wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Học sử nhó

Total questions: 97

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Lực lượng lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là:

a)

tư sản.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

nô lệ.

2.

Động lực của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại gồm các giai cấp, tầng lớp nào?

a)

Nông dân, thợ thủ công, nô lệ.

b)

Vua, nông dân, thợ thủ công.

c)

Quan lại, nô lệ, thợ thủ công.

d)

Lãnh chúa, nông dân, nô lệ.

3.

Thể chế “quân chủ lập hiến” lần đầu tiên được thiết lập sau cuộc cách mạng tư sản ở:

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Mĩ.

d)

D. Nhật Bản.

4.

Nhà ngục Ba-xti bị tấn công (14/7/1789) có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc cách mạng tư sản Pháp?

a)

Nhân dân Pháp giành quyền làm chủ đất nước.

b)

Đánh dấu cách mạng tư sản Pháp đã thắng lợi.

c)

Mở ra thời kỳ lịch sử hiện đại cho nước Pháp.

d)

Đã đánh dấu khởi đầu cách mạng tư sản Pháp.

5.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại nổ ra và giành thắng lợi trong khoảng thời gian:

a)

từ giữa thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX.

b)

từ cuối thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX.

c)

từ giữa thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XIX.

d)

từ đầu thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XIX.

6.

Đâu không phải là một trong những tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Kinh tế.

b)

Quân sự.

c)

Chính trị.

d)

Tư tưởng.

7.

Ở nước Anh, trước khi nổ ra cách mạng tư sản, những ngành kinh tế nào phát triển nhanh?

a)

Luyện sắt, luyện thiếc, đóng tàu.

b)

Nông nghiệp, luyện thiếc, đóng tàu.

c)

Luyện sắt, công nghiệp nặng, du lịch.

d)

Luyện sắt, luyện thiếc, trồng bông vải.

8.

Từ giữa thế kỷ XVI, kinh tế nông nghiệp ở nước Anh phát triển theo hướng:

a)

xã hội chủ nghĩa.

b)

tư bản chủ nghĩa.

c)

tự cung tự cấp.

d)

phục vụ xuất khẩu.

9.

Ở nước Anh, trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, mọi quyền lực nằm trong tay của:

a)

quý tộc mới.

b)

tư sản.

c)

nhà vua.

d)

nông dân.

10.

Ở nước Anh, trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, giai cấp chiếm số đông trong xã hội là:

a)

quý tộc.

b)

tư sản.

c)

nông dân.

d)

công nhân.

11.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, ở nước Pháp tồn tại:

a)

mẫu thuẫn 4 đẳng cấp.

b)

mẫu thuẫn 2 đẳng cấp.

c)

mẫu thuẫn 3 đẳng cấp.

d)

mẫu thuẫn 5 đẳng cấp.

12.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa Cách mạng tư sản Anh và Cách mạng tư sản Pháp?

a)

Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng.

b)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Sau cách mạng, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập.

d)

Sử dụng tôn giáo cải cách làm ngọn cờ tập hợp lực lượng.

13.

Đâu là một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ những rào cản đối với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Lật đổ sự thống trị của tư sản đưa nông dân lên nắm quyền.

c)

Thiết lập nhà nước dân chủ tư sản của dân, do dân và vì dân.

d)

Tựa tăng lớp quý tộc mới lên nắm quyền lãnh đạo đất nước.

14.

Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

a)

Dân tộc và dân sinh.

b)

Độc lập và dân chủ.

c)

Dân tộc và dân chủ.

d)

Dân tộc và độc lập.

15.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ diễn ra dưới hình thức nào?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Nội chiến với Anh.

16.

Lực lượng nào lãnh đạo cách mạng tư sản Anh (1642-1688)?

a)

Tư sản, quý tộc mới.

b)

Quý tộc mới, chủ nô.

c)

Tư sản, đại địa chủ.

d)

Nông dân, công nhân.

17.

Lực lượng nào lãnh đạo cách mạng tư sản Pháp (1789-1794)?

a)

Tư sản.

b)

Quý tộc.

c)

Chủ nô.

d)

Nông dân.

18.

Động lực nào quyết định thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

b)

Giai cấp lãnh đạo và những nhà tư tưởng.

c)

Điều kiện lịch sử và các nhân tố khách quan.

d)

Điều kiện lịch sử và các nhân tố chủ quan.

19.

Một trong những kết quả của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

xóa bỏ mọi tàn tích chế độ phong kiến.

c)

giải quyết mọi quyền lợi cho nông dân.

d)

mở đường cho việc xâm lược thuộc địa.

20.

Thời cận đại, cuộc cách mạng tư sản nào có tính chất triệt để nhất?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Nhật.

d)

D. Nga.

21.

Thời cận đại, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập ở quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Mỹ.

c)

Nga.

d)

Ấn Độ.

22.

Trước cách mạng tư sản, đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp bao gồm

a)

tư sản, quý tộc, tăng lữ.

b)

nông dân, quý tộc, nô lệ.

c)

tư sản, nông dân, bình dân.

d)

tăng lữ, quý tộc, bình dân.

23.

Đầu thế kỷ XVII ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

len dạ

b)

khai mỏ

c)

luyện kim

d)

năng lượng

24.

Đến đầu thế kỷ XVIII, Anh đã thiết lập được 13 bang thuộc địa giàu có ở

a)

Bắc Mỹ

b)

Nam Mỹ

c)

Châu Phi

d)

Châu Á

25.

Trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại, thuật ngữ “quý tộc mới” được hiểu là

a)

A. một bộ phận quý tộc kinh doanh theo hướng tư bản chủ nghĩa.

b)

B. những người có thế lực về chính trị nhưng non yếu về kinh tế.

c)

C. bộ phận đại diện quyền lợi cho dân nghèo, thiếu đất canh tác.

d)

D. bộ phận kiên quyết nhất thúc đẩy cách mạng đi đến đỉnh cao.

26.

Trước khi bùng nổ cách mạng tư sản, nền nông nghiệp nước Anh có điểm gì nổi bật?

a)

Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, năng suất thấp, mất mùa.

b)

Nông nghiệp kém phát triển, hoàn toàn phụ thuộc bên ngoài.

c)

Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh.

d)

Kinh tế nông nghiệp trở thành trụ cột của nền kinh tế Anh.

27.

Trước khi chiến tranh giành độc lập diễn ra, đâu là khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển kinh tế công thương nghiệp của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?

a)

A. Điều kiện địa lý bởi bị ngăn cách giữa hai đại dương.

b)

B. Phong trào đấu tranh của nô lệ ở hai miền Nam, Bắc.

c)

C. Chính sách cai trị tàn bạo, khắc nghiệt của thực dân Anh.

d)

D. Cạnh tranh quyết liệt của các đối thủ đến từ châu Âu.

28.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

a)

Tạo điều kiện để nhân dân làm chủ đất nước.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Hình thành ra các nước cộng hòa ở châu Âu.

d)

Đã đưa giai cấp vô sản lên nắm chính quyền.

29.

Vì sao bắt đầu từ thế kỷ XVII, mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến và giai cấp tư sản trở nên gay gắt?

a)

Chế độ phong kiến cản trở sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt do chính sách của chế độ phong kiến.

c)

Yếu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa xâm nhập ngày càng sâu vào nông nghiệp.

d)

Vào đầu thế kỷ XVIII chế độ phong kiến bước vào giai đoạn khủng hoảng.

30.

Vào đầu thế kỷ XVIII, một trong những nguyên nhân làm cho mâu thuẫn trong xã hội châu Âu ngày càng gay gắt là do

a)

cách mạng công nghiệp nổ ra.

b)

giai cấp vô sản phát triển.

c)

chế độ phong kiến suy tàn.

d)

các cuộc cải cách tôn giáo.

31.

Thời cận đại, đâu là mục đích của giai cấp tư sản khi mượn ngọn cờ cải cách tôn giáo?

a)

Làm nền tảng tư tưởng.

b)

Phát triển nền kinh tế.

c)

Tấn công vào địa chủ.

d)

Có vũ cho sự xâm lược.

32.

Vì sao cách mạng tư sản Pháp 1789 được đánh giá là cuộc cách mạng triệt để nhất thời kỳ cận đại?

a)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến khi cách mạng thắng lợi.

b)

Xóa bỏ được giai cấp bóc lột, đưa nhân dân làm chủ đất nước.

c)

Xác lập địa vị thống trị của nước Pháp về kinh tế và chính trị.

d)

Vì giai cấp tư sản đã thực hiện nhiệm vụ của cách mạng tư sản.

33.

“Trào lưu Triết học Anh sáng đã kịch liệt phê phán tình trạng mục nát, lỗi thời của chế độ phong kiến và Giáo hội Thiên chúa giáo đương thời, đưa ra những lí thuyết về việc xây dựng nhà nước kiểu mới”. Nội dung trên phản ánh đến tiến đề nào sau đây làm bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Tiền đề tư tưởng.

b)

Tiền đề kinh tế.

c)

Tiền đề chính trị.

d)

Tiền đề xã hội.

34.

Đâu là nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Chế độ phong kiến mâu thuẫn với giai cấp tư sản.

b)

Mâu thuẫn gay gắt giữa nhà vua với các địa chủ.

c)

Sự xung đột giữa các tôn giáo lớn ở Anh và Pháp.

d)

Trào lưu Triết học Anh sáng đã được phổ biến.

35.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

36.

Từ đầu thế kỷ XVII, nền kinh tế nước Anh diễn ra quá trình “rào đất cướp ruộng”. Xét về bản chất đây là quá trình

a)

tư sản chia đất thành từng phần cho nông nô thuê để thu tô, thuế.

b)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa xâm nhập vào nông nghiệp.

c)

giai cấp tư sản đã sử dụng vũ lực để phân chia lại ruộng đất công.

d)

địa chủ đã cướp đoạt ruộng đất của nông dân để bán cho tư sản.

37.

Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

đòi quyền tự do chính trị cho mọi người dân.

b)

đánh đuổi thực dân, giành độc lập dân tộc.

c)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

d)

thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

38.

Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản có đặc điểm chung là gì?

a)

Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Đều chịu ảnh hưởng của trào lưu Triết học Ánh sáng.

c)

Đều có nguồn gốc là giai cấp phong kiến.

d)

Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hòa.

39.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

40.

Quần chúng nhân dân là ……tham gia cách mạng tư sản. Quần chúng nhân dân càng tham gia đông đảo và liên tục thì thắng lợi của cách mạng càng …..

a)

C. động lực cách mạng, lên cao.

b)

A. lực lượng lãnh đạo, giảm xuống.

c)

B. lực lương chính, triệt để

d)

D. yếu tố phụ, bị hạn chế.

41.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng tiến đề kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

Các ngành kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển mạnh.

c)

Kinh tế TBCN phát triển gặp phải rào cản của nhà nước phong kiến.

d)

Chế độ phong kiến tạo điều kiện cho phương thức sản xuất TBCN phát triển.

42.

“Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế”, thiết lập chế độ cộng hòa là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản nào sau đây?

a)

A. Cách mạng tư sản Anh vào thế kỉ XVII.

b)

B. Cuộc chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Bắc Mỹ.

c)

C. Cách mạng tư sản Pháp năm 1789.

d)

D. Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức, I-ta-li-a.

43.

Nội dung nào dưới đây là “nhiệm vụ dân chủ” của cuộc cách mạng tư sản nổ ra (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX)?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác nhận nền dân chủ tư sản.

b)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

c)

Xóa bỏ chế độ mẫu hệ, xác nhận nền dân chủ tư sản.

d)

Xóa bỏ tình trạng chiếm đoạt quyền lợi, hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

44.

Nội dung nào dưới đây không phải là “nhiệm vụ dân tộc” của cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX)?

a)

xóa bỏ tình trạng phong kiến.

b)

đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc.

c)

thống nhất thị trường, xây dựng quốc gia mới.

d)

củng cố và mở rộng lãnh thổ.

45.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài Châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Hà Lan

b)

Cách mạng tư sản Anh

c)

Cách mạng tư sản Pháp

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

46.

Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

b)

lật đổ nền quân chủ chuyên chế, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.

47.

Điểm chung thể hiện mặt tiến bộ giữa Tuyên ngôn Độc lập 1776 của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1789 của nước Pháp là gì?

a)

A. Đề cao quyền công dân và quyền con người.

b)

B. Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

c)

C. Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản.

d)

D. Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

48.

“Xây dựng nhà nước pháp quyền, là nhà nước dân chủ tư sản, dựa trên việc quản lí đất nước bằng pháp luật” đó là mục tiêu cụ thể của các cuộc cách mạng tư sản trên lĩnh vực

a)

A. kinh tế.

b)

B. chính trị.

c)

C. văn hóa.

d)

D. giáo dục.

49.

Khẩu hiệu nổi tiếng nào dưới đây có nguồn gốc từ cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

“Độc lập - Tự do - hạnh phúc”.

b)

“Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

c)

“Tự do, dân chủ, công bằng và hòa bình”.

d)

“Thống nhất hoàn toàn hay là chết?”.

50.

Ý nghĩa của đoạn tư liệu sau: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mĩ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kì thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì áp bức thuộc địa”. Nhận định trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập đến vấn đề nào của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Tiền đề của cách mạng.

b)

Mục tiêu của cách mạng.

c)

Động lực của cách mạng.

d)

Hạn chế của cách mạng.

51.

Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn nào dưới đây?

a)

Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).

c)

Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).

d)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, 1789)

52.

Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng.

d)

Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.

53.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

54.

Cuộc cách mạng tư sản nhằm thiết lập hình thái nhà nước

a)

thiết lập hình thái Nhà nước vô sản và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

thiết lập hình thái Nhà nước tư sản và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

thiết lập hình thái Nhà nước vô sản và mở đường cho chủ nghĩa xã hội phát triển.

d)

thiết lập hình thái Nhà nước quân chủ lập hiến và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

55.

Để xóa bỏ chế độ phong kiến, thực dân các cuộc cách mạng tư sản diễn ra từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX dưới sự lãnh đạo của giai cấp nào sau đây?

a)

Nông dân và công nhân.

b)

Tư sản và đồng minh của họ.

c)

Thợ thủ công, tầng lớp bình dân.

d)

Công nhân và thợ thủ công.

56.

Ý nào đúng khi nói về tiền đề đưa đến sự bùng nổ của cách mạng tư sản?

a)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng, chính trị và triết học chín muồi.

b)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng, chính trị chín muồi.

c)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng chín muồi.

d)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về xã hội, tư tưởng và hành chính trị chín muồi.

57.

Ý nào phản ánh đúng về quyền lực của vua Anh trước khi cách mạng tư sản bùng nổ?

a)

Vua Anh nắm mọi quyền lập, cai trị độc đoán.

b)

Vua Anh nắm quyền hành pháp, đứng đầu Chính phủ.

c)

Vua Anh nắm quyền lập pháp, thao túng Quốc hội.

d)

Vua Anh không có quyền can thiệp vào hoạt động của Tòa án.

58.

Đọc đoạn trích sau đây: “Ở Pháp, vượng quyền là đỉnh cao của lâu đài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn; ... quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-I XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những 'mật lệnh có ấn vua' nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đầy ở các nơi trong nước”. (A. Man-phơ-rét, Đại Cách mạng Pháp 1789, NXB Khoa học, 1965, tr.18-19)

a)

Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.

b)

Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới.

c)

Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tầng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.

d)

Tình hình chính trị ở Pháp dưới triều vua Lu-I XVI khủng hoảng trầm trọng.

59.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Chế độ phong kiến, với chỗ dựa là tầng lớp quý tộc và Giáo hội Anh, ngày càng cản trở sự kinh doanh làm giàu của tư sản và quý tộc mới. Dưới thời vua Sác – lơ I (từ năm 1625), nhiều thứ thuế mới được đặt ra, nhà nước nắm độc quyền thương mại và thu thuế thuyền bè, duy trì nhiều đặc quyền phong kiến, đời sống nhân dân càng thêm cơ cực. Mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới với các thế lực phong kiến phản động được biểu hiện qua những cuộc xung đột giữa Quốc hội với nhà vua.

a)

Tư sản và quý tộc mới ở Anh bị cản trở làm giàu do sự chèn ép của chế độ phong kiến.

b)

Vua Sác – lơ I ban hành một số chính sách giúp nước Anh ổn định đời sống chính trị.

c)

Mâu thuẫn giữa Quốc hội với nhà vua diễn ra trên nhiều mặt nhưng chủ yếu là kinh tế.

d)

Quần chúng nhân dân, tư sản và quý tộc mới ở Anh có khả năng kinh doanh làm giàu.

60.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện có ý nghĩa lịch sử trọng đại. Lần đầu tiên, các quyền con người và quyền công dân được chính thức công bố trước toàn thể nhân loại. Nguyên tắc về chủ quyền của nhân dân được đề cao như một sự thách thức đối với thực dân Anh ở Bắc Mĩ cũng như chế độ quân chủ chuyên chế đang tồn tại khắp lục địa châu Âu. Nhưng tuyên ngôn cũng không đề cập đến việc xóa bỏ chế độ nô lệ cùng việc bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân lao động”.

a)

Đây là bản Tuyên ngôn độc lập tuyên bố sự thành lập Hợp chúng quốc Mĩ.

b)

Lần đầu tiên có bản Tuyên ngôn đề cập đến quyền con người là bất khả xâm phạm.

c)

Bản Tuyên ngôn ở Mĩ đã làm chế độ phong kiến thế giới bị lung lay dữ dội.

d)

Bản Tuyên ngôn ở Mĩ đã giúp quần chúng nhân dân được nhiều quyền lợi tốt hơn.

61.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau: “Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản đã lật đổ nền quân chủ chuyên chế hoặc giành độc lập dân tộc, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới...” SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức, trang 10.

a)

Cách mạng tư sản chỉ có nhiệm vụ lật đổ nền quân chủ chuyên chế.

b)

Sau cách mạng tư sản lập chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới.

c)

Cách mạng tư sản thành công đã mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

Cách mạng tư sản tiến hành nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ.

62.

Đoạn tư liệu đề cập đến vấn đề gì của Cách mạng tư sản Pháp?“Trong tất cả các cuộc cách mạng tư sản đã lật đổ chế độ phong kiến lỗi thời, cuộc Cách mạng Pháp vào thế kỉ XVIII là cuộc cách mạng mà người ta có thể gọi là đại cách mạng với đầy đủ ý nghĩa của nó… Cách mạng Pháp đã đạp đổ chế độ chuyên chế phong kiến, nó đã giáng cho chế độ phong kiến cái đòn chí tử, với cái “chổi khổng lồ” của nó, nó đã quét sạch toàn bộ những rác rưởi thời trung cổ trên toàn nước Pháp và dọn đường cho sự tiến bộ tư bản chủ nghĩa. Cách mạng Pháp đã phá huỷ những quan hệ sản xuất phong kiến và trong một thời gian nhất định – đã làm cho những hình thức sản xuất hoà hợp nhịp nhàng với tính chất của lực lượng sản xuất. Sự nghiệp phá hoại vĩ đại đó có một ý nghĩa tiến bộ vô biên không những đối với nước Pháp mà còn đối với vận mệnh của tất cả châu Âu. Cách mạng tư sản Pháp đã mở ra một thời đại lịch sử mới, thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản trong những nước tiên tiến”.

(A.Man-phờ-rét, Đại cách mạng Pháp 1789, NXB Khoa học, Hà Nội, 1965, tr.357-358)

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến tiến đề của Cách mạng tư sản Pháp.

b)

Đoạn tư liệu đề cập đến ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại.

d)

Cách mạng tư sản Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.

63.

Đoạn tư liệu sau đây đề cập đến vấn đề gì của Cách mạng tư sản Pháp?Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, đã lật đổ nền quân chủ chuyên chế, tuyên bố xác lập chế độ tư bản cùng các quyền tự do dân chủ, xoá bỏ chế độ đẳng cấp và quan hệ ruộng đất phong kiến, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển…

a)

Cách mạng tư sản Pháp đã hoàn thành đầy đủ những nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản.

b)

Một nhiệm vụ quan trọng mà cách mạng tư sản Pháp làm được hơn các cuộc cách mạng tư sản khác là giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nhân dân.

c)

Cách mạng tư sản đã có tiến bộ đến đâu cũng là những cuộc cách mạng không đến nơi vì không giải phóng được người lao động.

d)

Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.

64.

Ở châu Âu và Bắc Mỹ, chủ nghĩa tư bản được xác lập trong các thế kỉ

a)

A. XVI-XIX.

b)

B. XV-XVII.

c)

C. XVIII-XIX.

d)

D. XV –XVI.

65.

Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

I-ta-li-a

d)

Anh.

66.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

67.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

68.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

mở rộng thị trường.

d)

hợp tác kinh tế.

69.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

70.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Pháp

b)

Đức

c)

Anh

d)

Mỹ

71.

Cuộc cách mạng nào sau đây (thế kỉ XVII), đánh dấu chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng Hà Lan (Nê-đéc-lan).

d)

Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.

72.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tơ-rớt, Dai-bát-xư.

b)

Các-ten, Xanh-đi-ca.

c)

Con-sen, Tơ-rớt.

d)

Dai-bát-xư, Con-sen.

73.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớt.

c)

Dai-bát-xư.

d)

Xanh-đi-ca.

74.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

75.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, ở nhiều nước tư bản, sự tập trung sản xuất và tập trung nguồn vốn lớn đã dẫn đến sự xuất hiện của các

a)

thương hội.

b)

phường hội.

c)

công trường thủ công.

d)

tổ chức độc quyền.

76.

Cuối thế kỉ XVIII, chủ nghĩa tư bản

a)

được xác lập ở Hà Lan và Anh.

b)

mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu.

c)

được xác lập ở I-ta-li-a và Đức.

d)

trở thành một hệ thống thế giới.

77.

Cuộc cách mạng nào sau đây (cuối thế kỉ XVIII), mở ra thời kỳ thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng Hà Lan (Nê-đéc-lan).

d)

Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.

78.

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính là một trong những đặc trưng của

a)

chủ nghĩa đế quốc.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

79.

Biểu hiện quan trọng nhất của sự xuất hiện chủ nghĩa đế quốc là

a)

xuất hiện giai cấp vô sản.

b)

sự ra đời của các tổ chức độc quyền.

c)

chiến tranh để quốc nhằm phân chia thuộc địa.

d)

mâu thuẫn xã hội gay gắt.

80.

Chủ nghĩa đế quốc tiến hành xâm lược thuộc địa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

Giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

c)

Di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.

d)

Thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

81.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản có ảnh hưởng như thế nào?

a)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

b)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng khu vực Bắc Mỹ.

c)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng khu vực châu Á.

d)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu.

82.

Hiện nay, thực trạng “Lạm phát cao, ô nhiễm môi trường” là các tác động tiêu cực gây ra bởi

a)

cách mạng khoa học công nghệ.

b)

cuộc khủng hoảng năng lượng.

c)

xu thế khu vực và toàn cầu hóa.

d)

phong trào giải phóng dân tộc.

83.

Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến?

a)

Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn.

b)

Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.

c)

Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra.

84.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa – giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Khoa học – công nghệ.

85.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí.

b)

Liên minh quân sự.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Hợp tác quốc tế.

86.

Giai đoạn phát triển tốt cùng của chủ nghĩa tư bản là gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản phá sản.

b)

Chủ nghĩa đế quốc.

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

d)

Chủ nghĩa tư bản liên đoàn.

87.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

88.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

89.

Một trong những đóng góp tích cực của chủ nghĩa tư bản hiện đại đối với nền văn minh nhân loại là

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

tạo ra lượng của cải vật chất khổng lồ.

c)

gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

d)

khắc phục tình trạng nước biển dâng.

90.

Đâu là tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp tới cận đại đối với chủ nghĩa tư bản?

a)

Giải quyết được các mâu thuẫn, tranh chấp trong xã hội.

b)

Thay đổi bộ mặt chủ nghĩa tư bản theo hướng tích cực.

c)

Thu hẹp khoảng cách phân biệt giàu nghèo trong xã hội.

d)

Xoá bỏ được tình trạng phân biệt chủng tộc ở các nước.

91.

Hiện nay, thực trạng “Lạm phát cao, ô nhiễm môi trường” là các tác động tiêu cực gây ra bởi

a)

cách mạng khoa học công nghệ.

b)

cuộc khủng hoảng năng lượng.

c)

xu thế khu vực và toàn cầu hóa.

d)

phong trào giải phóng dân tộc.

92.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.

b)

Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

93.

Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.

c)

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới.

94.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

95.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính.

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo.

c)

Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.

96.

Từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Âu - Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, hiện nay để tăng năng suất lao động, Việt Nam cần phải

a)

nghiên cứu, cải tiến, áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

b)

tăng cường thành lập các tổ chức độc quyền để tăng cạnh tranh.

97.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

Chiến tranh xâm lược.

b)

Các cuộc chiến tranh thế giới.

c)

Xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.

d)

Sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.