Font size
Worksheetsđịaaa
Total questions: 103
Worksheet time: 34mins
Phương pháp kí hiệu thường dùng để
Thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể
Thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển
Thể hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ
Thể hiện các đối tượng địa lí phân bố tập trung
Phương pháp khoanh vùng thường biểu hiện các đối tượng địa lí
Phân bố theo những điểm cụ thể
Các đối tượng có khả năng di chuyển
Phân bố phân tán, lẻ tẻ
Phân bố tập trung trên ko gian lãnh thổ
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường dùng để
Thể hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ
Thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển
Thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể
Thể hiện giá trị tổng cộng của 1 đối tưởng trên một đơn vị lãnh thổ
Phương phá kí hiệu thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng địa lí trên bản đồ
Hướng di chuyển
Tốc độ di chuyển
Quy mô
Sự phân bố
Các nhà máy điện thường được biểu hiện bằng phương pháp
Đường chuyển động
Chấm điểm
Kí hiệu
bản đồ- biểu đồ
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ trái đất và
Phần trên của lớp Man-ti
Phần dưới của lớp Man-ti
Nhân ngoài của Trái Đất
Nhân trong của Trái đất
Vỏ trái đất được phân ra thành 2 kiểu chính là
Lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương
Lớp Manti và lớp vỏ đại dương
Lớp vỏ lục địa và lớp Manti
Thạch quyển và lớp Manti
Theo thuyết kiến tạo mảng thì thạch quyển gồm
5 mảng kiến tạo
6 mảng kiến tạo
7 mảng kiến tạo
8 mảng kiến tạo
Vật liệu cấu tạo nên vỏ trái đất là
Khoáng vật và đá trầm tích
Đá mác-ma và biến chất
Đất và khoáng vật
Khoáng vật và đá
Những vùng bất ổn của vỏ trái đất thường nằm ở
Trung tâm các lục địa
Phần rìa lục địa
Địa hình núi cao
Ranh giới các mảng kiến tạo
Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do
Các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên
sức hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là Mặt trời
Do Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó
Do trục Trái Đất bị nghiên và quay quanh mặt trời
Thạch quyển gồm
Vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti
Phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích
Đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti
Phần trên cũng của lớp Man-ti và đá biến chất
Các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt trời theo quỹ đạo hình
Tròn
Elip
Nón
Trụ
Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục trong khoảng thời gian nào
Một ngày đêm
Một năm
Một mùa
Một tháng
Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một
vĩ tuyến
kinh tuyến
lục địa
đại dương
Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
Ngày dài hơn đêm
Đêm dài hơn ngày
Ngày đêm bằng nhau
Toàn ngày hoặc đêm
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây
Ngày đêm dài ngắn theo mùa
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày
Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau
HIện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là
Mặt trời đứng yên khi Trái Đất chuyển động
Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất quay quanh trục
Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời
Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau
Chí tuyến
Vòng cực
Cực
Xích đạo
Nội lực là lực phát sinh từ
Bên trong Trái Đất
Bên ngoài Trái Đất
Bức xạ của Mặt trời
Nhân của Trái Đất
Nội lực là lực phát sinh từ
Uốn nếp
Tạo lực
Vận động kiến tạo
Quá trình phong hóa
Hiện tượng các lớp đá bị nén ép nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của đá là hiện tượng
Đứt gãy
Uốn nếp
Nén ép
Nâng lên và hạ xuống
Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở
Những vùng đá bốc
Những vùng đá cứng
Các hẻm vực, thung lũng
Các khu vực đang được nâng lên
Hoạt động núi lửa
Xảy ra tại khu vực cấu tạo bởi đá cứng
Xảy ra tại khu vực cấu tạo bởi đá mềm
Không làm thay đổi địa hình trên bề mặt đất
Xuất hiện trên lục địa, trên biển và đại dương
Các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên nước ta là kết quả của
Hiện tượng uốn nếp
Hoạt động núi lửa
Hiện tượng đứt gãy
Hiện tượng biển tiến, biển thoái
Vận động nào sau đây không do tác động của nội lực
Uốn nếp
Bóc mòn
Đứt gãy
Nâng lên hạ xuống
Thung lũng sông Hồng ở nước ta được hình thành do kết quả của hiện tượng
Đứt gãy
Hạ xuống
Uốn nếp
Nâng lên
Đâu không phải là kết quả của hiện tượng đứt gãy
Hẻm vực
Thung lũng
Địa hào
Núi lửa
Vận động làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là
Vận động tạo núi
Vận động kiến tạo
Hoạt động núi lửa
Vận động tạo lực
Ngoại lực là những lực sinh ra
Trong lớp nhân của Trái đất
Ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất
Từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất
Từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất
Ngoại lực có nguồn gốc từ
Bên trong Trái Đất
Lực hút của Trái Đất
Bức xạ của Mặt Trời
Nhân của Trái Đất
Quá trình phong hóa được chia thành
Lí học, cơ học, sinh học
Lí học, hóa học, sinh học
Lí học, hóa học, địa chất học
Quang học, hóa học, sinh học
Phong hóa sinh học làm cho đá và khoáng vật bị phá hủy về mặt
Cơ giới
Hóa học
Quang học
Cơ giới và hóa học
Phong hóa lí học được hiểu là
Sự phá vỡ cấu trúc phân tử của đá
Sự phá vỡ và làm thay đổi thành phần hóa học của đá
Sự phá vỡ tính chất hóa học của đá và khoáng vật do nhiệt độ
Sự phá hủy đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau
Bóc mòn là quá trình
Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó
Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
Tích tụ(tích lũy) các vật liệu đã bị phá hủy
Phá hủy và lầm biến đổi tính chất vật liệu
Thành phần chính trong không khí là khí
Nitơ
Ô xi
Cacbonic
Hơi nước
Khí quyển là
Quyển chứa toàn bộ chất khí
Khoảng không gian bao quanh Trái Đất
Lớp không khí có độ dày khoảng 500km
Lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
Bức xạ mặt trời
Lớp vỏ lục địa
Lớp Man-ti trên
Thạch quyển
Biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ có ddawcj điểm
Tăng dần từ xích đạo về cực
Giảm dần từ chí tuyến về hai phía
Giảm dần từ xích đạo về cực
Không có sự thay đổi nhiều
Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm
Tăng dần từ xích đạo về cực
Giảm dần từ chí tuyến về 2 phía
Giảm dần từ xích đạo về cực
Không có sự thay đổi nhiều
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
Bán cầu Tây
Đại dương
Lục địa
Bán cầu Đông
Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất
Xích đạo
Chí tuyến
Ôn đới
Cực
Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
Nhiệt độ mùa hạ càng giảm
Nhiệt độ mùa đông càng cao
Biên độ nhiệt càng lớn
Góc tới mặt trời càng nhỏ
Từ xích đạo về cực có
Nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng
Biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng
Góc chiều của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp
Nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt trung bình năm giảm
Gió mùa là loại gió
Thổi theo mùa
Thổi quanh năm
Thổi trên cao
Thổi ở mặt đất
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm
Gió Tây ổn đới
Gió Mậu dịch
Gió đất, gió biển
Gió fơn
Gió Mậu dịch có tính chất
Khô, ít mưa
Ẩm, mưa nhiều
Lạnh, ít mưa
Nóng, mưa
Gió mùa thường hoạt động ở đâu
Đới nóng
Đới lạnh
Đới ôn hòa
Đới cận nhiệt
Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa
Lớn
Nhỏ
Trung bình
Rất nhỏ
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông
Chế độ mưa
Băng tuyết
Địa thế
Dòng biển
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại
Hồ băng hà và hồ nhân tạo
Hồ tự nhiên và hồ nhân tạo
Hồ tự nhiên và hồ móng ngựa
Hồ băng hà và hồ miệng núi lửa
Yếu tố nào sau đây góp phần chủ yếu làm cho chế độ nước sông điều hòa
Nước mưa chảy trên mặt
Các mạch nước ngầm
Địa hình đồi núi dốc nhiều
Bề mặt đất đồng bằng rộng
Nước trên lục địa gồm nước ở
Trên mặt, nước ngầm
Trên mặt, hơi nước
Nước ngầm, hơi nước
Băng tuyết, sông, hồ
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
Khí hậu ôn đới lục địa
Khí hậu xích đạo
Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là
Điều tiết chế độ dòng chảy sông
Quy định chế độ dòng chảy sông
Tăng rất nhanh lưu lượng dòng chảy
Quy định tốc độ dòng chảy sông
Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm
Mùa hạ
Mùa đông
Mùa xuân
Mùa thu
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
Nước ngầm
Chế độ mưa
Địa hình
Thực vật
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
Địa hình
Chế độ mưa
Băng tuyết
Thực vật
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
Xích đạo
Chí tuyến
Cực
Ôn đới
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sông là do
Nước chảy
Gió thổi
Băng tan
Mưa rơi
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất
Xích đạo
Chí tuyến
Ôn đới
Vùng cực
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất
Thẳng hàng
Vòng cung
Đối xứng
Vuông góc
Nhiệt độ của nước biển và đại dương
Giảm dần từ vùng cực về xích đạo
Cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới
Thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu
Từ độ sâu 300m trở lên rất ít thay đổi
Độ muối của nước biển và đại dương
Giảm dần từ vùng cực về xích đạo
Các đại dương độ muối nhỏ hơn ven biển
Có sự thay đổi theo ko gian và theo mùa
Khu vực xích đạo có độ muối lớn nhất
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
Tơi xốp
Độ phì
Độ ẩm
Vụng bờ
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
Toàn bộ sinh vật sinh sống
Tất cả sinh vật và thổ nhưỡng
Toàn bộ động vật và vi sinh vật
Toàn bộ thực vật và vi sinh vật
Đất(Thổ nhưỡng) là lớp vật chất
Tơi xốp ở bề mặt lục địa
Rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất
Mềm bở ở bề mặt lục địa
Vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua
Độ ẩm và lượng mưa
Lượng bức xạ và lượng mưa
Nhiệt độ và độ ẩm
Nhiệt độ và nắng
Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa gián tiếp đến sự hình thành đất là
Đá mẹ
Khí hậu
Sinh vật
Địa hình
Vỏ địa lí là vỏ
Của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển
Của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển
Cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển
Vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
Mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên
Sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ
Sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ
Mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên
Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
Nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai
Nghiên cứu đại chất, địa hình
Nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình
Nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí
Trong tự nhiên, các thành phần xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau là biểu hiện của quy luật
Địa đới
Địa ô
Thống nhất và hoàn chỉnh
Đai cao
Khi khí hậu khô hạn biến đổi sang ấm ướt thì dẫn đến các biến đổi của dòng chảy sông ngòi, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của quy luậ
địa đới
địa ô
đai cao
Thống nhất và hoàn chỉnh
Trong một lãnh thổ, nếu một thành phần tự nhiên thay đổi thì
Sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác
Sẽ ko ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác
Sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại
Sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
Vĩ độ
Kinh độ
Độ cao
Các mùa
Quy luật địa ô là sự thay dodior có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
Vĩ độ
Độ cao
Kinh độ
Các mùa
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật
Địa đới
Địa ô
Thống nhất và hoàn chỉnh
Đai cao
Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo
Vĩ độ
Độ cao
Kinh độ
Các mùa
Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là sự phân bố theo kinh độ của
Địa hình
Sinh vật
Sông ngòi
Thổ nhưỡng
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của các vành đai
Nhiệt
Khí áp
Khí hậu
Thực vật
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do
Nguồn năng lượng bên trong Trái Đất
Sự vận động tự quay của Trái Đất
Dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời
Các tác nhân ngoại lực như gió, mưa
Quy mô dân số của một quốc gia là
Tổng số dân của quốc gia
Số người trên diện tích đất
Mật độ trung bình dân số
Số dân quốc gia ở các nước
Nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là
Hoa Kì
Liên Bang Nga
Trung Quốc
Ấn Độ
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
Lao động và giới tính
Lao động và theo tuổi
Tuổi và theo giới tính
Tuổi và trình độ văn hóa
Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
Giới tính và theo lao động
Lao động và theo tuổi
Trình độ văn hóa và theo giới tính
Lao động và trình độ văn hóa
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
Trình độ dân trí và học vấn
Học vấn và nguồn lao động
Nguồn lao động và dân trí
Dân trí và người làm việc
Tỉ số giới tính được tính bằng
Số nam trên tổng dân
Số nữ trên tổng dân
Số nam trên số nữ
Số nữ trên số nam
Cơ cấu dân số theo giới tính ko phải biểu thị tương quan giữa giới
Nam so với tổng dân
Nữ so với tổng dân
Nam so với giới nữ
Nữ so với giới nam
Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới tính của trẻ em mới sinh ra thường cao (bé trai nhiều hơn bé gái), chủ yếu là do tác động chủ yếu của
Tự nhiên- sinh học
Tâm lí, tập quán
Chính sách dân số
Hoạt động sản xuất
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi nói về tình hình tăng dân số của thế giới giai đoạn 1804-2020
Thời gian để dân số tăng lên 1 tỷ người ngày càng tăng
Thời gian để dân số tăng lên 1 tỷ người ngày càng giảm
Thời gian để dân số tăng lên 1 tỷ người luôn bằng nahu
Thời gian để dân số tăng lên 1 tỷ người tăng theo cấp số nhân
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ số giới tính của thế giới và các nhóm nước
Các nước đang phát triển có xu hướng giảm
Toàn thế giới có xu hướng giảm qua các năm
Các nước phát triển có xu hướng giảm nhanh
Các nước phát triển và thế giới ko tăng
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế của thế giới và các nhóm nước năm 2022, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất
Tròn
Kết hợp
Đường
Cột
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư
Quy mô số dân
Mật độ dân số
Cơ cấu dân số
Loại quần cư
Phát biểu nào sau đây ko đúng với phân bố dân cư trên thế giới
Ko đều trong ko gian
Có biến động theo thời gian
Hiện tượng xã hội có quy luật
Hình thức biểu hiện quần cư
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư
Trình độ phát triển sản xuất
Tính chất của ngành sản xuất
Các điều kiện của tự nhiên
Lịch sử khai thác lãnh thổ
Ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế là
Phổ biến văn hóa và lối sống đô thị
Tạo việc làm, tăng thu nhập
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thay đổi cơ cấu lao động
Ảnh hưởng của đô thị hóa đến môi trường là
Phổ biến văn hóa và lối sống đô thị
Tạo việc làm, nâng cao thu nhập
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tạo môi trường đô thị chất lượng
Tác động tiêu cực của đô thị hóa đến kinh tế, xã hội và môi trường ko phải là
Cơ sở hạ tầng đô thị quá tải
Sức ép đến vấn đề việc làm
Tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ
Chất lượng môi trường ko đảm bảo
Ý nào sau đây ko phải là đặc điểm của quá trình đô thị hóa
Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh
Đời sống của người dân thành thị ngày càng được nâng cao
Dân cư tập trung vào các đô thị lớn và cực lớn
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
Quá trình đô thị hóa ko có đặc điểm nào sau đây
Phổ biến rộng rãi lối sống đô thị
Tăng tỉ trọng lao động trong nông nghiệp
Tăng số lượng và quy mô của các thành phố
Tăng tỷ trọng dân thành thị trong tổng số dân
Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây
Đồng bằng phù sa màu mỡ
Các nơi là địa hình núi cao
Các bồn địa và cao nguyên
Thượng nguồn các sông lớn
