Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI 5
Total questions: 110
Worksheet time: 2hrs 50mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á?
a)
A. Tư bản phương Tây có nhu cầu cao về nguyên liệu, nhân công, thị trường.
b)
B. Đông Nam Á có vị trí quan trọng trong tuyến đường giao thương trên biển.
c)
C. Kinh tế của các nước tư bản phương Tây đang bị Đông Nam Á cạnh tranh.
d)
D. Khu vực Đông Nam Á có tài nguyên phong phú, nguồn nhân công dồi dào.
2.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thủ đoạn mà các nước tư bản phương Tây sử dụng trong quá trình xâm nhập, xâm lược vào khu vực Đông Nam Á?
a)
A. Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng.
b)
B. Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.
c)
C. Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”.
d)
D. Dùng vũ lực để thôn tính đất đai.
3.
Câu 3. Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh phần lớn các nước Đông Nam Á
a)
A. mới được hình thành.
b)
B. đang là thuộc địa của Trung Hoa.
c)
C. đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.
d)
D. bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng.
4.
Câu 4. Có nhiều nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo, ngoại trừ việc khu vực này
a)
A. có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.
b)
B. có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.
c)
C. là địa điểm bắt đầu của “con đường tơ lụa trên biển”.
d)
D. nằm trên tuyến đường biển nối liền phương Đông và phương Tây.
5.
Câu 5. Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc nào ở Đông Nam Á?
a)
A. Ma-lắc-ca.
b)
B. Đại Việt.
c)
C. Lan Xang.
d)
D. Cam-pu-chia.
6.
Câu 6. Trong các thế kỉ XV - XVI, những thế lực thực dân nào đã cạnh tranh ảnh hưởng ở In-đô-nê-xi-a?
a)
A. Anh và Pháp.
b)
B. Anh và Mĩ.
c)
C. Bồ Đào Nha và Hà Lan.
d)
D. Hà Lan, Anh và Mĩ.
7.
Câu 7. Đến cuối thế kỉ XIX, In-đô-nê-xi-a đã trở thành thuộc địa của
a)
A. thực dân Pháp.
b)
B. thực dân Anh.
c)
C. thực dân Hà Lan.
d)
D. thực dân Tây Ban Nha.
8.
Câu 8. Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Tây Ban Nha?
a)
A. Mi-an-ma.
b)
B. Phi-líp-pin.
c)
C. In-đô-nê-xi-a.
d)
D. Cam-pu-chia.
9.
Câu 9. Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, thực dân Tây Ban Nha đã xâm lược và thiết lập ách cai trị ở quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?
a)
A. Mi-an-ma.
b)
B. Phi-líp-pin.
c)
C. In-đô-nê-xi-a.
d)
D. Cam-pu-chia.
10.
Câu 10. Đến đầu thế kỉ XX, Phi-líp-pin đã trở thành thuộc địa của
a)
A. Anh.
b)
B. Pháp.
c)
C. Mỹ.
d)
D. Hà Lan.
11.
Câu 11. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập là
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Xiêm.
c)
C. Mi-an-ma.
d)
D. In-đô-nê-xi-a.
12.
Câu 12. Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) đã trở thành thuộc địa của
a)
A. thực dân Pháp.
b)
B. thực dân Anh.
c)
C. thực dân Hà Lan.
d)
D. thực dân Tây Ban Nha.
13.
Câu 13. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?
a)
A. Việt Nam và Cam-pu-chia.
b)
B. Mi-an-ma và Ma-lai-xi-a.
c)
C. Phi-líp-pin và Mi-an-ma.
d)
D. In-đô-nê-xi-a và Lào.
14.
Câu 14. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mặc dù giữ được độc lập, nhưng Xiêm vẫn lệ thuộc về kinh tế và chính trị vào những nước nào?
a)
A. Hà Lan và Anh.
b)
B. Mỹ và Tây Ban Nha.
c)
C. Anh và Pháp.
d)
D. Anh và Mỹ.
15.
Câu 15. Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây
a)
A. từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á.
b)
B. bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á.
c)
C. đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.
d)
D. buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á.
16.
Câu 16. Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với các quốc gia Đông Nam Á lục địa chính thức bắt đầu vào
a)
A. thế kỉ XVII.
b)
B. thế kỉ XVIII.
c)
C. thế kỉ XIX.
d)
D. thế kỉ XX.
17.
Câu 17. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình chính trị ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
a)
A. Chính quyền thực dân thi hành chính sách “chia để trị”.
b)
B. Triều đình phong kiến đầu hàng, lệ thuộc vào chính quyền thực dân.
c)
C. Quan lại thực dân cai trị ở địa phương; cử người bản xứ cai quản trung ương.
d)
D. Quan lại thực dân cai trị ở trung ương; cử người bản xứ cai quản địa phương.
18.
Câu 18. Thực dân phương Tây đã sử dụng chính sách nào để chia rẽ khối đoàn kết và làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á?
a)
A. “Chia để trị”.
b)
B. “Kinh tế chỉ huy”.
c)
C. “Cấm đạo Thiên Chúa”.
d)
D. “Tìm và diệt”.
19.
Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
a)
A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.
b)
B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
c)
C. Đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á.
d)
D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.
20.
Câu 20. Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm
a)
A. truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.
b)
B. hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.
c)
C. nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.
d)
D. phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.
21.
Câu 21. Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào trên lĩnh vực nông nghiệp?
a)
A. Phát triển hệ thống giao thông vận tải.
b)
B. Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.
c)
C. Cướp đoạt ruộng đất để lập đông điền.
d)
D. Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.
22.
Câu 22. Những lực lượng xã hội nào mới xuất hiện ở các nước Đông Nam Á do tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
a)
A. Nông dân, thợ thủ công, thương nhân.
b)
B. Nho sĩ phong kiến, tư sản dân tộc, trí thức mới.
c)
C. Tư sản dân tộc, trí thức mới, tiểu tư sản, công nhân.
d)
D. Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, trí thức nho học.
23.
Câu 23. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
a)
A. Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.
b)
B. Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.
c)
C. Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.
d)
D. Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.
24.
Câu 24. Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm
a)
A. đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.
b)
B. phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Anh.
c)
C. giành được độc lập và phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.
d)
D. phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
25.
Câu 25. Nội dung sau đây không phản ánh đúng chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?
a)
A. Nghiêm cấm tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh.
b)
B. Khuyến khích tư nhân đầu tư kinh doanh.
c)
D. Khuyến khích việc khai khẩn đất hoang.
d)
C. Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.
26.
Câu 1. Đến đầu thế kỉ XVI, nhiều quốc gia phong kiến ở khu vực Đông Nam Á bước vào giai đoạn
a)
A. hình thành.
b)
B. phát triển.
c)
C. phát triển đến đỉnh cao.
d)
D. khủng hoảng, suy thoái.
27.
Câu 2. Trong thời gian đầu, để xâm nhập vào Đông Nam Á, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng thủ đoạn nào?
a)
A. Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng.
b)
B. Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.
c)
C. Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”.
d)
D. Dùng vũ lực để thôn tính đất đai.
28.
Câu 3. Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây, bởi đây là khu vực
a)
A. có đất đai rộng lớn nhưng dân cư thưa thớt.
b)
B. có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.
c)
C. không có sự quản lí của các nhà nước phong kiến.
d)
D. là điểm bắt đầu của “con đường tơ lụa trên biển”.
29.
Câu 4. Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu quá trình xâm nhập, xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây?
a)
A. Mỹ tấn công, đánh chiếm Phi-líp-pin.
b)
B. Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc Ma-lắc-ca.
c)
C. Thực dân Pháp tấn công cửa biển Đà Nẵng (Việt Nam).
d)
D. Thực dân Anh đánh chiếm toàn bộ bán đảo Ma-lay-a.
30.
Câu 5. Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan?
a)
A. Mi-an-ma.
b)
B. Phi-líp-pin.
c)
C. In-đô-nê-xi-a.
d)
D. Cam-pu-chia.
31.
Câu 6. Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, Phi-líp-pin đặt dưới ách thống trị của
a)
A. thực dân Anh.
b)
B. thực dân Tây Ban Nha.
c)
C. thực dân Pháp.
d)
D. thực dân Bồ Đào Nha.
32.
Câu 7. Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của Mỹ?
a)
A. Việt Nam.
b)
B. In-đô-nê-xi-a.
c)
C. Phi-líp-pin.
d)
D. Cam-pu-chia.
33.
Câu 8. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập?
a)
A. Phi-líp-pin.
b)
B. Lào.
c)
C. Cam-pu-chia.
d)
D. Xiêm.
34.
Câu 9. Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?
a)
A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
b)
B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
c)
C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.
d)
D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.
35.
Câu 10. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma đã trở thành thuộc địa của
a)
A. thực dân Pháp.
b)
B. thực dân Anh.
c)
C. thực dân Hà Lan.
d)
D. thực dân Tây Ban Nha.
36.
Câu 11. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm vẫn giữ được độc lập dân tộc vì
a)
A. tiến hành canh tân đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo.
b)
B. kiên quyết huy động toàn dân đứng lên đấu tranh chống xâm lược.
c)
C. nước Xiêm nghèo tài nguyên, lại thường xuyên hứng chịu thiên tai.
d)
D. dựa vào sự viện trợ của Nhật Bản để đấu tranh chống xâm lược.
37.
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
a)
A. Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai.
b)
B. Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.
c)
C. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
d)
D. Đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á.
38.
Câu 13. Chính sách cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền của chính quyền thực dân phương Tây đã gây ra hệ quả gì cho nhân dân thuộc địa Đông Nam Á?
a)
A. Giai cấp địa chủ phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.
b)
B. Nông dân được chia ruộng đất, hăng hái sản xuất.
c)
C. Nông dân bị mất ruộng đất và bần cùng hóa.
d)
D. Giai cấp nông dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
39.
Câu 14. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
a)
A. Đời sống văn hóa không xuất hiện yếu tố mới.
b)
B. Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á.
c)
C. Văn hóa Đông Nam Á chi phối văn hóa phương Tây.
d)
D. Văn hóa phát triển, bắt kịp với trình độ của phương Tây.
40.
Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
a)
A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.
b)
B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
c)
C. Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự...
d)
D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.
41.
Câu 16. Nhận thức được mối đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây và nhu cầu phát triển đất nước, từ giữa thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã
a)
A. thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng.
b)
B. thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa.
c)
C. tiến hành công cuộc cải cách theo hướng hiện đại.
d)
D. khước từ mọi quan hệ giao thương với phương Tây.
42.
Câu 17. Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành
a)
A. chuyến công du sang các nước châu Âu.
b)
B. Chương trình giáo dục theo hướng hiện đại.
c)
C. cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
d)
D. chính sách cấm đạo, đàn áp tín đồ Thiên Chúa giáo.
43.
Câu 18. Năm 1897, vua Ra-ma V đã tiến hành
a)
A. chuyến công du sang các nước châu Âu.
b)
B. Chương trình giáo dục theo hướng hiện đại.
c)
C. cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
d)
D. chính sách cấm đạo, đàn áp tín đồ Thiên Chúa giáo.
44.
Câu 19. Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì
a)
A. chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.
b)
B. triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho cả thực dân Anh và Pháp.
c)
C. có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.
d)
D. triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.
45.
Câu 20. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?
a)
A. Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái.
b)
B. Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
c)
C. Giúp Xiêm giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.
d)
D. Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
46.
Câu 1. Có nhiều nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo, ngoại trừ việc khu vực này
a)
A. có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.
b)
B. có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.
c)
C. là vùng đất vô chủ, hoang vắng và dân cư thưa thớt.
d)
D. nằm trên tuyến đường biển nối liền phương Đông và phương Tây.
47.
Câu 2. Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Hà Lan đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược quốc gia nào ở Đông Nam Á?
a)
A. Cam-pu-chia.
b)
B. In-đô-nê-xi-a.
c)
C. Mi-an-ma.
d)
D. Ma-lai-xi-a.
48.
Câu 3. Đến đầu thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Malaixia, Xingapo, Brunây đặt dưới sự cai trị của
a)
A. thực dân Anh.
b)
B. thực dân Tây Ban Nha.
c)
C. thực dân Pháp.
d)
D. thực dân Bồ Đào Nha.
49.
Câu 4. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp?
a)
A. Phi-líp-pin.
b)
B. Lào.
c)
C. Cam-pu-chia.
d)
D. Xiêm.
50.
Câu 5. Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?
a)
A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
b)
B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
c)
C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.
d)
D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.
51.
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
a)
A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.
b)
B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
c)
C. Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai.
d)
D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.
52.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?
a)
A. Phát triển hệ thống giao thông vận tải.
b)
B. Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.
c)
C. Cướp đoạt ruộng đất, “cưỡng bức trồng trọt”.
d)
D. Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.
53.
Câu 8. Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, sự xâm nhập của văn hóa phương Tây đã tác động như thế nào đến đời sống văn hóa của cư dân Đông Nam Á?
a)
A. Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.
b)
B. Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.
c)
C. Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.
d)
D. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
54.
Câu 9. Công cuộc cải cách ở Xiêm được tiến hành chủ yếu dưới thời kì trị vì của
a)
A. vua Ra-ma I và Ra-ma II.
b)
B. vua Ra-ma II và Ra-ma III.
c)
C. vua Ra-ma III và Ra-ma IV.
d)
D. vua Ra-ma IV và Ra-ma V.
55.
Câu 10. Vua Ra-ma V cho công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm vào thời gian nào?
a)
A. Năm 1892.
b)
B. Năm 1898.
c)
C. Năm 1897.
d)
D. Năm 1874.
56.
Câu 11. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, triều đình Xiêm đã thực hiện chính sách cải cách nào trên lĩnh vực xã hội?
a)
A. Nghiêm cấm quan lại sử dụng nô lệ.
b)
B. Thực hiện chính sách “hạn nô”.
c)
C. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ.
d)
D. Duy trì chế độ nô lệ.
57.
Câu 12. So với các nước Đông Nam Á, tình hình chính trị ở Xiêm cuối thế kỉ XIX có điểm gì khác biệt?
a)
A. Xiêm bị biến thành nước thuộc địa nửa phong kiến.
b)
B. Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối.
c)
C. Xiêm trở thành vùng phụ thuộc của Anh.
d)
D. Xiêm bị biến thành vùng bảo hộ của Pháp.
58.
Câu 13. Công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đã
a)
A. thất bại, đẩy Vương quốc Xiêm lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng.
b)
B. thành công, đưa Xiêm phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.
c)
C. thất bại, Xiêm bị mất độc lập, trở thành thuộc địa của thực dân Anh.
d)
D. thành công, đưa Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
59.
Câu 14. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?
a)
A. Tiến hành cải cách khi đất nước đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược.
b)
B. Đạt được nhiều thành tựu, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
c)
C. Tiến hành cải cách nhằm mục đích bảo vệ nền độc lập dân tộc và phát triển đất nước.
d)
D. Cuộc cải cách diễn ra khi chế độ phong kiến đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.
60.
Câu 15. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đều
a)
A. diễn ra khi đất nước đã bị của thực dân phương Tây nô dịch, thống trị.
b)
B. thất bại, đẩy đất nước lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.
c)
C. thành công, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
d)
D. học hỏi kinh nghiệm từ cuộc Duy tân Mậu Tuất ở Mãn Thanh.
61.
Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?
a)
A. Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái.
b)
B. Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
c)
C. Giúp Xiêm giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.
d)
D. Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
62.
Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
a)
A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.
b)
B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
c)
C. Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.
d)
D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.
63.
Câu 18. Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì
a)
A. chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.
b)
B. triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho cả thực dân Anh và Pháp.
c)
C. có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.
d)
D. triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.
64.
Câu 19. Năm 1897, vua Ra-ma V đã tiến hành
a)
A. chuyến công du sang các nước châu Âu.
b)
B. Chương trình giáo dục theo hướng hiện đại.
c)
C. cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
d)
D. chính sách cấm đạo, đàn áp tín đồ Thiên Chúa giáo.
65.
Câu 20. Nhận thức được mối đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây và nhu cầu phát triển đất nước, từ giữa thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã
a)
A. thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng.
b)
B. thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa.
c)
C. tiến hành công cuộc cải cách theo hướng hiện đại.
d)
D. khước từ mọi quan hệ giao thương với phương Tây.
66.
Câu 21. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
a)
A. Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.
b)
B. Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.
c)
C. Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.
d)
D. Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.
67.
Câu 22. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
a)
A. Đời sống văn hóa không xuất hiện yếu tố mới.
b)
B. Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á.
c)
C. Văn hóa Đông Nam Á chi phối văn hóa phương Tây.
d)
D. Văn hóa phát triển, bắt kịp với trình độ của phương Tây.
68.
Câu 23. Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm
a)
A. truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.
b)
B. hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.
c)
C. nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.
d)
D. phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.
69.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
a)
A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.
b)
B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
c)
C. Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự...
d)
D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.
70.
Câu 25. Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây
a)
A. từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á.
b)
B. bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á.
c)
C. đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.
d)
D. buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á.
71.
Câu 1: Các nước phương Tây bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á từ:
a)
A. Đầu thế kỉ XV
b)
B. Đầu thế kỉ XVI
c)
C. Giữa thế kỉ XVII
d)
D. Giữa thế kỉ XVIII
72.
Câu 2: Hà Lan đã phải cạnh tranh quyết liệt với nước nào để hoàn thành việc xâm chiếm Indonesia?
a)
A. Tây Ban Nha
b)
B. Bồ Đào Nha
c)
C. Anh
d)
D. Pháp
73.
Câu 3: Năm 1898, nước nào đã thay thế Tây Ban Nha cai trị Phi-lip-pin?
a)
A. Mỹ
b)
B. Bồ Đào Nha
c)
C. Anh
d)
D. Pháp
74.
Câu 4: Năm 1824, toàn bộ Xin-ga-po trở thành thuộc địa của?
a)
A. Mỹ
b)
B. Bồ Đào Nha
c)
C. Anh
d)
D. Pháp
75.
Câu 5: Thực dân Anh sau hơn 60 năm (1824 – 1885), tiến hành 3 cuộc chiến tranh đã chiếm được:
a)
A. Việt Nam
b)
B. Miến Điện
c)
C. Myanmar
d)
D. Campuchia
76.
Câu 6: Tại Việt Nam, liên quân Pháp- Tây Ban Nha nổ súng tấn công Đà Nẵng mở đầu quá trình xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?
a)
A. 1858
b)
B. 1867
c)
C. 1868
d)
D. 1886
77.
Câu 7: Những cải cách ở Xiêm từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX được
a)
A. các nước phương Đông
b)
B. Nhật Bản
c)
C. các nước phương Tây
d)
D. Trung Quốc
78.
Câu 8: Nội dung cải cách về chính trị, quân sự ở Xiêm?
a)
A. Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất và tập trung theo hướng hiện đại
b)
B. Tổ chức lại hệ thống chính quyền từ trung ương đến địa phương
c)
C. giải tán hội đồng quý tộc
d)
D. Tất cả đáp án trên đúng
79.
Câu 9:“Chulalongkon (1853 - 1910) là con trai trưởng của vua Mongkut. Ông có học vấn uyên bác. Ngày 1 – 10 – 1868, ông lên nối ngôi cha. Trong thời gian 4 năm đầu, ông đi qua các thuộc địa phương Tây như Singapore, Ấn Độ, Java để tìm hiểu về chính trị, hành chính, lối sống và chính sách thực dân phương Tây. Ông là vua Xiêm đầu tiên viếng thăm châu Âu. Trong thời gian đi thăm các nước, ông đã học được nhiều chính sách cải cách để hiện đại hoá đất nước. Từ đó, ông đã giữ được độc lập cho đất nước trong khi phần lớn các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.”
a)
A. Rama IV
b)
B. Rama V
c)
C. Rama VI
d)
D. Rama VII
80.
Câu 10: Câu nào sau đây đúng về Đông Nam Á thế kỉ XIX?
a)
A. Các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa ở khu vực Đông Nam Á.
b)
B. Quá trình xâm lược và chinh phục của thực dân phương Tây trải qua thời gian khá dài và phức tạp. Cuối cùng, thực dân phương Tây đã đưa các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á vào cơn lốc kinh tế tư bản chủ nghĩa, hình thành hệ thống thuộc địa và làm biến dạng cấu trúc xã hội truyền thống trong khu vực.
c)
C. Đông Nam Á trở thành nơi bị các nước thực dân phương Tây xâu xé, bởi đây là khu vực có tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lí thuận lợi, dân số đông.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
81.
Câu 11: Quá trình xâm nhập của các nước phương Tây vào Đông Nam Á được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?
a)
A. Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca.
b)
B. Pháp đánh chiếm Đông Dương.
c)
C. Tây Ban Nha đánh chiếm Philíppin.
d)
D. Anh đánh chiếm Miến Điện.
82.
Câu 12: Nước duy nhất không trở thành thuộc địa của đế quốc thực dân?
a)
A. Việt Nam
b)
B. Xiêm
c)
C. Cam-pu-chia
d)
D. Sing-ga-po
83.
Câu 13: Điểm chung trong chính sách về kinh tế của thực dân ở Đông Nam Á là gì?
a)
A. Khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khoá đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên
b)
B. Thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp
c)
C. Thúc ép người dân tăng gia sản xuất, hỗ trợ máy móc nhưng lượng sản phẩm phải nộp là quá lớn.
d)
D. Cả A và B.
84.
Câu 14: Vào giữa thế kỉ XIX, đứng trước sự de doạ xâm lược của thực dân phương Tây, vương quốc Xiêm đã:
a)
A. Gửi tối hậu thư cho các nước thực dân phương Tây nhằm đe doạ sẽ chống trả quyết liệt nếu họ có ý định xâm chiếm
b)
B. Tiến hành cải cách theo hướng hiện đại hóa
c)
C. Xây dựng mối quan hệ với Trung Quốc để được hẫu thuẫn
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
85.
Câu 15: Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây, nhất là:
a)
A. Pháp và Hà Lan
b)
B. Mỹ và Nga
c)
C. Việt Nam và Ngan
d)
D. Anh và Pháp
86.
Câu 16: Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện qua việc
a)
A. Vừa lợi dụng Anh - Pháp vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất
b)
B. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh - Pháp vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền
c)
C. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bình
d)
D. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để
87.
Câu 17: Quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh:
a)
A. Phần lớn các nước Đông Nam Á đang ở thời gian phát triển hùng mạnh, nhờ đó thực dân phương Tây có thể thu được nhiều nguồn lợi nhất có thể.
b)
B. Chiến tranh thế giới bùng phát, các nước tư bản muốn làm bá chủ thế giới nên cần tăng cường sức mạnh quân đội.
c)
C. Phần lớn các nước Đông Nam Á bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng của chế độ phong kiến về chính trị, kinh tế, xã hội với nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.
d)
D. Cả B và C.
88.
Câu 18: Ý nghĩa quan trọng từ những cải cách của vua Rama V đối với lịch sử
a)
A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Xiêm
b)
B. Đưa Xiêm thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng
c)
C. Cho thấy sự đúng đắn của con đường cải cách đối với các nước châu Á
d)
D. Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối về chính trị
89.
Câu 19: Sau cải cách của vua Rama V, thể chế chính trị ở Xiêm đã có sự biến đổi như thế nào?
a)
A. Quân chủ lập hiến
b)
B. Quân chủ chuyên chế
c)
C. Cộng hòa đại nghị
d)
D. Cộng hòa tổng thống
90.
Câu 20: Điểm giống nhau cơ bản giữa Duy tân Minh Trị (Nhật Bản) và cuộc cải_x000B_cách của vua Rama V (Xiêm)?
a)
A. Đều là các cuộc cách mạng vô sản.
b)
B. Đều là các cuộc cách mạng tư sản
c)
C. Đều là các cuộc cách mạng tư sản không triệt để
d)
D. Đều là các cuộc vận động cải cách do giai cấp tư sản tiến hành
91.
Câu 1: Qúa trình xâm lược của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh phần lớn các nước Đông Nam Á;
a)
A. Suy thoái
b)
B. Khủng hoảng
c)
C. Phát triển
d)
D. A,B đúng
92.
Câu 2: Hà Lan đã phải cạnh tranh quyết liệt với nước nào để hoàn thành việc xâm chiếm Indonesia?
a)
A. Tây Ban Nha
b)
B. Bồ Đào Nha
c)
C. Anh
d)
D. Pháp
93.
Câu 3: Năm 1898, nước nào đã thay thế Tây Ban Nha cai trị Phi-lip-pin?
a)
A. Mỹ
b)
B. Bồ Đào Nha
c)
C. Anh
d)
D. Pháp
94.
Câu 4: Năm 1824, toàn bộ Xin-ga-po trở thành thuộc địa của?
a)
A. Mỹ
b)
B. Bồ Đào Nha
c)
C. Anh
d)
D. Pháp
95.
Câu 5: Thực dân Anh sau hơn 60 năm (1824 – 1885), tiến hành 3 cuộc chiến tranh đã chiếm được:
a)
A. Việt Nam
b)
B. Miến Điện
c)
C. Myanmar
d)
D. Campuchia
96.
Câu 6: Tại Việt Nam, liên quân Pháp- Tây Ban Nha nổ súng tấn công Đà Nẵng mở đầu quá trình xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?
a)
A. 1858
b)
B. 1867
c)
C. 1868
d)
D. 1886
97.
Câu 7: Những cải cách ở Xiêm từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX được thực hiện dựa theo khuôn mẫu của
a)
A. các nước phương Đông
b)
B. Nhật Bản
c)
C. các nước phương Tây
d)
D. Trung Quốc
98.
Câu 8: Nội dung cải cách về chính trị, quân sự ở Xiêm?
a)
A. Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất và tập trung theo hướng hiện đại
b)
B. Tổ chức lại hệ thống chính quyền từ trung ương đến địa phương
c)
C. giải tán hội đồng quý tộc
d)
D. Tất cả đáp án trên đúng
99.
Câu 9: Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây do đâu?
a)
A. Khu vực giàu tài nguyên
b)
B. Có nguồn nguyên liệu, hàng hóa phong phú
c)
C. Nằm trên các tuyế đường biển huyết mạch nối liền phương Đông và phương Tây
d)
D. A,B,C đúng
100.
Câu 10: Câu nào sau đây đúng về Đông Nam Á thế kỉ XIX?
a)
A. Các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa ở khu vực Đông Nam Á.
b)
B. Quá trình xâm lược và chinh phục của thực dân phương Tây trải qua thời gian khá dài và phức tạp. Cuối cùng, thực dân phương Tây đã đưa các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á vào cơn lốc kinh tế tư bản chủ nghĩa, hình thành hệ thống thuộc địa và làm biến dạng cấu trúc xã hội truyền thống trong khu vực.
c)
C. Đông Nam Á trở thành nơi bị các nước thực dân phương Tây xâu xé, bởi đây là khu vực có tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lí thuận lợi, dân số đông.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
101.
Câu 11: Quá trình xâm nhập của các nước phương Tây vào Đông Nam Á được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?
a)
A. Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca.
b)
B. Pháp đánh chiếm Đông Dương.
c)
C. Tây Ban Nha đánh chiếm Philíppin.
d)
D. Anh đánh chiếm Miến Điện.
102.
Câu 12: Nước duy nhất không trở thành thuộc địa của đế quốc thực dân?
a)
A. Việt Nam
b)
B. Xiêm
c)
C. Cam-pu-chia
d)
D. Sing-ga-po
103.
Câu 13: Điểm chung trong chính sách về kinh tế của thực dân ở Đông Nam Á là gì?
a)
A. Khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khoá đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên
b)
B. Thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp
c)
C. Thúc ép người dân tăng gia sản xuất, hỗ trợ máy móc nhưng lượng sản phẩm phải nộp là quá lớn.
d)
D. Cả A và B.
104.
Câu 14: Vào giữa thế kỉ XIX, đứng trước sự de doạ xâm lược của thực dân phương Tây, vương quốc Xiêm đã:
a)
A. Gửi tối hậu thư cho các nước thực dân phương Tây nhằm đe doạ sẽ chống trả quyết liệt nếu họ có ý định xâm chiếm
b)
B. Tiến hành cải cách theo hướng hiện đại hóa
c)
C. Xây dựng mối quan hệ với Trung Quốc để được hẫu thuẫn
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
105.
Câu 15: Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây, nhất là:
a)
A. Pháp và Hà Lan
b)
B. Mỹ và Nga
c)
C. Việt Nam và Ngan
d)
D. Anh và Pháp
106.
Câu 16: Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện qua việc
a)
A. Vừa lợi dụng Anh - Pháp vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất
b)
B. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh - Pháp vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền
c)
C. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bình
d)
D. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để
107.
Câu 17: Quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh:
a)
A. Phần lớn các nước Đông Nam Á đang ở thời gian phát triển hùng mạnh, nhờ đó thực dân phương Tây có thể thu được nhiều nguồn lợi nhất có thể.
b)
B. Chiến tranh thế giới bùng phát, các nước tư bản muốn làm bá chủ thế giới nên cần tăng cường sức mạnh quân đội.
c)
C. Phần lớn các nước Đông Nam Á bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng của chế độ phong kiến về chính trị, kinh tế, xã hội với nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.
d)
D. Cả B và C.
108.
Câu 18: Ý nghĩa quan trọng từ những cải cách của vua Rama V đối với lịch sử Xiêm là
a)
A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Xiêm
b)
B. Đưa Xiêm thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng
c)
C. Cho thấy sự đúng đắn của con đường cải cách đối với các nước châu Á
d)
D. Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối về chính trị
109.
Câu 19: Sau cải cách của vua Rama V, thể chế chính trị ở Xiêm đã có sự biến đổi như thế nào?
a)
A. Quân chủ lập hiến
b)
B. Quân chủ chuyên chế
c)
C. Cộng hòa đại nghị
d)
D. Cộng hòa tổng thống
110.
Câu 20: Sau cuộc chiến tranh Mỹ- Tây Ban Nha, Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của?
a)
A. Anh
b)
B. Đức
c)
C. Mỹ
d)
D. Tây Ban Nha
Reset
