Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương KTPL 11 giữa học kì 2

Total questions: 96

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.
Phát biểu nào dưới đây là sai về ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc làm sâu sắc khoảng cách về phát triển giữa các dân tộc.
b)
Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để củng cố khối đoàn kết toàn dân tộc.
c)
Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển.
d)
Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc giúp các dân tộc nêu cao ý thức trách nhiệm với đất nước.
2.
Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực
a)
văn hóa.
b)
chính trị.
c)
gia đình.
d)
kinh tế.
3.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?
a)
nộp thuế đầy đủ theo quy định.
b)
Khai báo thông tin cử tri.
c)
chuyển nhượng bí quyết gia truyền.
d)
bảo vệ an ninh quốc gia.
4.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?
a)
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b)
khai báo tạm trú theo quy định.
c)
Giao nộp người nhập cảnh trái phép.
d)
Thống nhất địa điểm cư trú.
5.
Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm
a)
an sinh xã hội.
b)
bảo hiểm xã hội.
c)
bình đẳng giới.
d)
phúc lợi xã hội.
6.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?
a)
thực hiện chính sách tương trợ.
b)
dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
c)
tham gia quản lí xã hội.
d)
thay đổi cơ chế quản lý.
7.
Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải
a)
có trách nhiệm bồi thường.
b)
bị quản chế hành chính.
c)
chịu trách nhiệm pháp lý.
d)
ghi vào lý lịch cá nhân.
8.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc
a)
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
b)
tham gia các hoạt động xã hội.
c)
lựa chọn ngành nghề học tập.
d)
tiếp cận các cơ hội việc làm.
9.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hóa?
a)
Về văn hóa các dân tộc được dùng tiếng nói chữ viết của dân tộc mình.
b)
Về văn hóa các dân tộc được tham gia quản lý nhà nước về văn hóa.
c)
Về văn hóa các dân tộc được Đảng, Nhà nước tạo cơ hội để phát huy bản sắc tốt đẹp của dân tộc mình.
d)
Về văn hóa các dân tộc được Đảng, Nhà nước tạo mọi điều kiện để giữ gìn văn hóa của dân tộc mình.
10.
Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
a)
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
b)
Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lý.
c)
phần hóa tài sản doanh nghiệp.
d)
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
11.
Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?
a)
Tìm hiểu văn hóa dân gian.
b)
Tham gia bảo vệ môi trường.
c)
Chủ động tầm soát sức khỏe.
d)
nghị hiến tặng nội tạng.
12.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với lao động nữ ở nông thôn nếu đủ điều kiện theo quy định được
a)
hỗ trợ học nghề và dạy nghề.
b)
cấp vốn để mở doanh nghiệp.
c)
tư vấn sức khỏe sinh sản.
d)
miễn mọi loại thuế và phí.
13.
Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết với giai cấp nông dân.
a)
cộng đồng quốc tế.
b)
giữa các dân tộc.
c)
với giai cấp công nhân.
d)
cộng đồng quốc tế
14.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về
a)
cơ hội duy trì lạm phát.
b)
cân bằng giới tính.
c)
thôn tính thị trường.
d)
tiếp cận việc làm.
15.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
a)
có quyền học tập không hạn chế.
b)
bình đẳng về cơ hội trong học tập.
c)
được học thường xuyên, học suốt đời .
d)
được nhà nước hỗ trợ chi phí học tập.
16.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không
a)
tách rời nhau.
b)
liên quan với nhau.
c)
tác động nhau.
d)
ảnh hưởng đến nhau.
17.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
tôn trọng ý kiến của nhau.
b)
lựa chọn giới tính thai nhi.
c)
áp đặt quan điểm tôn giáo.
d)
áp đặt vị trí việc làm.
18.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
a)
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
b)
Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
c)
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
d)
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
19.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
a)
Giữ gìn an ninh trật tự.
b)
Tìm hiểu loại hình dịch vụ.
c)
Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
d)
Tìm hiểu loại hình phục vụ.
20.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền
a)
kinh doanh.
b)
bầu cử.
c)
nhân thân.
d)
tài sản.
21.
Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều bình đẳng trước Nhà nước.
a)
bình đẳng trước Nhà nước
b)
bình đẳng về nghĩa vụ
c)
bình đẳng về quyền lợi.
d)
bình đẳng trước pháp luật.
22.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
a)
được đền bù thiệt hại.
b)
bị xử lí nghiêm minh.
c)
được giảm nhẹ hình phạt.
d)
bị tước quyền con người.
23.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
a)
Chính trị và xã hội.
b)
Giáo dục và đào tạo.
c)
Khoa học và công nghệ.
d)
Hôn nhân và gia đình.
24.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
a)
hỗ trợ chi phí học tập đại học.
b)
khám chữa bệnh theo quy định .
c)
tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
d)
tham gia phát triển du lịch cộng đồng.
25.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế?
a)
Về kinh tế, các dân tộc đều được tạo mọi điều kiện để có cơ hội phát triển kinh tế.
b)
Về kinh tế, các dân tộc đều được nhà nước quan tâm đầu tư ở tất cả các vùng miền.
c)
Về kinh tế, các dân tộc đều không bị phân biệt đối xử giữa các dân tộc.
d)
Về kinh tế, các dân tộc đều được tham góp ý vào các đề án quy hoạch vùng kinh tế.
26.
Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
chính trị.
d)
giáo dục.
27.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc được
a)
đăng ký học cử tuyển.
b)
nhận hỗ trợ chi phí học tập.
c)
giữ gìn văn hóa truyền thống .
d)
tham gia học bán trú.
28.
Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
a)
áp dụng mọi hình thức cạnh tranh.
b)
thành lập nguồn quỹ bảo trợ xã hội.
c)
tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh.
d)
đồng loạt thay đổi phương thức sản xuất.
29.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
a)
tâm lý và yếu tố thể chất.
b)
trạng thái sức khỏe tâm thần.
c)
năng lực trách nhiệm pháp lý.
d)
thành phần và địa vị xã hội.
30.
Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
a)
Bình đẳng tôn giáo.
b)
Bình đẳng dân tộc.
c)
Bình đẳng về thành phần xã hội.
d)
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ .
31.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?
a)
Đăng kí tư vấn nghề nghiệp.
b)
Tham gia bảo vệ môi trường
c)
Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh.
d)
Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu.
32.
Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực
a)
Văn hóa.
b)
Lao động.
c)
Giáo dục.
d)
Chính trị.
33.
Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
truyền thông.
b)
tín ngưỡng.
c)
tôn giáo.
d)
kinh tế.
34.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị?
a)
Về chính trị các dân tộc đều có quyền tham gia vào bộ máy nhà nước.
b)
Về chính trị các dân tộc đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
c)
Về chính trị các dân tộc đều có quyền thực hiện quyền tự do kinh doanh.
d)
Về chính trị các dân tộc đều có quyền thảo luận góp ý các vấn đề chung.
35.
Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
văn hóa, giáo dục.
36.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
a)
tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.
b)
bầu cử đại biểu quốc hội.
c)
ứng cử đại biểu Quốc hội.
d)
bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.
37.
Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là một trong những quy định của pháp luật về công dân
a)
ngang bằng về lợi nhuận.
b)
bình đẳng trước pháp luật.
c)
thỏa mãn tất cả nhu cầu.
d)
đáp ứng mọi sở thích.
38.
Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về
a)
nghĩa vụ và trách nhiệm.
b)
trách nhiệm pháp lý.
c)
nghĩa vụ pháp lý.
d)
quyền và nghĩa vụ.
39.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?
a)
Từ chối công khai danh tính người bệnh.
b)
Tham gia bảo vệ Tổ quốc
c)
Nghỉ việc không có lý do chính đáng
d)
Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.
40.
Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng
a)
nghĩa vụ.
b)
trách nhiệm.
c)
tập tục.
d)
quyền.
41.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?
a)
Phủ sóng truyền hình quốc gia .
b)
Phát triển văn hóa cộng đồng.
c)
Khôi phục lễ hội truyền thống.
d)
Xây dựng trường dân tộc nội trú.
42.
Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý mọi công dân đều không bị
a)
truy cứu trách nhiệm.
b)
áp dụng hình phạt.
c)
phân biệt đối xử .
d)
thay đổi quốc tịch.
43.
Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
giáo dục.
b)
kinh tế.
c)
văn hóa.
d)
chính trị.
44.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?
a)
Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.
b)
Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.
c)
Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.
d)
Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .
45.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
định đoạt tài sản công cộng.
b)
sử dụng nguồn thu nhập chung.
c)
lựa chọn giới tính thai nhi.
d)
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
46.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
a)
được đền bù thiệt hại.
b)
bị xử lý nghiêm minh.
c)
bị tước quyền con người.
d)
được giảm nhẹ hình phạt.
47.
Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là
a)
công dân bình đẳng về kinh tế.
b)
công dân bình đẳng về chính trị.
c)
công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
d)
công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
48.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
tôn trọng danh dự của nhau.
b)
chiếm hữu tài sản công cộng.
c)
che giấu hành vi bạo lực.
d)
áp đặt quan điểm cá nhân.
49.
Anh D và chị T cùng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh, thành lập công ty tư nhân. Anh D đăng ký thành lập công ty sản xuất nước ngọt, còn chị T đăng ký thành lập công ty may quần áo bảo hộ lao động. Sau khi xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho anh D và chị T trong thời hạn quy định. Trong thời gian đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, anh D và chị T luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật về kê khai và nộp thuế, tuy nhiên sau đó do tác động của dịch bệnh, chị T thường xuyên chậm nộp thuế nên bị cơ quan chức năng ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, với việc nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế, anh D được cơ quan chức năng đề xuất với cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định. Anh D và chị T được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thông tin trên thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật về nội dung nào dưới đây?
a)
Bình đẳng về nghĩa vụ.
b)
Bình đẳng về hưởng quyền.
c)
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
d)
Bình đẳng về quan hệ lao động.
50.
Anh D và chị T cùng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh, thành lập công ty tư nhân. Anh D đăng ký thành lập công ty sản xuất nước ngọt, còn chị T đăng ký thành lập công ty may quần áo bảo hộ lao động. Sau khi xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho anh D và chị T trong thời hạn quy định. Trong thời gian đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, anh D và chị T luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật về kê khai và nộp thuế, tuy nhiên sau đó do tác động của dịch bệnh, chị T thường xuyên chậm nộp thuế nên bị cơ quan chức năng ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, với việc nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế, anh D được cơ quan chức năng đề xuất với cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật được thể hiện ở nội dung nào trong thông tin trên?
a)
Anh D và chị T đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
b)
Anh D và chị T đều phải tiến hành hoạt động kinh doanh.
c)
Anh D nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về thuế.
d)
Chị T bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm về thuế.
51.
Anh D và chị T cùng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh, thành lập công ty tư nhân. Anh D đăng ký thành lập công ty sản xuất nước ngọt, còn chị T đăng ký thành lập công ty may quần áo bảo hộ lao động. Sau khi xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho anh D và chị T trong thời hạn quy định. Trong thời gian đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, anh D và chị T luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật về kê khai và nộp thuế, tuy nhiên sau đó do tác động của dịch bệnh, chị T thường xuyên chậm nộp thuế nên bị cơ quan chức năng ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, với việc nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế, anh D được cơ quan chức năng đề xuất với cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định. Anh D và chị T đều được cơ quan chức năng tạo điều kiện để thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Gia đình.
b)
Lao động.
c)
Kinh tế.
d)
Chính trị.
52.
Anh D và chị T cùng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh, thành lập công ty tư nhân. Anh D đăng ký thành lập công ty sản xuất nước ngọt, còn chị T đăng ký thành lập công ty may quần áo bảo hộ lao động. Sau khi xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho anh D và chị T trong thời hạn quy định. Trong thời gian đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, anh D và chị T luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật về kê khai và nộp thuế, tuy nhiên sau đó do tác động của dịch bệnh, chị T thường xuyên chậm nộp thuế nên bị cơ quan chức năng ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, với việc nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế, anh D được cơ quan chức năng đề xuất với cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định. Việc làm nào của cơ quan chức năng trong thông tin trên thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?
a)
Anh D và chị T cùng nộp hồ sơ kinh doanh.
b)
Anh D và chị T cùng được cấp phép kinh doanh.
c)
Anh D được cơ quan chức năng đề xuất khen thưởng.
d)
Chị T bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm về thuế.
53.
Trên địa bàn thị trấn X có công ty H và công ty T cùng hoạt động kinh doanh. Trong đợt kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, thanh tra môi trường phát hiện hai công ty chế biến thực phẩm T và H đều không lắp đặt hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật. đã nhận của anh K giám đốc công ty T số tiền 50 triệu đồng, nên ông M trưởng đoàn thanh tra đã đình chỉ hoạt động đối với công ty H, còn công ty T chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. Phát hiện sự việc, anh P giám đốc công ty H đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra, ông L cán bộ cơ quan chức năng kết luận nội dung đơn tố cáo là đúng nên đã đình chỉ công tác đối với ông M để điều tra. Trong thông tin trên, việc làm nào dưới đây của các chủ thể đã thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?
a)
Công ty H không lắp đặt hệ thống xử lý chất thải.
b)
Công ty T không lắp đặt hệ thống xử lý chất thải.
c)
Anh P giám đốc công ty H đã làm đơn tố cáo.
d)
Ông L tiếp nhận đơn và ra quyết định kỷ luật.
54.
Trên địa bàn thị trấn X có công ty H và công ty T cùng hoạt động kinh doanh. Trong đợt kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, thanh tra môi trường phát hiện hai công ty chế biến thực phẩm T và H đều không lắp đặt hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật. đã nhận của anh K giám đốc công ty T số tiền 50 triệu đồng, nên ông M trưởng đoàn thanh tra đã đình chỉ hoạt động đối với công ty H, còn công ty T chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. Phát hiện sự việc, anh P giám đốc công ty H đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra, ông L cán bộ cơ quan chức năng kết luận nội dung đơn tố cáo là đúng nên đã đình chỉ công tác đối với ông M để điều tra. Việc làm của chủ thể nào dưới đây trong thông tin trên đã thể hiện nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?
a)
Đình chỉ công tác ông M để tiến hành điều tra.
b)
2 công ty đều không lắp đặt xử lý chất thải.
c)
Anh P làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng.
d)
quan chức năng tiếp nhận đơn tố cáo.
55.
Trên địa bàn thị trấn X có công ty H và công ty T cùng hoạt động kinh doanh. Trong đợt kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, thanh tra môi trường phát hiện hai công ty chế biến thực phẩm T và H đều không lắp đặt hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật. đã nhận của anh K giám đốc công ty T số tiền 50 triệu đồng, nên ông M trưởng đoàn thanh tra đã đình chỉ hoạt động đối với công ty H, còn công ty T chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. Phát hiện sự việc, anh P giám đốc công ty H đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra, ông L cán bộ cơ quan chức năng kết luận nội dung đơn tố cáo là đúng nên đã đình chỉ công tác đối với ông M để điều tra. Công ty H và công ty T cùng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
hưởng quyền.
b)
nghĩa vụ.
c)
trách nhiệm pháp lý.
d)
trách nhiệm xã hội.
56.
Trên địa bàn thị trấn X có công ty H và công ty T cùng hoạt động kinh doanh. Trong đợt kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, thanh tra môi trường phát hiện hai công ty chế biến thực phẩm T và H đều không lắp đặt hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật. đã nhận của anh K giám đốc công ty T số tiền 50 triệu đồng, nên ông M trưởng đoàn thanh tra đã đình chỉ hoạt động đối với công ty H, còn công ty T chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. Phát hiện sự việc, anh P giám đốc công ty H đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra, ông L cán bộ cơ quan chức năng kết luận nội dung đơn tố cáo là đúng nên đã đình chỉ công tác đối với ông M để điều tra. Nội dung nào dưới đây phản ánh việc vi phạm nội bình đẳng của công dân về nghĩa vụ trước pháp luật?
a)
Hai công ty cùng tiến hành hoạt động kinh doanh.
b)
Hai công ty đều không có hệ thống xử lý nước thải.
c)
quan chức năng chỉ tiến hành xử phạt công ty T.
d)
Công ty H đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng.
57.
Trên địa bàn thị trấn X có công ty H và công ty T cùng hoạt động kinh doanh. Trong đợt kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, thanh tra môi trường phát hiện hai công ty chế biến thực phẩm T và H đều không lắp đặt hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật. đã nhận của anh K giám đốc công ty T số tiền 50 triệu đồng, nên ông M trưởng đoàn thanh tra đã đình chỉ hoạt động đối với công ty H, còn công ty T chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. Phát hiện sự việc, anh P giám đốc công ty H đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra, ông L cán bộ cơ quan chức năng kết luận nội dung đơn tố cáo là đúng nên đã đình chỉ công tác đối với ông M để điều tra. Việc làm của chủ thể nào dưới đây trong thông tin trên đã vi phạm nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?
a)
Anh K giám đốc công ty T.
b)
Ông M trưởng đoàn thanh tra.
c)
Anh P giám đốc công ty H.
d)
Giám đốc công ty H và T.
58.
Bình đẳng trước pháp luật được coi là một trong những nguyên tắc Hiến định, nó không chỉ được thể hiện trong Hiến pháp năm 2013 mà còn được cụ thể hoá trong từng lĩnh vực cụ thể của quan hệ pháp luật. Điều 16 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội". Theo đó, mọi công dân, nam, nữ, thuộc các dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau trong một quốc gia đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật. Việc quy định này là cơ sở pháp lý quan trọng để mọi công dân đều có điều kiện phát triển vươn lên, có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Công dân bình đẳng trước pháp luật không thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
a)
công dân bình đẳng về hưởng quyền.
b)
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
d)
Công dân bị phân biệt đối xử khi hưởng quyền.
59.
Bình đẳng trước pháp luật được coi là một trong những nguyên tắc Hiến định, nó không chỉ được thể hiện trong Hiến pháp năm 2013 mà còn được cụ thể hoá trong từng lĩnh vực cụ thể của quan hệ pháp luật. Điều 16 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội". Theo đó, mọi công dân, nam, nữ, thuộc các dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau trong một quốc gia đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật. Việc quy định này là cơ sở pháp lý quan trọng để mọi công dân đều có điều kiện phát triển vươn lên, có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Việc quy định công dân trong một quốc gia đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật thể hiện nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
Công dân bình đẳng về quyền.
b)
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
d)
Công dân bình đẳng trước pháp luật.
60.
Bình đẳng trước pháp luật được coi là một trong những nguyên tắc Hiến định, nó không chỉ được thể hiện trong Hiến pháp năm 2013 mà còn được cụ thể hoá trong từng lĩnh vực cụ thể của quan hệ pháp luật. Điều 16 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội". Theo đó, mọi công dân, nam, nữ, thuộc các dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau trong một quốc gia đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật. Việc quy định này là cơ sở pháp lý quan trọng để mọi công dân đều có điều kiện phát triển vươn lên, có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Nội dung không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội được thể hiện trong Hiến pháp phản ánh nội dung công dân bình đẳng trước pháp luật về
a)
quyền của công dân.
b)
nghĩa vụ của công dân.
c)
trách nhiệm pháp lý.
d)
hậu quả vi phạm pháp luật
61.
Theo Uỷ ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội, năm 2021 công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới tiếp tục được các bộ, ngành, địa phương quan tâm triển khai với hình thức phù hợp, giúp nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về bình đẳng giới; tư tưởng trọng nam hơn nữ, định kiến giới, phân biệt đối xử trong xã hội có nhiều thay đổi. Các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm tăng tỷ lệ nữ tham gia đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 – 2026 được triển khai rộng khắp, góp phần tăng tỷ lệ nữ đại biểu dân cử so với các nhiệm kỳ trước. Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được Tư pháp thực hiện nghiêm túc, trách nhiệm, đúng quy trình. Chính phủ quan tâm và lồng ghép vấn đề bình đẳng giới, quan tâm tới nhóm yếu thế như phụ nữ, trẻ em, điều này góp phần rút ngắn khoảng cách về giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới, nhóm đối tượng nào được đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện phát triển?
a)
Các nữ doanh nhân thành đạt.
b)
Các nữ đại biểu Quốc hội.
c)
Các đối tượng nam giới.
d)
Đối tượng phụ nữ và trẻ em.
62.
Theo Uỷ ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội, năm 2021 công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới tiếp tục được các bộ, ngành, địa phương quan tâm triển khai với hình thức phù hợp, giúp nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về bình đẳng giới; tư tưởng trọng nam hơn nữ, định kiến giới, phân biệt đối xử trong xã hội có nhiều thay đổi. Các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm tăng tỷ lệ nữ tham gia đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 – 2026 được triển khai rộng khắp, góp phần tăng tỷ lệ nữ đại biểu dân cử so với các nhiệm kỳ trước. Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được Tư pháp thực hiện nghiêm túc, trách nhiệm, đúng quy trình. Chính phủ quan tâm và lồng ghép vấn đề bình đẳng giới, quan tâm tới nhóm yếu thế như phụ nữ, trẻ em, điều này góp phần rút ngắn khoảng cách về giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Việc làm nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện vấn đề bình đẳng giới?
a)
Quan tâm đến nhóm yếu thế trong xã hội.
b)
Chú trọng tư tưởng trọng nam khinh nữ
c)
Hoàn thiện pháp luật về bình đẳng giới.
d)
Rút ngắn khoảng cách về giới trong xã hội.
63.
Theo Uỷ ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội, năm 2021 công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới tiếp tục được các bộ, ngành, địa phương quan tâm triển khai với hình thức phù hợp, giúp nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về bình đẳng giới; tư tưởng trọng nam hơn nữ, định kiến giới, phân biệt đối xử trong xã hội có nhiều thay đổi. Các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm tăng tỷ lệ nữ tham gia đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 – 2026 được triển khai rộng khắp, góp phần tăng tỷ lệ nữ đại biểu dân cử so với các nhiệm kỳ trước. Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được Tư pháp thực hiện nghiêm túc, trách nhiệm, đúng quy trình. Chính phủ quan tâm và lồng ghép vấn đề bình đẳng giới, quan tâm tới nhóm yếu thế như phụ nữ, trẻ em, điều này góp phần rút ngắn khoảng cách về giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đâu không phải là giải pháp để góp phần thực hiện vấn đề bình đẳng giới ở nước ta hiện nay?
a)
Vấn đề thông tin, tuyên truyền.
b)
Phổ biến pháp luật về bình đẳng giới.
c)
Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
d)
Luật hóa tư tưởng trọng nam khinh nữ.
64.
Theo Uỷ ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội, năm 2021 công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới tiếp tục được các bộ, ngành, địa phương quan tâm triển khai với hình thức phù hợp, giúp nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về bình đẳng giới; tư tưởng trọng nam hơn nữ, định kiến giới, phân biệt đối xử trong xã hội có nhiều thay đổi. Các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm tăng tỷ lệ nữ tham gia đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 – 2026 được triển khai rộng khắp, góp phần tăng tỷ lệ nữ đại biểu dân cử so với các nhiệm kỳ trước. Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được Tư pháp thực hiện nghiêm túc, trách nhiệm, đúng quy trình. Chính phủ quan tâm và lồng ghép vấn đề bình đẳng giới, quan tâm tới nhóm yếu thế như phụ nữ, trẻ em, điều này góp phần rút ngắn khoảng cách về giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc giải quyết vấn đề bình đẳng giới ở nước ta?
a)
Luật bình đẳng giới.
b)
luật Hình sự.
c)
luật lao động.
d)
Luật an ninh mạng.
65.
Theo Uỷ ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội, năm 2021 công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới tiếp tục được các bộ, ngành, địa phương quan tâm triển khai với hình thức phù hợp, giúp nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về bình đẳng giới; tư tưởng trọng nam hơn nữ, định kiến giới, phân biệt đối xử trong xã hội có nhiều thay đổi. Các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm tăng tỷ lệ nữ tham gia đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 – 2026 được triển khai rộng khắp, góp phần tăng tỷ lệ nữ đại biểu dân cử so với các nhiệm kỳ trước. Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được Tư pháp thực hiện nghiêm túc, trách nhiệm, đúng quy trình. Chính phủ quan tâm và lồng ghép vấn đề bình đẳng giới, quan tâm tới nhóm yếu thế như phụ nữ, trẻ em, điều này góp phần rút ngắn khoảng cách về giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Một trong những mục tiêu của việc đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến pháp luật về bình đẳng giới là nhằm
a)
tăng tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.
b)
nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
c)
gia tăng phân biệt đối xử về giới.
d)
giải ngân kinh phí cho bình đẳng giới.
66.
Việt Nam là một trong số các nước có tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội chiếm tỉ lệ trên 25%. Tỷ lệ phụ nữ làm chủ doanh nghiệp những năm gần đây tăng đáng kể, hiện tại 31,6%. Nhiều nhà khoa học, nhà hoạt động xã hội là nữ đã thành công trong sự nghiệp, đóng góp ngày càng nhiều cho sự phát triển đất nước. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước thực hiện nhiều bước đột phá về nhận thức và hành động, từ khía cạnh luật pháp, chính sách đến thực tiễn và đạt được nhiều thành tựu quan trọng về bình đẳng giới. Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia xóa bỏ khoảng cách giới nhanh nhất trong vòng 20 năm qua. Điểm nổi bật trong việc bảo đảm quyền lợi về giới ở Việt Nam là việc hoàn thiện khung luật pháp, chính sách về bình đẳng giới. Nhờ đó đã góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội. Giải pháp nào có tính đột phá nhằm thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2020 – 2030 ở nước ta được đề cập trong thông tin trên?
a)
Tăng tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.
b)
Tạo điều kiện cho nữ kinh doanh.
c)
Thay đổi nhận thức về giới.
d)
Xây dựng hệ thống pháp luật.
67.
Việt Nam là một trong số các nước có tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội chiếm tỉ lệ trên 25%. Tỷ lệ phụ nữ làm chủ doanh nghiệp những năm gần đây tăng đáng kể, hiện tại 31,6%. Nhiều nhà khoa học, nhà hoạt động xã hội là nữ đã thành công trong sự nghiệp, đóng góp ngày càng nhiều cho sự phát triển đất nước. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước thực hiện nhiều bước đột phá về nhận thức và hành động, từ khía cạnh luật pháp, chính sách đến thực tiễn và đạt được nhiều thành tựu quan trọng về bình đẳng giới. Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia xóa bỏ khoảng cách giới nhanh nhất trong vòng 20 năm qua. Điểm nổi bật trong việc bảo đảm quyền lợi về giới ở Việt Nam là việc hoàn thiện khung luật pháp, chính sách về bình đẳng giới. Nhờ đó đã góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội. Bình đẳng giới về mặt chính trị được thể hiện như thế nào trong thông tin trên?
a)
Phụ nữ đóng góp ngày càng nhiều vào các hoạt động.
b)
Tỷ lệ phụ nữ làm chủ doanh nghiệp tăng.
c)
Tỷ lại nữ trong các cơ quan nhà nước chiếm tỷ lệ cao.
d)
Nhiều nhà hoạt động xã hội là nữ.
68.
Việt Nam là một trong số các nước có tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội chiếm tỉ lệ trên 25%. Tỷ lệ phụ nữ làm chủ doanh nghiệp những năm gần đây tăng đáng kể, hiện tại 31,6%. Nhiều nhà khoa học, nhà hoạt động xã hội là nữ đã thành công trong sự nghiệp, đóng góp ngày càng nhiều cho sự phát triển đất nước. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước thực hiện nhiều bước đột phá về nhận thức và hành động, từ khía cạnh luật pháp, chính sách đến thực tiễn và đạt được nhiều thành tựu quan trọng về bình đẳng giới. Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia xóa bỏ khoảng cách giới nhanh nhất trong vòng 20 năm qua. Điểm nổi bật trong việc bảo đảm quyền lợi về giới ở Việt Nam là việc hoàn thiện khung luật pháp, chính sách về bình đẳng giới. Nhờ đó đã góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội. Đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp giúp nước ta đạt được nhiều thành tựu quan trọng về bình đẳng giới?
a)
Hoàn thiện khung luật pháp.
b)
Xóa bỏ khoảng cách về giới.
c)
Đột phá về nhận thức giới.
d)
Nâng cao vị thế của nam giới.
69.
Việt Nam là một trong số các nước có tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội chiếm tỉ lệ trên 25%. Tỷ lệ phụ nữ làm chủ doanh nghiệp những năm gần đây tăng đáng kể, hiện tại 31,6%. Nhiều nhà khoa học, nhà hoạt động xã hội là nữ đã thành công trong sự nghiệp, đóng góp ngày càng nhiều cho sự phát triển đất nước. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước thực hiện nhiều bước đột phá về nhận thức và hành động, từ khía cạnh luật pháp, chính sách đến thực tiễn và đạt được nhiều thành tựu quan trọng về bình đẳng giới. Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia xóa bỏ khoảng cách giới nhanh nhất trong vòng 20 năm qua. Điểm nổi bật trong việc bảo đảm quyền lợi về giới ở Việt Nam là việc hoàn thiện khung luật pháp, chính sách về bình đẳng giới. Nhờ đó đã góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội. Đâu không phải là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được nước ta thực hiện trong những năm vừa qua?
a)
Quy định tỷ lệ nữ trong các cơ quan nhà nước.
b)
Hoàn thiện khung pháp luật về bình đẳng giới.
c)
Ban hành các chính sách về bình đẳng giới.
d)
Thúc đẩy xã hội không ngừng phát triển.
70.
Việt Nam là một trong số các nước có tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội chiếm tỉ lệ trên 25%. Tỷ lệ phụ nữ làm chủ doanh nghiệp những năm gần đây tăng đáng kể, hiện tại 31,6%. Nhiều nhà khoa học, nhà hoạt động xã hội là nữ đã thành công trong sự nghiệp, đóng góp ngày càng nhiều cho sự phát triển đất nước. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước thực hiện nhiều bước đột phá về nhận thức và hành động, từ khía cạnh luật pháp, chính sách đến thực tiễn và đạt được nhiều thành tựu quan trọng về bình đẳng giới. Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia xóa bỏ khoảng cách giới nhanh nhất trong vòng 20 năm qua. Điểm nổi bật trong việc bảo đảm quyền lợi về giới ở Việt Nam là việc hoàn thiện khung luật pháp, chính sách về bình đẳng giới. Nhờ đó đã góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội. Việc tăng tỷ lệ phụ nữ làm chủ doanh nghiệp trong những năm gần đây phản ánh thành tựu bình đẳng giới trên lĩnh vực
a)
gia đình.
b)
kinh tế.
c)
xã hội.
d)
văn hóa.
71.
Điều 35 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc”. Nền tảng của việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh lực phù hợp với sở thích, khả năng, năng khiếu của bản thân. Theo quy định của pháp luật, công dân có thể tự do làm việc, lựa chọn việc làm, nơi làm việc là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
quyền.
b)
nghĩa vụ.
c)
trách nhiệm.
d)
an sinh xã hội.
72.
Điều 35 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc”. Nền tảng của việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh lực phù hợp với sở thích, khả năng, năng khiếu của bản thân. Theo quy định của pháp luật, nam nữ bình đẳng trong việc lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Chính trị.
b)
Gia đình.
c)
Lao động.
d)
Kinh doanh.
73.
Điều 35 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc”. Nền tảng của việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh lực phù hợp với sở thích, khả năng, năng khiếu của bản thân. Vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước được thể hiện như thế nào trong việc giảm khoảng cách về giới trong lĩnh vực lao động trong thông tin trên?
a)
Quy định về điều kiện được học nghề.
b)
Thành lập doanh nghiệp cho nữ tham gia.
c)
Trợ cấp cho nữ giới để giảm bất bình đẳng.
d)
Hạn chế sự tham gia của nam giới.
74.
Báo cáo rà soát tình hình thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2020 cho rằng bình đẳng giới đã mang lại những thay đổi tích cực ở các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và các lĩnh vực khác. Trong giai đoạn này. “Lần đầu tiên có 3 nữ uỷ viên Chính trị, nữ Chủ tịch Quốc hội. Phụ nữ tham gia ngày càng nhiều hơn vào các hoạt động kinh tế và có nhiều cơ hội để có những việc làm tốt, mang lại thu nhập cao hơn. Về giáo dục, tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối". Trong lĩnh vực y tế thì: “Ngành y tế chỉ đạo các Sở Y tế, các đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai đồng bộ, có hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ và nam giới" và "Nhiều bệnh viện ở trung ương và địa phương đã hình thành khoa nam học và tăng cường đào tạo bác sĩ chuyên khoa nam học để mở rộng mạng lưới tư vấn về sức khỏe sinh sản cho nam giới". Thông tin trên cho thấy, trong lĩnh vực chính trị nữ giới đã đóng vai trò ngày càng to lớn như thế nào trong các cơ quan quyền lực nhà nước?
a)
Điều hành các hoạt động kinh tế.
b)
Giữ nhiều vị trí lãnh đạo chủ chốt.
c)
Trẻ em gái được đi học tăng lên.
d)
Thành lập các khoa nam học.
75.
Báo cáo rà soát tình hình thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2020 cho rằng bình đẳng giới đã mang lại những thay đổi tích cực ở các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và các lĩnh vực khác. Trong giai đoạn này. “Lần đầu tiên có 3 nữ uỷ viên Chính trị, nữ Chủ tịch Quốc hội. Phụ nữ tham gia ngày càng nhiều hơn vào các hoạt động kinh tế và có nhiều cơ hội để có những việc làm tốt, mang lại thu nhập cao hơn. Về giáo dục, tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối". Trong lĩnh vực y tế thì: “Ngành y tế chỉ đạo các Sở Y tế, các đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai đồng bộ, có hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ và nam giới" và "Nhiều bệnh viện ở trung ương và địa phương đã hình thành khoa nam học và tăng cường đào tạo bác sĩ chuyên khoa nam học để mở rộng mạng lưới tư vấn về sức khỏe sinh sản cho nam giới". Việc tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối phản ánh điều gì?
a)
Nam nữ ngày càng bình đẳng về chính trị.
b)
Nam nữ được chủ động lựa chọn nghề nghiệp.
c)
Nam nữ được bình đẳng về cơ hội học tập.
d)
Nam nữ ngày càng được chăm sóc y tế.
76.
Báo cáo rà soát tình hình thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2020 cho rằng bình đẳng giới đã mang lại những thay đổi tích cực ở các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và các lĩnh vực khác. Trong giai đoạn này. “Lần đầu tiên có 3 nữ uỷ viên Chính trị, nữ Chủ tịch Quốc hội. Phụ nữ tham gia ngày càng nhiều hơn vào các hoạt động kinh tế và có nhiều cơ hội để có những việc làm tốt, mang lại thu nhập cao hơn. Về giáo dục, tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối". Trong lĩnh vực y tế thì: “Ngành y tế chỉ đạo các Sở Y tế, các đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai đồng bộ, có hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ và nam giới" và "Nhiều bệnh viện ở trung ương và địa phương đã hình thành khoa nam học và tăng cường đào tạo bác sĩ chuyên khoa nam học để mở rộng mạng lưới tư vấn về sức khỏe sinh sản cho nam giới". Việc thành lập khoa nam học và tăng cường đào tạo bác sĩ chuyên khoa nam học sẽ tác động đến vấn đề bình đẳng giới như thế nào?
a)
Tăng cường vai trò của nam giới tham gia xã hội.
b)
Tạo điều kiện để nam giới cũng được chăm sóc sức khỏe.
c)
Giảm khoảng cách về chăm sóc y tế giữa các tầng lớp.
d)
Nâng cao vị trí lãnh đạo đối với tầng lớp nam giới.
77.
Theo đó, trong lĩnh vực kinh tế, nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật; lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật. Trong Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 cho thấy, thực trạng khoảng cách thu nhập theo giới của Việt Nam cũng có xu hướng giãn rộng. Năm 2021, thu nhập bình quân tháng của lao động nam là 7,7 triệu đồng; thu nhập bình quân tháng của lao động nữ là 5,7 triệu đồng. Như vậy, tiền lương bình quân tháng của lao động nam cao hơn nữ trung bình khoảng 2 triệu đồng. Sự chênh lệch về thu nhập giữa nam và nữ thể hiện sự bất bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Chính trị.
b)
Xã hội.
c)
Lao động.
d)
Học tập.
78.
Theo đó, trong lĩnh vực kinh tế, nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật; lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật. Trong Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 cho thấy, thực trạng khoảng cách thu nhập theo giới của Việt Nam cũng có xu hướng giãn rộng. Năm 2021, thu nhập bình quân tháng của lao động nam là 7,7 triệu đồng; thu nhập bình quân tháng của lao động nữ là 5,7 triệu đồng. Như vậy, tiền lương bình quân tháng của lao động nam cao hơn nữ trung bình khoảng 2 triệu đồng. Để nâng cao tỷ lệ nữ giới làm quản lý, làm chủ doanh nghiệp thì biện pháp nào dưới đây là phù hợp?
a)
chính sách hỗ trợ nữ giới tham gia kinh doanh.
b)
Hỗ trợ nữ giới trong việc đào tạo và học nghề.
c)
chính sách giải quyết việc làm cho nữ giới.
d)
Hạn chế các quyền và lợi ích của nam giới.
79.
Theo đó, trong lĩnh vực kinh tế, nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật; lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật. Trong Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 cho thấy, thực trạng khoảng cách thu nhập theo giới của Việt Nam cũng có xu hướng giãn rộng. Năm 2021, thu nhập bình quân tháng của lao động nam là 7,7 triệu đồng; thu nhập bình quân tháng của lao động nữ là 5,7 triệu đồng. Như vậy, tiền lương bình quân tháng của lao động nam cao hơn nữ trung bình khoảng 2 triệu đồng. Đâu không phải là biện pháp hỗ trợ của nhà nước nhằm giảm khoảng cách về giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động?
a)
Hỗ trợ nữ giới tìm kiếm việc làm.
b)
Giảm thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ.
c)
Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nữ.
d)
Tăng tuổi nghỉ hưu đối với lao động là nữ.
80.
Với mục tiêu thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, phần lớn các chương trình của Nhà nước tập trung vào hỗ trợ sinh kế và tạo cơ hội xóa đói, giảm nghèo, như: Chương trình 143; Chương trình 135; Chương trình 134; Chương trình phân bổ đất rừng và trồng rừng; các chính sách về giáo dục, y tế,... Trong giai đoạn 2011 - 2018, có 205 chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi được ban hành. Nội dung các chính sách tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giảm nghèo; phát triển sản xuất trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; phát triển giáo dục - đào tạo, văn hóa, như: Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định đời sống cho người dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn; ổn định cuộc sống cho người dân tộc thiểu số di cư tự phát Các chính sách mà nhà nước ban hành nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên thuộc lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị.
c)
Văn hóa.
d)
Xã hội.
81.
Với mục tiêu thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, phần lớn các chương trình của Nhà nước tập trung vào hỗ trợ sinh kế và tạo cơ hội xóa đói, giảm nghèo, như: Chương trình 143; Chương trình 135; Chương trình 134; Chương trình phân bổ đất rừng và trồng rừng; các chính sách về giáo dục, y tế,... Trong giai đoạn 2011 - 2018, có 205 chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi được ban hành. Nội dung các chính sách tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giảm nghèo; phát triển sản xuất trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; phát triển giáo dục - đào tạo, văn hóa, như: Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định đời sống cho người dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn; ổn định cuộc sống cho người dân tộc thiểu số di cư tự phát Những chính sách nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên sẽ có tác động như thế nào đối với các dân tộc?
a)
Giúp các dân tộc giải quyết nạn đói giáp hạt.
b)
Thể hiện tinh thần tương thân, tương ái.
c)
Giúp rút ngắn khoảng cách giữa các dân tộc.
d)
Nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên.
82.
Với mục tiêu thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, phần lớn các chương trình của Nhà nước tập trung vào hỗ trợ sinh kế và tạo cơ hội xóa đói, giảm nghèo, như: Chương trình 143; Chương trình 135; Chương trình 134; Chương trình phân bổ đất rừng và trồng rừng; các chính sách về giáo dục, y tế,... Trong giai đoạn 2011 - 2018, có 205 chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi được ban hành. Nội dung các chính sách tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giảm nghèo; phát triển sản xuất trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; phát triển giáo dục - đào tạo, văn hóa, như: Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định đời sống cho người dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn; ổn định cuộc sống cho người dân tộc thiểu số di cư tự phát Để những chính sách phát triển đi vào cuộc sống thực sự phát huy hiệu quả, đòi hỏi đồng bào các dân tộc cần phải
a)
chủ động đi vay và chi tiêu tiết kiệm nguồn vốn vay.
b)
nỗ lực thực hiện và tự mình vươn lên thoát nghèo.
c)
hoàn thiện hồ sơ để nhà nước cấp tiền chi tiêu.
d)
ỷ nại, trông chờ vào nguồn vốn trung ương cấp.
83.
Với mục tiêu thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, phần lớn các chương trình của Nhà nước tập trung vào hỗ trợ sinh kế và tạo cơ hội xóa đói, giảm nghèo, như: Chương trình 143; Chương trình 135; Chương trình 134; Chương trình phân bổ đất rừng và trồng rừng; các chính sách về giáo dục, y tế,... Trong giai đoạn 2011 - 2018, có 205 chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi được ban hành. Nội dung các chính sách tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giảm nghèo; phát triển sản xuất trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; phát triển giáo dục - đào tạo, văn hóa, như: Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định đời sống cho người dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn; ổn định cuộc sống cho người dân tộc thiểu số di cư tự phát Việc thực hiện chính sách để phát triển vùng đồng bào dân tộc trong thông tin trên xuất phát từ cơ sở pháp lý là
a)
mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
b)
mọi công dân đều được trợ cấp xã hội.
c)
quyền tự do kinh doanh của mỗi công dân.
d)
quyền tự do đi lại của mỗi dân tộc.
84.
Trong cuộc họp với các cử tri tại khu dân phố về việc giới thiệu nhân sự ra ứng cử hội đồng nhân dân cấp xã. Ông H kịch liệt phản đối việc giới thiệu ông M ra ứng cử với lý do ông M là người dân tộc thiểu số. Thấy ông H làm ồn, ông T trưởng bản đã yêu cầu ông H dừng phát biểu. Cũng có mặt trong cuộc họp, bà Q có ý kiến nhận xét về các ứng cử viên thì bị ông T yêu cầu ra ngoài vì cho rằng bà cũng là người dân tộc thiểu số không nên có ý kiến nhiều. Việc Ông H kịch liệt phản đối việc giới thiệu ông M ra ứng cử với lý do ông M là người dân tộc thiểu số là thể hiện sự phân biệt giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
xã hội.
d)
chính trị.
85.
Trong cuộc họp với các cử tri tại khu dân phố về việc giới thiệu nhân sự ra ứng cử hội đồng nhân dân cấp xã. Ông H kịch liệt phản đối việc giới thiệu ông M ra ứng cử với lý do ông M là người dân tộc thiểu số. Thấy ông H làm ồn, ông T trưởng bản đã yêu cầu ông H dừng phát biểu. Cũng có mặt trong cuộc họp, bà Q có ý kiến nhận xét về các ứng cử viên thì bị ông T yêu cầu ra ngoài vì cho rằng bà cũng là người dân tộc thiểu số không nên có ý kiến nhiều. Chủ thể nào trong thông tin trên đã có hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
Ông H và ông T.
b)
Ông H và ông M.
c)
Ông M và bà Q.
d)
Ông H và bà Q.
86.
Trong cuộc họp với các cử tri tại khu dân phố về việc giới thiệu nhân sự ra ứng cử hội đồng nhân dân cấp xã. Ông H kịch liệt phản đối việc giới thiệu ông M ra ứng cử với lý do ông M là người dân tộc thiểu số. Thấy ông H làm ồn, ông T trưởng bản đã yêu cầu ông H dừng phát biểu. Cũng có mặt trong cuộc họp, bà Q có ý kiến nhận xét về các ứng cử viên thì bị ông T yêu cầu ra ngoài vì cho rằng bà cũng là người dân tộc thiểu số không nên có ý kiến nhiều. Chủ thể nào trong thông tin trên đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
a)
Ông H và ông T.
b)
Ông H và ông M.
c)
Ông M và bà Q.
d)
Ông H và bà Q.
87.
Theo số liệu từ Vụ Dân tộc thiểu số - Ủy ban Dân tộc cung cấp tại Hội nghị thông tin cho báo chí về kết quả thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta, tính đến năm 2021, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số có 98,4 % xã có đường ô tô đến trung tâm; trên 98% hộ DTTS được sử dụng điện lưới quốc gia; 100% xã có trường lớp mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở; 99,3% xã có trạm y tế; trên 90% xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình; 100% xã có hạ tầng viễn thông và được phủ sóng di động đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của người dân. Đời sống vật chất và tinh thần đồng bào các DTTS, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo của các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn giảm trung bình 3-4% năm. Tính đến hết tháng 8/2018, có 1.052 xã vùng DTTS & MN được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ 22,29 %. Kết quả có 98,4 % xã có đường ô tô đến trung tâm; trên 98% hộ DTTS được sử dụng điện lưới quốc gia trong thông tin trên đề cập đến thành tựu về lĩnh vực nào dưới đây trong chính sách dân tộc của nhà nước ta?
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
xã hội.
d)
chính trị.
88.
Theo số liệu từ Vụ Dân tộc thiểu số - Ủy ban Dân tộc cung cấp tại Hội nghị thông tin cho báo chí về kết quả thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta, tính đến năm 2021, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số có 98,4 % xã có đường ô tô đến trung tâm; trên 98% hộ DTTS được sử dụng điện lưới quốc gia; 100% xã có trường lớp mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở; 99,3% xã có trạm y tế; trên 90% xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình; 100% xã có hạ tầng viễn thông và được phủ sóng di động đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của người dân. Đời sống vật chất và tinh thần đồng bào các DTTS, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo của các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn giảm trung bình 3-4% năm. Tính đến hết tháng 8/2018, có 1.052 xã vùng DTTS & MN được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ 22,29 %. Kết quả có 100% xã có trường lớp mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở; trên 90% xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình; 100% xã có hạ tầng viễn thông và được phủ sóng di động đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của người dân đề cập đến thành tựu về lĩnh vực nào dưới đây trong chính sách dân tộc của nhà nước ta?
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
xã hội.
d)
chính trị.
89.
Theo số liệu từ Vụ Dân tộc thiểu số - Ủy ban Dân tộc cung cấp tại Hội nghị thông tin cho báo chí về kết quả thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta, tính đến năm 2021, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số có 98,4 % xã có đường ô tô đến trung tâm; trên 98% hộ DTTS được sử dụng điện lưới quốc gia; 100% xã có trường lớp mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở; 99,3% xã có trạm y tế; trên 90% xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình; 100% xã có hạ tầng viễn thông và được phủ sóng di động đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của người dân. Đời sống vật chất và tinh thần đồng bào các DTTS, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo của các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn giảm trung bình 3-4% năm. Tính đến hết tháng 8/2018, có 1.052 xã vùng DTTS & MN được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ 22,29 %. Một trong những thành tựu nổi bật, toàn diện khi thực hiện các chính sách của Đảng và nhà nước trong lĩnh vực dân tộc trong những năm qua được đề cập trong thông tin trên là
a)
Số xã vùng dân tộc thiểu số đạt chuẩn nông thôn mới cao.
b)
Số người dân tộc thiểu số được phủ điện lưới điện tăng cao.
c)
Số học sinh người dân tộc thiểu số đi học chiếm tỷ lệ lớn.
d)
Sóng truyền hình được tới toàn bộ vùng đồng bào dân tộc.
90.
Trường phổ thông dân tộc nội trú X đẩy mạnh các hoạt động tuyên tuyền nhằm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, khuyến khích các học sinh mặc trang phục truyền thống, biểu diễn các bài hát và điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Bên cạnh đó, nhiều năm qua nhà trường đã thực hiện rất tốt các chế độ chính sách của nhà nước đối với học sinh là đồng bào dân tộc, nhờ đó tỷ lệ học sinh đến trường luôn duy trì tốt. Đặc biệt nhà trường đã chỉ đạo các thầy cô giáo bộ môn GDC thường xuyên phổ biến nội dung các quyền về bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, quyền khiếu nại tố cáo từ đó học sinh biết tuyên truyền cho bố mẹ thực hiện tốt. Trường THPT X đã tạo điều kiện để các em học sinh được thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Văn hóa và giáo dục.
b)
Chính trị và giáo dục.
c)
Văn hóa và chính trị.
d)
Chính trị và xã hội.
91.
Trường phổ thông dân tộc nội trú X đẩy mạnh các hoạt động tuyên tuyền nhằm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, khuyến khích các học sinh mặc trang phục truyền thống, biểu diễn các bài hát và điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Bên cạnh đó, nhiều năm qua nhà trường đã thực hiện rất tốt các chế độ chính sách của nhà nước đối với học sinh là đồng bào dân tộc, nhờ đó tỷ lệ học sinh đến trường luôn duy trì tốt. Đặc biệt nhà trường đã chỉ đạo các thầy cô giáo bộ môn GDC thường xuyên phổ biến nội dung các quyền về bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, quyền khiếu nại tố cáo từ đó học sinh biết tuyên truyền cho bố mẹ thực hiện tốt. Nội dung nào dưới đây thể hiện chính sách của nhà nước ta về giáo dục đối với học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số?
a)
Tuyên truyền bản sắc văn hóa dân tộc.
b)
Khuyến khích mặc trang phục dân tộc.
c)
Xây dựng trường dân tộc nội trú.
d)
Phổ biến các quyền bầu cử, ứng cử.
92.
Trường phổ thông dân tộc nội trú X đẩy mạnh các hoạt động tuyên tuyền nhằm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, khuyến khích các học sinh mặc trang phục truyền thống, biểu diễn các bài hát và điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Bên cạnh đó, nhiều năm qua nhà trường đã thực hiện rất tốt các chế độ chính sách của nhà nước đối với học sinh là đồng bào dân tộc, nhờ đó tỷ lệ học sinh đến trường luôn duy trì tốt. Đặc biệt nhà trường đã chỉ đạo các thầy cô giáo bộ môn GDC thường xuyên phổ biến nội dung các quyền về bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, quyền khiếu nại tố cáo từ đó học sinh biết tuyên truyền cho bố mẹ thực hiện tốt. Giải pháp thường xuyên phổ biến nội dung các quyền về bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, quyền khiếu nại tố cáo tới các em học sinh để từ đó tác động tới bố mẹ và người thân sẽ góp phần thúc đẩy quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
xã hội.
d)
chính trị.
93.

Doanh nghiệp K có hành vi trốn thuế thu nhập doanh nghiệp. Sau khi điều tra, phát hiện doanh nghiệp K đã hối lộ một cán bộ trong cơ quan thuế để thực hiện các hành vi này, cơ quan điều tra đã khởi tố những người liên quan trong doanh nghiệp thực hiện hành vi này và cả người cán bộ trong cơ quan thuế để xử lí một cách nghiêm minh, đúng pháp luật.

A. Hành vi trốn thuế của doanh nghiệp K là vi phạm đạo đức trong kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Doanh nghiệp K có hành vi trốn thuế thu nhập doanh nghiệp. Sau khi điều tra, phát hiện doanh nghiệp K đã hối lộ một cán bộ trong cơ quan thuế để thực hiện các hành vi này, cơ quan điều tra đã khởi tố những người liên quan trong doanh nghiệp thực hiện hành vi này và cả người cán bộ trong cơ quan thuế để xử lí một cách nghiêm minh, đúng pháp luật.

B. Hối lộ và đưa hối lộ là văn hóa chính trị của người dân Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Doanh nghiệp K có hành vi trốn thuế thu nhập doanh nghiệp. Sau khi điều tra, phát hiện doanh nghiệp K đã hối lộ một cán bộ trong cơ quan thuế để thực hiện các hành vi này, cơ quan điều tra đã khởi tố những người liên quan trong doanh nghiệp thực hiện hành vi này và cả người cán bộ trong cơ quan thuế để xử lí một cách nghiêm minh, đúng pháp luật.

C. Việc cơ quan chức năng tiến hành khởi tố cả người đưa hối lộ và nhận hối lộ thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Doanh nghiệp K có hành vi trốn thuế thu nhập doanh nghiệp. Sau khi điều tra, phát hiện doanh nghiệp K đã hối lộ một cán bộ trong cơ quan thuế để thực hiện các hành vi này, cơ quan điều tra đã khởi tố những người liên quan trong doanh nghiệp thực hiện hành vi này và cả người cán bộ trong cơ quan thuế để xử lí một cách nghiêm minh, đúng pháp luật.

D. Chủ thể nhà nước đã chưa thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai