.

b)

B. để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

c)

C. tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng.

d)

D. tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Ngô Đình Diệm phải thực hiện Hiệp định Giơnevơ.

30.

Hội nghị lẩn thứ 15 (1 - 1959) Ban Chấp hành Trung uong Đảng đã để ra phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

A. đấu tranh chính trị làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

B. đấu tranh vũ trang lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

C. đấu tranh nghị trường lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

D. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị Mĩ- Diệm.

31.

Đại hội đại biểu toàn quốc lẩn thứ III của Đảng (9 -1960) xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là

a)

A. trực tiếp chống Mĩ, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

B. thực hiện thống nhất nước nhà.

c)

C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

D. bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

32.

Văn kiện nào đã được thông qua trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) ?

a)

A. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

b)

B. Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới.

c)

C. Báo cáo chính trị, Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.

d)

D. Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điêu lệ Đảng, kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất.

33.

Đại hội đại biểu toàn quốc lẩn thứ III của Đảng (9-1960) đã đề ra

a)

A. nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.

b)

B. phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm.

c)

C. đường lối tiến hành công nghiệp hóa, điện khí hóa đất nước.

d)

D. biện pháp giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội ở miền Bắc.

34.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9- 1960) đã xác định nhiệm vụ của nhân dân miền Bắc là

a)

A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

B. đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

d)

D. đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ra miền Bắc.

35.

"Đội quân tóc dài" ra đời trong cuộc đấu tranh chống chiến lược

a)

A. “Chiến tranh đơn phương”.

b)

B. "Chiến tranh đặc biệt”.

c)

C. “Chiến tranh cục bộ".

d)

D. "Việt Nam hóa chiến tranh”.

36.

Chiến thắng nào đánh đấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam ?

a)

A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

B. Phong trào phá ấp chiến lược toàn miền Nam.

c)

C. Bình Giã (Bà Rịa

d)

D. An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước).

37.

Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh dặc biệt” của Mĩ ?

a)

A. Ấp Bắc.

b)

B. Bình Giã.

c)

C. Đồng Xoài.

d)

D. Ba Gia.

38.

Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam?

a)

A. Ai-xen-hao.

b)

B. Ken-nơ-đi.

c)

C. Giôn-xơn.

d)

D. Ru-dơ-ven.

39.

Đại hội lần III của Đảng đã bầu ai làm Chủ tịch Đảng và Bí thư thứ nhất?

a)

A. Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Bí thư thứ nhât Ban chấp hành Trung ương Đảng.

b)

B. Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Lê Duẫn làm Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng.

c)

C. Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đáng, Võ Nguyên Giáp làm Bí thư thứ nhât Ban chàp hành Trung ương Đảng.

d)

D. Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Đỗ Mười làm Bí thư thứ nhất Ban châp hành Trung ương Đảng.

40.

Chiến thuật được sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

A. Gom dân, lập “ấp chiến lược”.

b)

B. “Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

C. Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.

d)

D. “Bình định” toàn bộ miền Nam.

41.

Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng mỉền Nam là gì?

a)

A. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò bảo vệ cách mạng XHCN ở miền Bắc.

b)

B. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất.

c)

C. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp nhất.

d)

D. Miền Nam là tiền tuyến, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Bắc.

42.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là gì?

a)

A. Tiếp tục đấu tranh vũ trang chống thực dân Pháp.

b)

B. Đấu tranh chính trị chống Mĩ-Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hòa bình.

c)

C. Bảo vệ miền Bắc XHCN, để miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.

d)

D. Chống “tố cộng”, “diệt cộng”, đòi quyền tự do, dân chủ.

43.

Trên mặt trận quân sự chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?

a)

A. Bình Giã (Bà Rịa).

b)

B. Ba Gia (Quảng Ngải).

c)

C. Đồng Xoài (Biên Hòa).

d)

D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

44.

Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau 1954 là gì?

a)

A. Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam.

b)

B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mĩ-Ngụy

c)

C. Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ, tiến tới thống nhất nước nhà.

d)

D. Miền Bắc xây dựng CNXH, chi viện cho miền Nam, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc, thực hiện thống nhất nước nhà.

45.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau năm 1954 là gì?

a)

A. Đấu tranh chống Mĩ - Diệm.

b)

B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

C. Chuyển sang làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Không phải các nhiệm vụ trên.

46.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ?
a)
Thắng lợi của cuộc phản công trong 2 mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.
b)
Chiến thắng Núi Thành (1965).
c)
Chiến thắng Vạn Tường (1965).
d)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
47.
Nghệ thuật quân sự nào của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 đã được Bộ chính trị Trung ương Đảng kế thừa phát huy từ cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Đánh vào nơi mạnh nhất của kẻ thù.
b)
Diễn ra đồng loạt trên các đô thị miền Nam.
c)
Tranh thủ thời cơ thuận lợi để tiến công giành thắng lợi quyết định.
d)
Kết hợp giữa tiến công quân sự của lực lượng vũ trang với nổi dậy của quần chúng.
48.
Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
a)
Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.
b)
Lực lượng quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.
c)
Sử dụng vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
d)
Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.
49.
Chiến thắng nào khẳng định quân dân miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ”?
a)
Chiến thắng Núi Thành.
b)
Chiến thắng mùa khô 1966-1967.
c)
Chiến thắng Vạn Tường.
d)
Chiến thắng mùa khô 1965-1966.
50.
Âm mưu của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” giống với âm mưu trong chiến lược nào sau đây?
a)
Tràn ngập lãnh thổ.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh đơn phương.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
51.
Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?
a)
Quân đội Việt Nam Cộng hòa.
b)
Quân đồng minh của Mĩ.
c)
Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
d)
Quân đội Mĩ.
52.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào?
a)
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
b)
Sau phong trào “Đồng Khởi”.
c)
Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Sau thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”.
53.
Ngày 6-6-1969 gắn liền với sự kiện nào trong lịch sử dân tộc ta?
a)
Chính thủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
b)
Phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến hội nghị Pari.
c)
Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương.
d)
Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần hai.
54.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được thực hiện bằng lực lượng nào?
a)
Lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
b)
Quân viễn chinh, quân chư hầu của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
c)
Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy, vũ khí Mĩ.
d)
Lực lượng tổng lực với vũ khí hiện đại, tối tân nhất.
55.
Vì sao Mĩ lại thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965-1968?
a)
Do tác động của phong trào “Đồng Khởi”.
b)
Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
c)
Do tác động củacuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Do thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”.
56.
Thắng lợi nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) buộc Mỹ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Paris?
a)
Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972.
b)
Thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
c)
Thắng lợi của trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972).
d)
Thắng lợi của quân dân Việt Lào (1971).
57.
Lí do trực tiếp nhất buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari (27 - 1 - 1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là
a)
Thất bại sau đòn bất ngờ của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
b)
Quân dân ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận "Điện Biên Phủ trên không".
c)
Thất bại nặng nề của Mĩ trong thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".
d)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch, buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa trở lại".
58.
Vạn Tường là vùng đất thuộc tỉnh
a)
Bình Định.
b)
Quảng Nam.
c)
Phú Yên.
d)
Quảng Ngãi.
59.
Những thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đơn phương" và chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ở miền Nam là
a)
Chiến thắng Vạn Tường (8 – 1965) và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
b)
Phong trào Ấp Bắc (1 – 1963) và chiến thắng Vạn Tường (8 – 1965).
c)
Phong trào "Đồng khởi" (1959 – 1960) và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Chiến thắng hai mùa khô (1965 – 1966, 1966 - 1967) và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
60.
Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tổng tiến công chiến lược năm 1972?
a)
Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hóa” chiến tranh.
b)
Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.
c)
Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.
d)
Buộc Mĩ phải ngừng ngay cuộc ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm.
61.
“Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “tìm diệt”, cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới, làm cho chiến tranh tàn lụi dần” là âm mưu của Mĩ trong chiến lược quân sự nào?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Chiến tranh cục bộ.
62.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là:
a)
Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.
b)
Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
c)
Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào Việt Nam.
d)
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
63.
Chiến thắng nào mở đầu cho phong trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” khắp miền Nam?
a)
Vạn Tường (18-8-1965).
b)
Ấp Bắc (2-1-1963).
c)
Mùa khô 1965-1966.
d)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
64.
Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu phá hoại lần thứ nhất của Mĩ?
a)
Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
b)
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
c)
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí đánh Mĩ của quân dân ta ở hai miền đất nước.
d)
Phá tiềm lực kinh tế quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
65.
Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra với quy mô và mức độ ác liệt hơn so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” do
a)
Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí trang bị kĩ thuật phương tiện chiến tranh của Mĩ.
b)
Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực không quân hậu cần Mĩ.
c)
Được tiến hành bằng lực lượng mạnh (quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ), số quân đông vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả miền Bắc.
d)
Thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến tranh tổng lực.
66.
Điểm mới trong phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) so với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là
a)
Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.
b)
Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.
c)
Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.
d)
Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”.
67.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?
a)
Nhanh chóng tạo ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân ta bằng các cuộc hành quân “tìm, diệt”.
b)
Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy ta về thế phòng ngự, phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới.
c)
Mở các cuộc hành quân “tìm, diệt” và “bình định” vào các vùng giải phóng của ta.
d)
Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược.
68.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
a)
Chiến thắng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.
c)
Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” năm 1959 – 1960.
d)
Mỹ phải chấp nhận đàm phán với Việt Nam tại hội nghị Pari
69.
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
b)
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
c)
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
d)
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
70.
Đâu “không phải” là nguyên nhân khiến Mĩ buộc phải xuống thang chiến tranh sau đòn tấn công bất ngờ ở tết Mậu Thân năm 1968?
a)
Quân đội Sài Gòn đủ khả năng tự đứng vững trên chiến trường.
b)
Ý chí xâm lược của Mĩ bị lung lay.
c)
Phong trào phản đối chiến tranh ở Mĩ dâng cao.
d)
Mĩ không thể bẻ gãy được “xương sống” của Việt Cộng.
71.
Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận Điện Biên Phủ trên không?
a)
Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.
b)
Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
c)
Buộc Mĩ kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ở Việt Nam.
d)
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng bắn các hoạt động chống phá miền Bắc.
72.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
a)
Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 – 1960.
b)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
c)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.
73.
Trận đánh quyết định của ta buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí với ta hiệp định Pari năm 1973 là
a)
trận Ngọc Hồi – Đống Đa.
b)
trận Điện Biên Phủ mặt đất.
c)
trận Điện Biên Phủ trên cao.
d)
trận Điện Biên Phủ trên không.
74.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam được thành lập có ý nghĩa gì?
a)
Cách mạng miền Nam đã có đủ cơ sở pháp lí để đấu tranh chống lại chính quyền Sài Gòn trên mặt trận ngoại giao.
b)
Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực chính trị, ngoại giao.
c)
Đây là một thắng lợi trong quá trình hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh ngoại giao.
d)
Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực quân sự.
75.
Để quân đội Sài Gòn có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mĩ đã:
a)
Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tăng cường và mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.
b)
Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lượng và trang bị hiện đại.
c)
Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân đội Sài Gòn đẩy mạnh chính sách "bình định".
d)
Tăng đầu tư vốn, kĩ thuật phát triển kinh tế ở miền Nam.
76.
Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là:
a)
Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
b)
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
c)
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
d)
Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
77.
Từ năm 1954 – 1975, Mỹ đã lần lượt tiến hành những chiến lược chiến tranh kiểu mới nào ở Việt Nam?
a)
Chiến tranh đặc biệt; Chiến tranh cục bộ; Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh.
b)
Chiến tranh cục bộ; chiến tranh đặc biệt; Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh.
c)
Chiến tranh đặc biệt; Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh; Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh; Chiến tranh cục bộ. Chiến tranh đặc biệt.
78.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
79.
Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là:
a)
Càn quét
b)
Dồn dân lập ấp chiến lược
c)
Tìm diệt
d)
Tìm diệt và bình định
80.
Cuộc tiến công chiến lược của ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch ở Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ là
a)
Cuộc tổng tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
c)
Cuộc tổng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954.
d)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
81.
Từ năm 1969 đến năm 1973, ở miền Nam Việt Nam đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
a)
"Chiến tranh một phía".
b)
"Việt Nam hoá chiến tranh".
c)
"Chiến tranh đặc biệt".
d)
"Chiến tranh cục bộ".
82.
Nội dung nào là công thức tổng quát về chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ ở miền Nam
a)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu+ vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
b)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân Mĩ là chủ yếu+ quân đội Sài Gòn+ vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
c)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Mĩ+ quân đồng minh+ trang thiết bị của Mĩ.
d)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Mĩ + quân đồng minh+ quân đội Sài Gòn+ vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
83.
Cuộc hành quân mang tên “ánh sáng sao” được tiến hành trong chiến lược chiến tranh nào của Mĩ
a)
Chiến tranh phá hoại.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
84.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã chứng tỏ
a)
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
b)
Bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.
c)
Quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
d)
Quân dân ta đã đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
85.
Chiến thắng nào được gọi là “Ấp Bắc’ đối với quân đội Mĩ?
a)
Chiến thắng mùa khô 1966-1967.
b)
Chiến thắng Vạn Tường (1965).
c)
Chiến thắng mùa khô 1955-1956.
d)
Chiến thắng Tết Mậu Thân (1968).
86.
Tập đoàn Níchxơn thực hiện cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai nhằm:
a)
Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
b)
Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
c)
Cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.
d)
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
87.
Để tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mĩ chủ yếu sử dụng lực lượng
a)
Quân đội Sài gòn và quân đội viễn chinh Mĩ.
b)
Quân đội viễn chinh Mĩ.
c)
Quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hoả lực, không quân của Mĩ
d)
Quân đội các nước đồng minh của Mĩ.
88.
Khả năng đánh thắng quân Mĩ tiếp tục được thể hiện trong trận chiến nào của quân dân miền Nam sau chiến thắng Vạn Tường (1965)?
a)
Cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965-1966.
b)
Cuộc phản công hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.
c)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
d)
Trận Núi Thành (1965).
89.
Âm mưu cơ bàn của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh” là?
a)
"Dùng người Việt đánh người Việt".
b)
Rút dần quân Mĩ về nước.
c)
Đề cao học thuyết Ních-Xơn.
d)
Tận dựng xương máu người Đông Dương.
90.
Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
a)
Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
b)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
c)
Quảng Trị, Đà Nẵng, Tây Nguyên.
d)
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.
91.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/2963?
a)
Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguy mà diệt" trên toàn miền Nam.
b)
Góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Mở ra khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
d)
Bước đầu đánh bại các chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ.
92.
Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Pari năm 1973 là
a)
Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
b)
Hoa Kì cam kết góp phần vào hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi.
c)
Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
d)
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh về nước, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
93.
Đập tan cuộc hành quân của Mĩ mang tên “Lam Sơn 719“ (từ ngày 12/2 đến ngày 23/3/1971) có sự phối hợp của quân đội nước nào?
a)
Quân đội Việt Nam với quân dân Campuchia.
b)
Quân đội Việt Nam với quân dân Lào.
c)
Quân đội Lào với quân dân Campuchia.
d)
Quân đội Việt Nam với quân dân Lào và quân dân Campuchia.
94.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh” là
a)
Đều sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.
b)
Đều thực hiện ở ba nước Đông Dương.
c)
Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
d)
Đều thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”.
95.
Tại sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 lại mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nước?
a)
Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
b)
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
c)
Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
d)
Buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đến đàm phán ở Pari.
96.
Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965)?
a)
Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.
b)
Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
c)
Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch.
d)
Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.
97.
Hai chiến lược chiến tranh mà Mĩ đều đánh phá miền Bắc là.
a)
Chiến tranh đơn phương và chiến tranh đặc biệt.
b)
Chiến tranh đặc biệt và chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh cục bộ và chiến tranh đơn phương.
d)
Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hoá chiến tranh.
98.
Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?
a)
Tính chất chiến tranh.
b)
Lực lượng quan đội tham chiến.
c)
Quy mô chiến tranh.
d)
Thủ đoạn chiến tranh.
99.
Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 là gì?
a)
Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
b)
Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
c)
Mĩ buộc phải đến hội nghị Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
d)
Đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
100.
Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?
a)
Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.
b)
Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.
c)
Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.