Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử 12
Total questions: 107
Worksheet time: 1hrs 1mins
Tháng 8-1945, điều kiện khách quan bên ngoài tạo thuận lợi thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập là
sự thất bại của phe phát xít trên chiến trường châu Âu.
sự đầu hàng của phát xít I-ta-li-a và phát xít Đức.
sự tan rã của phát xít Đức và sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.
sự thắng lợi của phe Đồng minh.
Cuối tháng 8-1945, Quân đội của các nước nào đã có mặt trên lãnh thổ Việt Nam?
Anh, Pháp
Anh, Trung Hoa Dân quốc.
Nhật, Pháp.
Pháp, Trung Hoa Dân quốc.
Quân lệnh số 1 được ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào?
Quân đội Nhật Bản xâm lược Đông Dương.
Phát xít Nhật sắp đầu hàng Đồng minh.
Phát xít Nhật đảo chính thực dân Pháp.
Quân Đồng minh và Đông Dương giải giáp phát xít Nhật.
Quân lệnh số 1 chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố bởi
Mặt trận Việt Minh.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra ở đâu?
Định Hóa (Thái Nguyên).
Tân Trào (Tuyên Quang).
Pác Bó (Cao Bằng).
Bắc Sơn (Lạng Sơn).
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do ai lãnh đạo làm Chủ tịch?
Hồ Chí Minh.
Võ Nguyên Giáp.
Trần Phú.
Phan Bội Châu.
Các tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước là
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Thanh Hóa, Nghệ An, Hải Phòng, Hà Nội.
Tuyên Quang, Lào Cai, Cà Mau, Đà Nẵng.
Hải Dương, Huế, Hà Nội, Thái Nguyên.
Ngày 23-8-1945 diễn ra sự kiện gì?
Hồng quân Liên Xô tấn công quân đội Nhật Bản.
Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Khởi nghĩa nổ ra và giành thắng lợi ở Huế.
Quyết định chính
Ngày 23-8-1945 diễn ra sự kiện gì?
Hồng quân Liên Xô tấn công quân đội Nhật Bản.
Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Khởi nghĩa nổ ra và giành thắng lợi ở Huế.
Quyết định chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.
Những địa phương cuối cùng trong cả nước khởi nghĩa giành chính quyền là
Huế và Sài Gòn.
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
Cao Bằng và Lạng Sơn.
Đà Nẵng và Khánh Hòa.
Ngày 30-8-1945 ghi dấu sự kiện lịch sử nào trong Cách mạng tháng Tám 1945?
Cách mạng tháng Tám thành công trong cả nước.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi ở Hà Nội.
Ý nào dưới đây không phải là bối cảnh tình hình thế giới của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Đại hội Tân Trào được tổ chức nhất trí tán thành Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Ở châu Âu, Đức đầu hàng đồng minh không điều kiện (5-1945).
Ở châu Á, Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945).
Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng 8-1945 là
Ta đã nắm chính quyền trên tất cả các tỉnh thành trong cả nước, Đảng Cộng sản Liên Xô và Quốc tế III tích cực ủng hộ, giúp đỡ.
Nhân dân ta đã giành được quyền làm chủ, rất gắn bó, ủng hộ chế độ mới
Cách mạng nước ta được sự ủng hộ nhiệt liệt của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
Phương pháp cách mạng đúng đắn và vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn.
Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
Việt Nam đã giành được độc lập và xây dựng đư
Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
Việt Nam đã giành được độc lập và xây dựng được chính quyền của riêng mình.
Sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.
Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Chính quyền cách mạng non trẻ.
Kinh tế - tài chính kiệt quệ.
Văn hóa lạc hậu.
Ngoại xâm và nội phản.
Đâu là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, bất khuất.
Toàn Đảng, toàn dân đoàn kết nhất trí, đồng lòng.
Điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước kiên cường, bất khuất.
Nhờ có sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, trải qua hai lần tập dượt.
Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong chỉ đạo khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Đảng là
Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất.
Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp.
Phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng trong cả nước.
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, kịp thời chớp thời cơ khởi nghĩa.
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Sự chuẩn bị lâu dài của Đảng và nhân dân ta trong 15 năm.
Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Chiến thắng của quân Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Biết chớp thời ca phát động quần chúng nhân dân nổi dậy trong cả nước.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa về bài học kinh nghiệm rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Bài học về xây dựng và tập hợp liên minh công – nông.
Bài học về chủ đạo chiến lược, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam.
Bài học về xây dựng lực lượng, đoàn kết các lực lượng cách mạng.
Bài học về phương pháp cách mạng, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945?
Phá tan xiềng xích nô lệ của Nhật – Pháp và phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.
Buộc Pháp công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: độc lập tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập vào ngày 2-9-2945 tại
Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội.
Quốc học Huế - Huế.
Quảng trường Ba Đình - Hà Nội.
Phù Khâm sai – Bắc Bộ Phủ.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là sự kết hợp của
Nhật đảo chính và Pháp bỏ chạy.
Sự chuẩn bị chu đáo của ta và Nhật đầu hàng Đồng minh.
Sự chuẩn bị chu đáo của ta và quân Đồng minh kéo vào nước ta.
Liên Xô tấn công sang châu Á và Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ diễn ra trong khoảng thời gian nào?
1945-1954.
1946-1950.
1954-1975.
1945-1946.
Ngày 2-9-1945, tại Sài Gòn – Chợ Lớn đã diễn ra sự kiện gì?
Thực dân Pháp xả súng vào buổi mít tinh chào mừng “Ngày độc lập” của nhân dân.
Thực dân Pháp mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Đác-giăng-li-ơ được phái tới Sài Gòn giữ chức Cao ủy Pháp.
Thực dân Pháp tổ chức đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?
Ngày 2-9-1945, khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày độc lập, thực dân Pháp đã xả súng vào dân chúng.
Đêm 22 rạng sáng 23-9-1945, thực dân Pháp cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Hạ tuần tháng 11-1946, quân Pháp khiêu khích tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
Ngày 18-12-1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh chọn giải pháp nào sau khi Hiệp ước Hoa – Pháp (28-2-1946) được kí kết?
Mềm dẻo, hòa hoãn.
Cầm súng đánh Pháp.
Hòa để tiến.
Đánh Pháp đến cùng.
Trong tối hậu thư gửi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (19-12-1946), thực dân Pháp đã đưa ra đề nghị nào?
Giải tán các cơ quan, công sở của Chính phủ ta.
Giải tán cơ đảng phái đang hoạt động tại Hà Nội.
Quân Pháp đóng cơ quan Bộ Tài chính của ta.
Quân Pháp được làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự tại Hà Nội.
Hành động khiêu khích trắng trợn nhất của thực dân Pháp sau Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) là
Tiến công các vùng tự do ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Khiêu khích, tiến công ở Hải Phòng, Lạng Sơn, Nghệ An.
Gây những cuộc xung đột vũ trang ở Hà Nội.
gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng chiến đấu
Kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp bước đầu bị phá sản bởi
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
Chiến dịch Biên Giới 1950.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Ngày 19-12-1947, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
Toàn bộ quân Pháp ở Việt Bắc bị tiêu diệt, chiến dịch Việt Bắc thu - đông thắng lợi.
Đại bộ phận quân Pháp rút khỏi Việt Bắc, chiến dịch Việt Bắc thu - đông thắng lợi.
Quân Pháp đề ra kế hoạch đánh lâu dài.
Kỉ niệm 1 năm ngày phát động cuộc toàn quốc kháng chiến.
Trong cuộc chiến đấu ở đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 – đầu năm 1947, nơi kìm chân địch lâu nhất là
Hà Nội.
Huế.
Hải Phòng.
Vinh.
Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
chiến dịch Thượng Lào năm 1954.
chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
chiến dịch Điện Biên Phủ năm năm 1954.
Ý nào dưới đây không phải là bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực Pháp?
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Thành công c
Câu 1: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Thành công của cuộc cách mạng tháng Mười Nga (1917).
Câu 2: Nhân dân Bắc Bộ có hành động như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Nam Bộ (Việt Nam) sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Kêu gọi các bên kiềm chế.
Ủng hộ về vật chất và tinh thần.
Gửi các đoàn quân Tây tiến vào Nam.
Ủng hộ đấu tranh ngoại giao.
Câu 3: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của quân và dân Nam Bộ có tác động như thế nào đến thái độ của thực dân Pháp về vấn đề Việt Nam?
Làm chậm bước tiến của quân Pháp.
Đánh bại ý chí xâm lược của quân Pháp.
Quân Pháp hoang mang, dè dặt hơn trong vấn đề đưa quân ra Bắc.
Tinh thần của quân Pháp dao động và muốn rút về nước
Câu 4: Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết (2-1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trường gì?
Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.
Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.
Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
Câu 5: Ngày 18-12-1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, trào quyền kiểm soát Thủ đô Hà Nội cho chúng. Những động thái trên chứng tỏ
hành động xâm lược mở rộng Việt Nam lần thứ hai của Pháp đã quá rõ ràng.
thực dân Pháp không tôn trọng bản Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước đã kí.
thực dân Pháp đã lộ rõ ý đồ muốn chiếm đóng Hà Nội và miền Bắc.
điều kiện thương lượng, đấu tranh hòa bình của ta không còn nữa.
Câu 6: Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-19
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 có ý nghĩa gì?
Là cuộc đọ sức đầu tiên khi Pháp quay lại xâm lược nước ta.
Giam chân địch trong các thành phố, tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị mọi mặt để kháng chiến lâu dài.
Tiêu hao sinh lực địch.
Thu được nhiều vũ khí của địch.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông (1947) là
Chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh.
Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não.
Chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tiến công quân sự lớn của kẻ thù.
Mục tiêu chiến lược và quan trọng nhất của Pháp khi mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc (1947) là
Triệt đường liên lạc giữa ta với quốc tế.
Phá hoại các cơ sở kinh tế kháng chiến của ta.
Thành lập chính phủ bù nhìn.
Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta.
Nội dung nào không phản ánh mục tiêu của Đảng khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
Giam chân địch ở vùng rừng núi.
Khai thông đường biên giới Việt - Trung.
Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!” được trích trong
húng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!” được trích trong
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Tuyên ngôn độc lập.
Cương lĩnh chính trị.
Văn kiện đại hội 13 của Đảng.
Văn kiện nào sau đây có ý nghĩa to lớn như lời “Hịch cứu quốc”, như “Mệnh lệnh chiến đấu” của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh(12-1946).
“Luận cương chính trị” của Đảng Cộng sản Đông Dương (10-1930).
“Cương lĩnh chính trị” đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2-1930).
“Tuyên ngôn Độc lập” khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1945.
Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”, Đảng ta đã có chủ trương gì?
Giải phóng giai cấp nông dân.
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Khôi phục kinh tế.
Cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
cả nước độc lập, thống nhất.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
Từ năm 1858 đến năm 1960, miền Bắc bước đầu phát triển
kinh tế - xã hội.
quốc phòng - an ninh.
văn hóa - giáo dục.
khoa học - kĩ thuật.
Nhiệm vụ của miền Nam giai đoạn 1954-1960 là
Trở thành căn cứ địa cách mạng của cả nước.
Thực hiện “Người cày có ruộng”.
Đấu tranh chính trị chống Mỹ - Diệm đòi thi hành Hiệp định.
Hàn gắn chiến tranh, thống nhất hai miền Nam – Bắc.
Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đứng lên khởi nghĩa được quyết định trong
Nghị quyết 10 của Đảng Lao động Việt Nam.
Nghị quyết 13 của Đảng Lao động Việt Nam.
Nghị quyết 16 của Đảng Lao động Việt Nam.
Nam sử dụng bạo lực cách mạng đứng lên khởi nghĩa được quyết định trong
Nghị quyết 10 của Đảng Lao động Việt Nam.
Nghị quyết 13 của Đảng Lao động Việt Nam.
Nghị quyết 16 của Đảng Lao động Việt Nam.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam.
Nhân dân miền Nam đứng lên khởi nghĩa bắt đầu từ cuộc nổi dậy ở
Trà Bồng (Quảng Ngãi), Định Thủy (Bến Tre).
Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận).
Trà Bồng (Quảng Ngãi), Bác Ái (Ninh Thuận).
Định Thủy (Bến Tre), Vĩnh Thạnh (Bình Định).
“tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội, con người đều đổi mới” là tình hình của miền Bắc giai đoạn nào?
1969-1973.
1973-1975.
1961-1965.
1965-1968.
“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” được Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong chiến lược
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ được tiến hành bằng
quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.
quân đội một số nước đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
quân đội Mỹ, quân đội một số nước đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
quân đội Mỹ, quân đội một số nước đồng minh của Mỹ.
Ý nào dưới đây không phải bối cảnh lịch sử thế giới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?
Trung Quốc có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, đẩy mạnh thực hiện chiến lược toàn cầu.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ La-tinh.
Chiến tranh lạnh lôi kéo các nước vào cuộc chạy đua vũ trang.
Ý nào dưới đây không phải bối cảnh lịch sử trong nước của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?
Miền Bắc hòa bình và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ dâng cao ở các nước tư bản.
Ở miền Nam, Mỹ thay chân Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.
Chính quyền sài Gòn âm mưu chia cắt Việt Nam.
Ý nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của miền Bắc giai đoạn 1954-1960?
Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Đòi quyền tự do dân chủ, phát triển lực lượng cách mạng.
Nhà nước quản lí 97 nhà máy, xí nghiệp lớn.
Trở thành căn cứ địa cách mạng của cả nước.
Ý nghĩa nào dưới đây không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (tháng 01-1960)?
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Sự ra đời Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam?
Tịch thu ruộng đất của địa chủ, cường hào chia cho dân cày nghèo.
Ý nghĩa cơ bản nhất trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta là gì?
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước thống nhất nước nhà.
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Tạo điều kiện cho Lào và Cam-pu-chia giải phóng đất nước.
Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử giải phóng dân tộc.
Đâu không phải là nhiệm vụ của miền Bắc giai đoạn 1961-1965?
Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội với kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
Phát triển công nghiệp, nông ng
Đâu không phải là nhiệm vụ của miền Bắc giai đoạn 1961-1965?
Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội với kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
Phát triển công nghiệp, nông nghiệp, củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh.
Hậu phương lớn, chi viện sức người, sức của cho miền Nam.
Giành thắng lợi trên các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao.
Âm mưu dùng người Việt đánh người Việt trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam thể hiện âm mưu nào của Mỹ?
Giảm xương máu của người Mỹ trên chiến trường.
Tận dụng xương máu của người Việt.
Quân Mỹ và quân Đồng minh rút dần khỏi chiến tranh.
Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
Trên mặt trận chống chính trị, nhân dân miền Nam đã giành được thắng lợi quan trọng nào?
Đẩy Chính quyền Sài Gòn lâm vào tình trạng khủng hoảng triền miên.
Từng bước làm phá sản quốc sách “ấp chiến lược” của Mỹ và Chính quyền Sài Gòn.
Bước đầu đánh bại chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Quân đội Sài Gòn thiệt hại nặng, có nguy cơ tan rã.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?
Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.
Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.
Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.
Ý nào dưới đây không phải nét chính về mặt trận quân sự của miền Nam giai đoạn 1961-1965?
Đập tan hai cuộc phản công trong chiến lược mùa khô.
Mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
Phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” dấy lên khắp miền Nam.
Quân đội Sài Gòn thiệt hại nặng, có nguy cơ tan rã, làm phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam?
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Chiến tranh cục bộ”, “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
Quân Mỹ giữ vai trò quan trọng.
Đều dùng quân đồng minh của Mỹ.
Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.
Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới.
Quân Pôn Pốt đã huy động bao nhiêu sư đoàn tiến công xâm lược toàn tuyến biên giới Tây Nam Việt Nam?
22 sư đoàn.
21 sư đoàn.
20 sư đoàn.
19 sư đoàn.
Cuối tháng 12-1978, diễn ra sự kiện gì?
Trung Quốc tiến công sang toàn bộ sáu tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam.
Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đứng lên chiến đấu.
Việt Nam mở cuộc tấn công phản công tiêu diệt và quét sạch quân Pôn Pốt khỏi nước ta.
Lực lượng vũ trang Cam-pu-chia tiến vào giải phóng Thủ đô Phnôm Pênh.
Đêm 30-04-1977, quân Pôn Pốt tấn công và gây ra các vụ thảm sát ở đâu?
Ba Chúc (An Giang), Tân Lập (Tây Ninh).
Móng Cái (Quảng Ninh), Phong Thổ (Lai Châu).
Ba Chúc (An Giang), Móng Cái (Quảng Ninh).
Phong Thổ (Lai Châu), Tân Lập (Tây Ninh).
Sáng ngày 17-02-1979, Trung Quốc đã huy động bao nhiêu sư đoàn tiến công biên giới phía Bắc Việt Nam?
12 sư đoàn.
32 sư đoàn.
19 sư đoàn.
23 sư đoàn.
Giới cầm quyền Trung Quốc tân công quân sự đối với Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc kéo dài
từ Lào Cai (Hoàng Liên Sơn) đến Hà Tuyên.
từ Lào Cai (Hoàng Liên Sơn) đến Phong Thổ (Lai Châu).
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tuyên.
từ Phong Thổ (Lai Châu) đến Móng Cái (Quảng Ninh).
Tình hình biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng, đặc biệt là ở
Thổ Chu (Phú Quốc).
Vị Xuyên (Hà Giang).
Quy Nhơn (Nha Trang).
Bãi Cháy (Quảng Ninh).
Năm 1982, Việt Nam thành lập huyện đảo
Hoàng Sa và Trường Sa.
Bạch Long Vĩ và Cồn Cỏ.
Cô Tô và Lý Sơn.
Phú Quốc và Cù Lao Xanh.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?
Hòa bình.
Không can thiệp.
Sử dụng sức mạnh quân sự.
Ngoại giao pháo hạm.
Ngày 14-03-1988, quân Trung Quốc đánh chiếm các huyện/đảo nào của Việt Nam?
Tây Sa, Đá Bắc, cồn Quan Sát.
đảo Bắc, đảo Nam, đảo Phú Lâm.
đá Tháp, Len Đao, đá Chim Yến.
Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam khi buộc Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi biên giới phía Bắc Việt Nam được đăng trên báo nào?
Báo Nhân dân.
Báo Thanh niên.
Báo Người cùng khổ.
Báo Cộng sản.
Năm 2014, Trung Quốc đã có hành vi như nào đối với biển đảo Việt Nam?
Xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình trên các đảo, vùng biển.
Tiến hành khai thác tài nguyên tự nhiên như dầu khí, cá hoặc khoáng sản.
Thực hiện các hoạt động
Đảng Cộng sản Việt Nam đã phân tích những sai lầm, khuyết điểm trong đường lối xây dựng đất nước tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện với tinh thần
phê bình về những sai lầm chủ quan, nóng vội.
duy trì cơ chế quản lí hành chính, bao cấp.
vũ trang toàn Đảng, toàn dân, toàn quân những kiến thức về chủ nghĩa xã hội.
nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật.
Nội dung của công cuộc Đổi mới được đề ra tại Đại hội đại biểu lần thứ VI được bổ sung, phát triển tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976).
Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) thuộc lĩnh vực nào?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Nội dung nào dưới đây không phải là đổi mới về kinh tế giai đoạn 1986-1995?
Hình thành nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung quan liêu, bao cấp.
Hình thành cơ chế thị trường, phát triển hàng hóa nhiều thành phần xã hội chủ nghĩa.
Chủ trương hội nhập về kinh tế quốc tế.
Nội dung nào dưới đây không phải là đổi mới về chính trị giai đoạn 1986-1995?
Xây dựng Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Cải cách bộ máy hành chính, kiện toàn các cơ quan luật pháp.
Kết hợp chặt chẽ quốc phòng – an ninh với kinh tế.
Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động các tổ chức trong hệ thống chính trị.
Nội dung nào dưới đây không phải là đổi mới về văn hóa – xã hội giai đoạn 1986-1995?
Phát huy nhân tố con người trên cơ sở bảo đảm công bằng, bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi công dân.
Tạo điều kiện để người lao động có việc làm, cải thiện điều kiện lao động.
Xây dựng nền văn hóa mới, phong phú và đa dạng.
Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tăng.
Nội dung nào dưới đây không phải là đổi mới về quốc phòng – an ninh giai đoạn 1986-1995?
Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân.
Phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với tăng cường tiềm lực quốc phòng.
Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng – an ninh.
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Nội dung nào dưới đây không phải là đổi mới về đối ngoại giai đoạn 1986-1995?
Tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước.
Đảm bảo nhân đạo, dân chủ, tiến bộ, quyền được thông tin, quyền tự do sáng tạo của công dân.
Không phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác nhau trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình.
Mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được tăng cường theo quy định của
Tư pháp.
Lập pháp.
Mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được tăng cường theo quy định của
Tư pháp.
Lập pháp.
Hiến pháp.
Hành pháp.
Bộ máy hành chính các cấp được sắp xếp theo hướng
tính gọn và hiệu quả.
gương mẫu và đoàn kết.
sáng tạo và hiệu quả.
sáng tạo và hiệu quả.
Thành tựu đổi mới về kinh tế trong công cuộc Đổi mới là
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
Hình thành nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
Hình thành một số ngành công nghiệp có quy mô lớn.
Phát triển theo hướng bền vững.
Thành tựu nổi bật của công cuộc Đổi mới ở nước ta là
cơ cấu nền kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực.
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).
dựa vào nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế - xã hội.
mở rộng mối quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực.
Thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo là
Kinh tế tập thể.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế nhà nước.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu đổi mới về chính trị từ năm 1986 đến nay?
Hình thành nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
Nhận thức rõ hơn về tình hình thế giới.
Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.
Nền hành chính được cải cách phục vụ người dân ngày càng tốt hơn.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm về đổi mới về kinh tế từ năm 1986 đến nay?
Tăng trưởng kinh tế đạt tốc độ cao.
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa giảm mạnh.
Giảm dần sự phụ thuộc vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, xuất kh
Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu đổi mới về kinh tế từ năm 1986 đến nay?
Tăng trưởng kinh tế đạt tốc độ cao.
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa giảm mạnh.
Giảm dần sự phụ thuộc vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, xuất khẩu thô.
Từng bước chuyển sang dựa vào ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu đổi mới về xã hội từ năm 1986 đến nay?
Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và bảo hiểm y tế được mở rộng.
Cơ cấu xuất, nhập khẩu chuyển dịch theo hướng tăng xuất khẩu chế tạo.
Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng đều đặn và liên tục.
Nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở, đi lại, giải trí,... được đáp ứng tốt hơn.
Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu đổi mới về văn hóa từ năm 1986 đến nay?
Hoạt động văn hóa, nghệ thuật, báo chí còn lạc hậu, chưa phát triển.
Trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên.
Nhiều di sản lịch sử, văn hóa được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa của thế giới.
Các phong trào xây dựng về đời sống văn hóa, gia đình văn hóa đạt kết quả tích cực.
Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu đổi mới về hội nhập quốc tế từ năm 1986 đến nay?
Việt Nam hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng trên nhiều cấp độ, đa dạng.
Phát huy vai trò trên diễn đàn đa phương.
Sự cạnh tranh về kinh tế giữa các chủ thể.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với 190/200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của ..., do ..., vì (a) Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do ...
