wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề cương sử giữa kì 1 lớp 11

Total questions: 109

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

2.

Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

kinh tế đồn điền.

b)

công trường thủ công.

c)

dệt và làm gốm.

d)

phường hội thủ công.

4.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

công thương nghiệp.

b)

đồn điền, trang trại.

c)

luyện kim và đóng tàu.

d)

khai thác dầu mỏ.

5.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

a)

Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa.

b)

Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh.

c)

Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp.

d)

Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su.

6.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

7.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII ?

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Dân tộc và nhân dân.

c)

Độc lập và tự do.

d)

Dân chủ và độc lập.

8.

Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản ?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp địa chủ.

9.

Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?

a)

Tư sản và chủ nô.

b)

Tư sản và quý tộc mới.

c)

Quần chúng nhân dân.

d)

Tư sản và vô sản.

10.

“ Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào?

a)

Nga 

b)

Pháp

c)

Anh

d)

13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

11.

Ý nghĩa của cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII là

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến

b)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc

12.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc

13.

Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản Anh thời cận đại là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

d)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc

14.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

điều kiện lịch sử

b)

giai cấp lãnh đạo

c)

động lực cách mạng

d)

nhiệm vụ cách mạng

15.

Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ có tính chất là

a)

một cuộc cách mạng tư sản

b)

một cuộc cách mạng lớn

c)

một cuộc cách mạng tư sản kiểu mới

d)

một cuộc cách mạng vô sản

16.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng

17.

Nội dung nào KHÔNG là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ  XVIII?

a)

Lấy thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng

b)

Xuất hiện trào lưu ánh sáng

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp

d)

Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

18.

Thực dân Anh đã không thực hiện chính sách gì để kìm hãm sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ?

a)

cấm Bắc Mĩ sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp

b)

chỉ được mở các doanh nghiệp kinh doanh nhỏ

c)

cấm đem máy móc và thợ lành nghề sang Anh

d)

không được tự do buôn bán với các nước khác

19.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp

b)

miền Bắc phát triển kinh tế thương nghiệp

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

d)

phát triển các đồn điền, trang trại lớn ở cả hai miền

20.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cách mạng tư sản Pháp là

a)

nền kinh tế TBCN ra đời nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm

b)

chế độ Phong kiến Pháp tồn tại lâu đời và ngày càng khủng hoảng

c)

mâu thuẫn trong xã hội sâu sắc, nhất là giữa Đẳng cấp thứ ba với phong kiến

d)

nước Anh tư sản là tấm gương cổ vũ tư sản Pháp làm cách mạng

21.

Đâu KHÔNG phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản

d)

Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội

22.

Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh

a)

chiến tranh giành độc lập

b)

nội chiến cách mạng

c)

chiến tranh xâm lược

d)

đấu tranh chính trị, hòa bình

23.

Nội dung nào phản ánh KHÔNG ĐÚNG về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản

c)

Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân

d)

Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc

24.

Đâu là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác- lơ I

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh

c)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu- i XVI

d)

Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô

25.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là:

a)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ

b)

cách mạng vô sản

c)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

d)

cách mạng văn hóa

26.

Tầng lớp quý tộc mới ở Anh là

a)

tầng lớp có nguồn gốc từ quý tộc phong kiến, cấu kết với tăng lữ bóc lột nhân dân

b)

bộ phận quý tộc phong kiến cũ nhưng chuyển hướng kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa

c)

những người có quan hệ gần gũi với dân, có quyền lợi kinh tế gắn liền với giai cấp tư sản

d)

tầng lớp đã thực hiện nhiều chính sách cải cách tiến bộ đối với nhân dân

27.

Tại sao thực dân Anh thi hành nhiều chính sách kìm hãm sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ?

a)

Vì 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ cần vốn và thị trường của nước Anh

b)

Nền kinh tế 13 thuộc địa phát triển một cách tự phát, mất cân đối

c)

Tạo ra phát triển hài hòa giữa hai miền Nam và Bắc của 13 thuộc địa

d)

Nền kinh tế 13 thuộc địa trở thành đối thủ cạnh tranh với nước Anh

28.

Vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng là gì?

a)

Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng bùng nổ

b)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết về xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa

c)

Lên án chế độ phong kiến, cũng như những mặt trái của chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới

d)

Đề cao chế độ phong kiến, lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, bênh vực cho người lao động

29.

Điểm giống nhau cơ bản của tình hình nước Anh và Pháp trước cách mạng tư sản là

a)

Xã hội đều phân chia thành các đẳng cấp, giai cấp khác nhau

b)

Đều có sự xâm nhập của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp

c)

Đều xuất hiện tầng lớp quý tộc mới và các lực lượng lao động bị bóc lột

d)

Vấn đề tài chính là nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ cách mạng

30.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII diễn ra dưới hình thức

a)

nội chiến

b)

chiến tranh giải phóng dân tộc

c)

cải cách

d)

đấu tranh chống xâm lược

31.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có điểm gì chung?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

Tư sản và chủ nô lãnh đạo

c)

Nhằm mục đích xóa bỏ chế độ nô lệ

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến

32.

Quần chúng nhân dân - lực lượng đông đảo trong các cuộc cách mạng tư sản thường

a)

bị giai cấp tư sản lợi dụng, không được hưởng quyền lợi

b)

giữ vai trò lãnh đạo cách mạng, thúc đẩy cách mạng đi lên

c)

giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản

d)

có vai trò quan trọng thúc đẩy cách mạng đi đến thành công

33.

Trong các cuộc cách mạng tư sản, quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo

a)

bị giai cấp tư sản lợi dụng

b)

giữ vai trò lãnh đạo cách mạng

c)

giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản

d)

có vai trò quan trọng để cách mạng thắng lợi

34.

Tính chất của Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII là cuộc

a)

nội chiến đẫm máu

b)

cách mạng tư sản triệt để

c)

cách mạng tư sản không triệt để

d)

chiến tranh giải phóng mang tính chất vô sản

35.

Nhận xét nào đúng về tầng lớp quý tộc mới ở Anh ?

a)

Có nguồn gốc là các quý tộc phong kiến và cấu kết chặt chẽ với tăng lữ bóc lột nhân dân

b)

Có quyền lợi chính trị gắn với quý tộc phong kiến, nhưng lại có quyền lợi kinh tế gắn liền tư sản

c)

Quý tộc cũ, có thế lực kinh tế và chính trị trong xã hội và có quan hệ gần gũi với nhân dân

d)

Có địa vị cao trong xã hội và đã thực hiện nhiều chính sách tiến bộ đối với nhân dân

36.

Điểm giống nhau của cuộc cách mạng tư sản Anh và 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là

a)

hình thức

b)

tính chất

c)

lãnh đạo

d)

mục tiêu

37.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?

a)

Cuộc cách mạng chống lại chế độ quân chủ lập hiến do Nga hoàng đứng đầu

b)

Cuộc cách mạng đặt dưới sự lãnh đạo hoàn toàn của giai cấp tư sản Nga

c)

Cuộc cách mạng xây dựng và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nga

d)

Cuộc cách mạng mang được gọi là cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

38.

Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ là

a)

Bị thực dân phương Tây kìm hãm

b)

Chế độ phong kiến tồn tại và kìm hãm.

c)

Xuất hiện quí tộc mới

d)

Xuất hiện chế độ 3 đẳng cấp

39.

Điểm tương đồng về tình hình xã hội Pháp và Anh trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

Tồn tại mẫu thuẫn giữa nhân dân lao động với quí tộc phong kiến

b)

Tồn tại mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với chế độ thực dân

c)

Nhân dân vừa mâu thuẫn với quí tộc phong kiến vừa bị thực dân kìm hãm

d)

Quí tộc mới mâu thuẫn với phong kiến

40.

Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản cuối  thế kỉ XVII đầu TK XVIII là

a)

Xuất hiện các trào lưu tư tưởng tiến bộ của giai cấp tư sản

b)

Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng

c)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới

d)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng

41.

Điểm khác biệt về đặc điểm kinh tế Anh so với Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

Nền nông nghiệp phát triển

b)

Nền công nghiệp phát triển

c)

Ngoại thương phát triển

d)

Nền nông nghiệp lạc hậu

42.

Điểm chung về tình hình Anh, Pháp, Bắc Mĩ trước khi tiến hành cách mạng tư sản là

a)

. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ với quan hệ sản xuất lạc hậu

b)

Mâu thuẫn về vấn đề tài chính là nguyên nhân trực tiếp

c)

Trào lưu triết học ánh sáng là yếu tố tư tưởng

d)

Mâu thuẫn giữaquần chúng nhân dân với quí tộc phong kiến là mâu thuẫn nổi bật

43.

Điểm khác nhau cơ bản về tính chất của cách mạng tư sản Pháp so với cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Cách mạng Pháp là cuộc CMTS triệt để, cách mạng Anh là cuộc CMTS không triệt để

b)

Cách mạng Pháp do giai cấp tư sản lãnh đạo, cách mạng Anh do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo

c)

Cách mạng Pháp nổ ra dưới hình thức nội chiến, giải phóng dân tộc, cách mạng Anh nổ ra dưới hình thức nội chiến

d)

Cách mạng Pháp sau thắng lợi thiết lập nền cộng hòa, cách mạng Anh sau thắng lợi thiết lập nền quân chủ lập hiến

44.

Sự kiện lịch sử nào sau đây được coi là một bước tiến lớn trong sự phát triển của lịch sử nhân loại?

a)

Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại

b)

Bản tuyên ngôn Độc lập (Mỹ)

c)

Bản tuyên ngôn Nhân Quyền và dân quyền (Pháp)

d)

Hợp chúng quốc Mỹ (USA) được thành lập

45.

Điểm chung thể hiện mặt tiến bộ giữa Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1789 của nước Pháp là gì?

a)

Đề cao quyền công dân và quyền con người

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội

c)

Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản

d)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm

46.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp thời cận đại?

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến

b)

Tạo điều kiện đầy đủ nhất cho CNTB phát triển

c)

Mở ra thời kì lịch sử mới ở các nước Âu – Mỹ

d)

Làm cho chế độ phong kiến bị lung lay trên khắp thế giới

47.

Đóng góp to lớn của giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỉ tính từ sau thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gi?

a)

Tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sợ hơn

b)

Công nhận quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm

c)

Con người thực sự có quyền tự do và bình đẳng

d)

Tạo ra một khối lượng vật chất nhiều hơn và đồ sộ hơn

48.

Cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII được xem là cuộc cách mạng tư sản triệt để vì

a)

đã đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền

b)

đã thiết lập chế độ cộng hòa

c)

đã giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

hoàn thành các nhiệm vụ dân tộc và dân chủ

49.

Cách mạng tư sản Anh và Pháp có những nét tương đồng về

a)

lãnh đạo đều là giai cấp tư sản và quý tộc mới

b)

Tính chất triệt để của cuộc cách mạng

c)

xu hướng phát triển đất nước sau cách mạng

d)

hình thức các cuộc cách mạng tư sản

50.

Nét mới trong ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp so với cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Mở ra thời đại mới

b)

Tạo điều kiện cho CNTB phát triển

c)

Lật đổ chế độ phong kiến lâu đời

d)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

51.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có sự giống nhau về

a)

tiền đề cách mạng

b)

lãnh đạo cách mạng

c)

động lực cách mạng

d)

điều kiện lịch sử

52.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại tuy có nhiều điểm khác nhau nhưng đều

a)

dẫn đến sự xác lập quan hệ sản xuất tư sản chủ nghĩa

b)

tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự

c)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa

d)

tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sợ hơn

53.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”     (Tuyên ngôn Độc lập (Mĩ, năm 1776)

Tư liệu 2:

“Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung.

Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ”

                       (Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, năm 1776)

a)

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

b)

Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân

c)

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội

d)

Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp

54.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

       “Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ

        Nhiệm vụ dân tộc là xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc, thống nhất thị trường, tạo thành một quốc gia dân tộc gồm đầy đủ bốn yếu tố: lãnh thổ chung, ngôn ngữ chung, nền văn hóa chung và nền kinh tế chung

       Nhiệm vụ dân chủ thể hiện thông qua việc xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản, mỗi người dân đều có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu”

                                            (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.9)

a)

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản là nhiệm vụ dân tộc

b)

Cách mạng tư sản Pháp đã xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. Như vậy, cách mạng tư sản Pháp đã thực hiện nhiệm vụ dân chủ

c)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII chỉ thực hiện nhiệm vụ dân tộc

d)

Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc, vừa thực hiện nhiệm vụ dân chủ

55.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      “Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

       Do điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau nên thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản cũng khác nhau. Cách mạng tư sản Anh đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành được độc lập dân tộc. Cách mạng tư sản Pháp đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ cộng hòa”   

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.10)

a)

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản phụ thuộc vào điều kiện lịch sử của mỗi nước

b)

Sau cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII, nước Anh thiết lập chế độ Cộng hòa

c)

Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa, mở đường cho kinh tế hàng hóa phát triển

d)

Cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mĩ thế kỉ XVII – XVIII đều lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

56.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tình hình chính trị của nước Anh trước cách mạng: “Ở Anh, nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh thuế mà không cần hỏi ý kiến của Quốc hội. Vua đứng đầu Giáo hội Anh (Anh giáo), tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo (tôn giáo cải cách), lập ra các tòa án để buộc tội những người chống đối”

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.7)

a)

Ở nước Anh trước cách mạng tư sản, nhà vua nắm quyền lực tối cao và vô hạn

b)

Vua Anh tôn trọng quyền quyết định của Quốc hội trong xây dựng luật pháp

c)

Ở nước Anh trước cách mạng tư sản diễn ra cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng giữa Anh giáo và Thanh giáo

d)

Anh giáo là ngọn cờ tư tưởng tiến bộ của tư sản và quý tộc mới ở Anh nhằm chống lại chế độ phong kiến

57.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã giải phóng nhân dân các thuộc địa Anh khỏi ách thống trị thực dân, đưa đến sự thành lập nhà nước tư sản đầu tiên ở ngoài châu Âu, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh phát triển và có ảnh hưởng tích cực đến phong trào giành độc lập ở nhiều nơi trên thế giới vào cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX”

                                         (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.11)

a)

Thắng lợi của chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu

b)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là cuộc cách mạng tư sản vĩ đại và triệt để nhất trong các thế kỉ XVI – XIX

c)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, đưa đến sự thành lập nhà nước dân chủ tư sản đầu tiên trên thế giới

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ thắng lợi đã thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước trên thế giới

58.

Hãy xác định câu đúng hoặc sai về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản.

a)

Những biến đổi về kinh tế làm mâu thuẫn xã hội ở Tây Âu và Bắc Mỹ ngày càng gay gắt

b)

Càng giàu có về kinh tế, giai cấp tư sản và đồng minh lại càng khao khát có quyền chính trị tương ứng

c)

Giai cấp tư sản tìm mọi cách để thuyết phục nhà vua tạo điều kiện thuận lợi cho họ kinh doanh

d)

Dẫn đường cho các cuộc cách mạng tư sản là tư tưởng của Giáo hội Thiên Chúa

59.

Hãy xác định câu đúng hoặc sai về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản.

a)

Khi chưa có hệ tư tưởng dân chủ tư sản, tư tưởng của Giáo hội Thiên Chúa giáo là ngọn cờ tập hợp quần chúng làm cách mạng.

b)

Đạo Tin lành ở Hà Lan và Thanh giáo ở Anh dẫn đường cho giai cấp tư sản và quần chúng ở các nước này đấu tranh chống phong kiến, tiến hành cách mạng tư sản

c)

Cách mạng tư sản nhằm xoá bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

d)

Cách mạng tư nhằm củng cố quyền lực của quý tộc phong kiến và tăng lữ

60.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Hiện tượng “Cừu ăn thịt người” là câu nói của Tô – mát Mo – rơ miêu tả thảm cảnh của người nông dân Anh trong phong trào “rào đất cướp ruộng” cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI.

Quý tộc mới (quý tộc tư sản hóa) đã đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất mà họ đã từng canh tác để biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh doanh thu lợi nhuận, tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy”

                                                         (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.5)

a)

Cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thâm nhập mạnh vào nông nghiệp Anh

b)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phong trào “rào đất cướp ruộng” ở Anh là do sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp len dạ

c)

Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp làm xuất hiện tầng lớp quý tộc mới, sau này đã liên minh với tư sản chống lại chế độ phong kiến Anh

d)

Phong trào “rào đất cướp ruộng” đã góp phần cải thiện đời sống của nông dân Anh trước cách mạng tư sản

61.

Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với

a)

sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển

c)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

d)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

62.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

b)

Anh và đế quốc Mĩ

c)

Tây Ban Nha và Pháp

d)

Pháp và Đức

63.

Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì? 

a)

Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa

b)

Sự phát triển của khoa học – công nghệ

c)

Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất

d)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền

64.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

chiến tranh xâm lược

b)

các cuộc chiến tranh thế giới

c)

xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước

d)

sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản

65.

Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

b)

Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu

c)

Nhờ cuộc duy tân Minh Trị năm 1868

d)

Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản

66.

Nửa sau thế kỷ XIX, sự kiện nào chứng tỏ chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Mỹ?

a)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ

b)

Mỹ trở thành nước cộng hoà

c)

Giai cấp tư sản công thương ở Mỹ giành thắng lợi

d)

Giai cấp tư sản Mỹ đã nắm chính quyền

67.

Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới?

a)

Thực dân Anh và Pháp

b)

Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

c)

Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha

d)

Thực dân Pháp và Tây Ban Nha

68.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

là giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh

b)

là giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền

c)

là giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kì XX đến nay

d)

là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay

69.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới

c)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN

70.

Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu

b)

Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao

71.

Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ

b)

Tây Âu và Châu Á

c)

Bắc Mĩ và Nam Á

d)

Châu Á và Châu Phi

72.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa

b)

hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản

c)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền

73.

Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã

a)

giành được thắng lợi

b)

hoàn toàn sụp đổ

c)

bắt đầu từ nông nghiệp

d)

giải phóng dân tộc

74.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Các mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan

d)

Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ

75.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm

a)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài

b)

tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài

c)

khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa

d)

tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường

76.

Nội dung nào sau đây KHÔNG đúng về quá trình xâm lược châu Phi và khu vực Mỹ Latin của các nước đế quốc?

a)

Vào nửa đầu thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây mới đặt một số thương điểm ở ven biển. Đến nửa sau thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đẩy mạnh xâu xé châu Phi

b)

Đến đầu thế kỉ XX, việc các nước đế quốc phân chia thuộc địa ở châu Phi đã cơ bản hoàn thành

c)

Từ các thế kỉ XVI, XVII, thực dân Tây Ban Nha và thực dân Bồ Đào Nha xâm lược các nước ở khu vực Mỹ Latinh, lần lượt biến các nước trong khu vực thành thuộc địa

d)

Đến đầu thế kỉ XX, các nước Mỹ Latinh đã giành được độc lập. Tuy nhiên, Mỹ đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước ở khu vực này

77.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?

a)

Ấn Độ

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc

d)

Inđônê xia

78.

Sau cuộc chiến tranh đế quốc Mĩ – Tây Ban Nha (1898 – 1902) Mĩ chiếm được nước nào từ tay Tây Ban Nha?

a)

Malaixia

b)

Brunây

c)

Philippin

d)

Xingapo

79.

Tác động lớn nhất của cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là gì?

a)

Lật đổ được chế độ phong kiến Mãn Thanh

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển

c)

Tạo điều kiện để giai cấp tư sản Trung Quốc đứng lên nắm chính quyền

d)

Taọ điều kiện cho chủ nghĩa tư bản hình thành ở Trung Quốc

80.

Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến

a)

sự xuất hiện các công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước

b)

sự xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền

c)

sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới

d)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới thứ hai

81.

Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?

a)

Những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ

b)

Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất

c)

Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản

d)

Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa

82.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện các tổ chức độc quyền

b)

xuất hiện các độc quyền nhà nước

c)

tiến hành cách mạng công nghiệp

d)

sản xuất theo dây chuyền

83.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ?

a)

Hầu hết đều thất bại

b)

Hầu hết đều tan rã

c)

Hầu hết đều giành thắng lợi

d)

Hầu hết đều giải phóng dân tộc

84.

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ?

a)

Giai cấp tư sản giành thắng lợi

b)

Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền

c)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ

d)

Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới

85.

Kết quả đạt được của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản từ nửa sau thế kỉ XIX là

a)

chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ

b)

đều mang tính chất đấu tranh phi nghĩa

c)

chỉ mang tính giải phóng dân tộc

d)

đưa chủ nghĩa tư bản lên cầm quyền trên toàn thế giới

86.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ đều có điểm chung là

a)

đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến

b)

đều thành lập nước cộng hòa

c)

đều hoàn xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến

d)

đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi

87.

Đến đầu thế kỉ XX, điểm khác biệt của nhân dân Mĩ Latinh so với châu Phi là

a)

chống lại chủ nghĩa thực dân cũ

b)

chống lại chế độ độc tài thân Mĩ

c)

trở thành những quốc gia độc lập

d)

tiến hành xây dựng đất nước

88.

Yếu tố nào sau đây được coi là “chìa khóa vạn năng” dẫn đến thành công của cuộc Duy tân Minh Trị tại Nhật Bản?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Giáo dục

d)

Quân sự

89.

Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là

a)

mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp

b)

mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng

c)

sự tồn tại nhiều thương điểm buôn bán của các nước phương Tây

d)

Kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện

90.

Trong các nội dung dưới đây nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển

b)

Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa

c)

Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính

d)

Có các trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới

91.

Trong các nội dung dưới đây nội dung nào KHÔNG gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của khoa học – công nghệ

b)

Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

c)

Có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới

d)

Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính

92.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc

b)

Mĩ, Nhật, Cu Ba

c)

Mĩ, Nhật, Đức

d)

Mĩ, Nhật, Anh, Đức

93.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại tạo ra thách thức gì đối với Việt Nam?

a)

Học hỏi kinh nghiệm quản lí của các nước tư bản phát triển

b)

Tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế để hình thành hệ thống sản xuất, kinh doanh phù hợp

c)

Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao; hệ thống thể chế kinh tế và luật pháp chưa được hoàn thiện

d)

Cho phép nước ta cải thiện vị trí của mình

94.

Việt Nam có thể học tập bài học kinh nghiệm nào từ cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (1868) để vận dụng trong công cuộc đổi mới đất nước ta hiện nay?

a)

Xóa bỏ, tiếp nhận, học hỏi những nội dung tiến bộ, thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại của thế giới

b)

Dựa vào sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân để tiến hành thành công công cuộc đổi mới đất nước

c)

Tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ của thế giới, thay đổi cái cũ cho phù hợp với điều kiện của đất nước

d)

Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên cho công cuộc đổi mới

95.

Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa vào đầu thế kỉ XX, các nước đế quốc đã

a)

thành lập liên minh các nước đế quốc để chống lại nước Anh

b)

tiến hành cải cách kinh tế, chính trị sâu rộng để tạo ảnh hưởng

c)

đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trong nước

d)

gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa

96.

Điểm khác biệt của chủ nghĩa tư bản độc quyền so với tư bản tự do cạnh tranh là

a)

tư bản độc quyền quản lý chính trị, còn tư bản từ tự do cạnh tranh quản lý kinh tế

b)

tư bản độc quyền tập trung quyền lực, còn tư bản từ tự do cạnh tranh tập trung tài sản

c)

tư bản độc quyền chi phối thị trường, còn tư bản từ tự do cạnh tranh chi phối chính trị

d)

tư bản độc quyền loại bỏ cạnh tranh và chi phối thị trường, còn tư bản tự do cạnh tranh dựa vào cạnh tranh tự do và không có sự can thiệp quá mức của chính phủ

97.

Sự gia tăng bất bình đẳng xã hội ngày càng cao . Đó là

a)

một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại

b)

một trong các quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại

c)

một trong những bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại

d)

một trong các hệ quả của chủ nghĩa tư bản hiện đại

98.

Nội dung nào dưới đây là thách thức đối với chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Mức chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn trong các nước tư bản

b)

Những Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản ngày càng cao

c)

Xuất hiện Những vấn đề về kinh tế và xã hội ngày càng nan giải

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thường xuyên xảy ra trong xã hội

99.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

chủ nghĩa tư bản đang đối mặt với sự đối đầu cạnh tranh khốc liệt của chủ nghĩa xã hội

b)

chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với những vấn đề về chính trị, xã hội nan giải

c)

chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với những tệ nạn xã hội

d)

chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với nhiều nguy cơ khủng hoảng kinh tế

100.

Sự đối lập giữa chủ nghĩa tư bản tự do Cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ yếu tố nào?

a)

Sự phát triển kinh tế và công nghiệp

b)

Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh

c)

Sự bất ổn định, nghèo và cải thiện điều kiện sống

d)

Sự tập trung tài sản và quyền lực

101.

Sự phát triển của lực lượng sản xuất trên nền tảng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã đưa đến hệ quả tích cực gì?

a)

Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế

b)

Xuất hiện các công ty độc quyền ở các nước tư bản phát triển

c)

Sự kết hợp tư bản công nghiệp với tư bản ngân hàng tạo thành tư bản tài chính

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu

102.

Đặc điểm mới của Chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

b)

Chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

Chủ nghĩa tư bản công nghiệp

103.

Để việc hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO mang lại hiệu quả cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, chúng ta cần làm gì?

a)

Hình thành hệ thống sản xuất, kinh doanh phù hợp với sự phát triển của sản xuất, kinh doanh trong thời đại mới

b)

Các doanh nghiệp ở nước ta đổi mới, năng động hơn để tồn tại, phát triển

c)

Người lao động phấn đấu nâng cao kỹ năng lao động để đáp ứng đòi hỏi của thị trường lao động

d)

Phải có mục tiêu, lộ trình tận dụng thời cơ và đối phó với thách thức, đồng thời kết hợp với chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

104.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bằng tham vọng và sức mạnh quân sự vượt trội, đặc biệt là lực lượng hải quân, đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã lần lượt xâm chiếm nhiều thuộc địa trên thế giới. Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đơ” trên một tạp chí ở Anh năm 1892 miêu tả tham vọng của Xe – xin Rốt – đơ – một ông trùm khai thác mỏ và chính trị gia người Anh – về việc xây dựng một tuyến đường sắt và điện báo kết nối các thuộc địa của Anh ở châu Phi”

                                                                       (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.15)

a)

Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp

b)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới

c)

Khu vực châu Phi là thuộc địa duy nhất của thực dân Anh

d)

Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đơ” phản ánh quá trình đầu hàng của các nước châu Phi trước sự xâm lược của thực dân Anh

105.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Một bộ phận rất nhỏ, thậm chí chỉ là 1% dân số nhưng lại chiếm giữ phần lớn của cải, tư liệu sản xuất, kiểm soát tới ¾ nguồn tài chính, tri thức và các phương tiện thông tin đại chúng chủ yếu và do đó chi phối toàn bộ xã hội. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mĩ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ở nhiều nước tư bản”

                                                            (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.18)

a)

Đoạn trích phản ánh một trong những thách thức mà nước Mĩ hiện nay phải đối mặt

b)

Đoạn trích cho thấy tình trạng phân hóa giàu nghèo ở nước Mĩ diễn ra sâu sắc

c)

Đoạn trích phản ánh các mặt tích cực và hạn chế của nước Mĩ nói riêng và chủ nghĩa tư bản hiện đại nói chung

d)

Con số 99 trong cụm từ: phong trào “99 chống lại 1” chỉ cuộc đấu tranh của 99 dân nghèo Mĩ diễn ra vào năm 2011

106.
a)

Trong số các nước được thống kê, Nga là nước có diện tích thuộc địa đứng thứ hai

b)

Pháp có diện tích thuộc địa gấp hơn 5 lần của Đức

c)

Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới

d)

Diện tích thuộc địa của Anh nhiều hơn cả diện tích thuộc địa của Nga, Pháp, Đức cộng lại

107.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác”

                                                                           (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.14)

a)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

b)

Các nước đế quốc xâm lược thuộc địa bằng nhiều phương thức khác nhau

c)

Chủ nghĩa đế quốc ra đời gắn liền với chính sách mở rộng và duy trì quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng   đối với các quốc gia hay dân tộc yếu hơn ở châu Âu và châu Mĩ

d)

Sử dụng sức mạnh quân sự là phương thức xâm lược thuộc địa chủ yếu của các nước tư bản châu Âu

108.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

 “Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chỉ chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn ¾ tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới”

                                              (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.16)

a)

Các tổ chức độc quyền chỉ được hình thành ở các nước Anh, Pháp, Mĩ

b)

Đoạn trích là một minh chứng cho thấy các tổ chức độc quyền đã chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế thế giới

c)

Các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối số sản phẩm làm ra trên toàn thế giới

d)

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền gắn liền với sự ra đời và phát triển của các tổ chức độc quyền

109.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây”

                                                                           (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.14)

a)

Đến cuối thế kỉ XVIII, hầu hết các nước châu Á đã trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây

b)

Xiêm là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập trước sự xâm lược của thực dân phương Tây

c)

Ấn Độ trở thành thuộc địa của nhiều nước đế quốc

d)

Cuối thế kỉ XIX, Trung Quốc từ một quốc gia phong kiến độc lập đã trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến