wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GHK1 L10

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Hiện thực lịch sử là tất cả những

a)

nhân vật trong quá khứ có đóng góp cho sự phát triển của nhân loại.

b)

hiện tượng siêu nhiên tác động đến tiến trình phát triển loài người.

c)

điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, độc lập.

d)

điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn của con người.

2.

Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là   

a)

khám phá lịch sử.

b)

nhận thức lịch sử.

c)

tư duy lịch sử.

d)

hiện thực lịch sử.

3.

Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?

a)

Sự tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.

b)

Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.

c)

Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ.

d)

Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?

a)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.

b)

Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

c)

Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.

d)

Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?

a)

Được trình bày theo nhiều cách khác nhau.

b)

Có tính duy nhất và không thể thay đổi được.  

c)

Không phụ thuộc vào ý muốn của con người

d)

Có trước lịch sử được con người nhận thức   

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?

a)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.

b)

Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện

c)

Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai

d)

Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhận thức lịch sử?

a)

Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.

d)

Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của lịch sử được con người nhận thức so với hiện thực lịch sử?

a)

Không chịu sự chi phối của mục đích nghiên cứu

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan con người 

c)

Được tái hiện duy nhất thông qua các bản ghi chép

d)

Có tính đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian   

9.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến lịch sử được con người nhận thức có sự khác nhau?       

a)

Nguồn sử liệu

b)

Hiện thực lịch sử      

c)

Phương pháp nghiên cứu   

d)

Mục đích nghiên cứu    

10.

Ngày 2 – 9 – 1945 , tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện này là kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình.

Đoạn tư liệu phản ảnh nội dung nào của khái niệm lịch sử?

a)

Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.

b)

Tất cả những trí thức về quy luật lịch sử được đúc kết lại.

c)

Tất cả những tri thức về lịch sử đã được nhận thức lại.

d)

Tư liệu gốc phục vụ việc nghiên cứu và học tập lịch sử.

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm Sử học?

a)

Là nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của vũ trụ

b)

Là những tưởng tượng của con người về tương lai

c)

Là khoa học nghiên cứu về quá khứ loài người

d)

Là những câu chuyện kể về nguồn gốc loài người

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Quá trình tiến hóa của các sinh vật trên Trái Đất.

b)

Những hoạt động của con người trong tương lai.

c)

Quá trình hình thành và phát triển của vũ trụ.

d)

Những hoạt động của con người trong quá khứ.

13.

Nội dung nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.

b)

Hoạt động ngoại giao của một quốc gia trong quá khứ

c)

Quá trình hoạt động, đóng góp của một cá nhân trong quá khứ

d)

Quá trình hình thành, phát triển, suy vong của một dân tộc.

14.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sử học là   

a)

chinh phục vũ trụ.

b)

giáo dục, nêu gương.

c)

hội nhập quốc tế. 

d)

khám phá đại dương.  

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.

b)

Toàn bộ những hoạt động của con người từ thời cổ đại đến cận đại.

c)

Toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ

d)

Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự.

16.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?

a)

Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại

b)

Giáo dục tình yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường

c)

Rút ra bản chất và các quy luật vận động của lịch sử

d)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ

17.

Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là

a)

cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.

b)

khôi phục hiện thực lịch sử một cách khách quan.

c)

tái tạo lại các biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm.

d)

khôi phục hiện thực lịch sử thông qua tưởng tượng.

18.

“Khôi phục lại hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan” là chức năng nào sau đây của Sử học?

                

a)

Dự báo

b)

Giáo dục  

c)

Xã hội 

d)

Khoa học 

19.

“Giúp con người hiểu được các quy luật phát triển của xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại” là chức năng nào sau đây của Sử học?

                     

a)

Dự báo

b)

Giáo dục

c)

Xã hội 

d)

Khoa học  

20.

Nhiệm vụ nhận thức của Sử học được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc

b)

Dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại   

c)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm cho con người

d)

Cung cấp các tri thức khoa học về lịch sử    

21.

Một trong những chức năng quan trọng của Sử học là

                          

a)

tìm hiểu quá trình biến đổi tự nhiên.

b)

khôi phục hiện thực lịch sử.  

c)

thúc đẩy xu thế hội nhập quốc tế. 

d)

thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.

22.

Một trong những lí do cần khám phá lịch sử suốt đời là giúp mỗi người

                                                                        

a)

hoàn thiện năng lực tính toán.

b)

hoàn thiện năng lực thẩm mĩ. 

c)

làm giàu trí thức cho bản thân.

d)

bắt kịp những công nghệ mới.     

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Học tập lịch sử là cách duy nhất để hội nhập quốc tế thành công

b)

Nhu cầu đúc rút kinh nghiệm quá khứ cho cuộc sống hiện tại

c)

Nhiều sự kiện lịch sử trong quá khứ chưa được làm sáng tỏ

d)

Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng

24.

Học tập và tìm hiểu lịch sử giúp đưa lại những cơ hội nghề nghiệp mới trên lĩnh vực nào sau đây?

                 

a)

Xuất khẩu dầu mỏ

b)

Công nghiệp văn hóa

c)

Chế biến thủy sản

d)

Công nghệ thông tin 

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống ?

a)

Giúp giải quyết được mọi mâu thuẫn trong xã hội.

b)

Đặt cơ sở cho sự ra đời của mọi ngành khoa học.

c)

Giúp những người hiểu về lịch sử đều trở thành nhà sử học

d)

Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.

26.

Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, suy nghĩ của con người về quá khứ được gọi là

                                                        

a)

phương pháp nghiên cứu lịch sử.

b)

cách thức sưu tầm lịch sử.

c)

lịch sử được con người nhận thức. 

d)

hiện thực khách quan lịch sử. 

27.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học mang đặc điểm nào sau đây ?

a)

Hiện đại.

b)

Tâm linh.

c)

Toàn diện.

d)

Phổ cập.

28.

Toàn bộ những hình thức khác nhau của tư liệu lịch sử, chứa đựng những thông tin về quá khứ loài người được gọi là                         

a)

văn bản

b)

ngữ liệu

c)

truyền thuyết 

d)

sử liệu 

29.

Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử là

                                                 

a)

tiến hành thí nghiệm.

b)

xây dựng phiếu điều tra. 

c)

thu thập nguồn sử liệu.

d)

hạch toán kinh doanh.

30.

Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu là các bước cơ bản của quá trình

                                        

a)

xác minh, đánh giá sử liệu

b)

sưu tầm, thu thập sử liệu  

c)

tiến hành thí nghiệm lịch sử

d)

xử lý thông tin sử liệu

31.

Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn sử liệu là các bước cơ bản của quá trình

                                       

a)

tìm hiểu các di chỉ khảo cổ

b)

sưu tầm, thu thập sử liệu 

c)

tiến hành thí nghiệm lịch sử

d)

xử lý thông tin sử liệu   

32.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quy trình thu thậpvà xử lí thông tin sử liệu trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử?

a)

Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định vấn đề => Xác định, đánh giá.

b)

Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Xác định vấn đề.

c)

Xác định vấn đề => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Sưu tầm sử liệu.

d)

Xác định vấn đề => Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá.

33.

Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của con người?

a)

Là yếu tố quyết định đến tương lai của con người.

b)

Giúp con người tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ.

c)

Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai.

d)

Giúp con người kế thừa mọi yếu tố trong quá khứ.

34.

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, việc xác  minh, đánh giá nguồn sử liệu là một khâu quan trọng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu phù hợp

b)

Ghi chép thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu

c)

Xác định độ tin cậy và giá trị của các nguồn sử liệu

d)

Xác định danh sách các nguồn sử liệu cần thu thập

35.

Nội dung nào sau đây không phải là hình thức để học tập, khám phá lịch sử?

                                                     

a)

Tham quan khu lưu niệm

b)

Khám phá các đại dương  

c)

Xem các phim lịch sử

d)

Tham quan các bảo tàng 

36.

Nội dung nào  sau đây phản ánh đúng mối liên hệ giữa kiến thức lịch sử với cuộc sống hiện tại?

a)

Lịch sử là nhân tố quyết định sự phát triển khoa học kĩ thuật của một quốc gia

b)

Kiến thức lịch sử là yếu tố quyết định thành công của con người trong công việc

c)

Kiến thức lịch sử giúp con người thay đổi được quá khứ để hướng tới tương lai.

d)

Lịch sử giúp con người hiểu rõ hơn những vấn đề thời sự trong nước và quốc tế.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống ?

a)

Giúp các dân tộc thu hẹp khoảng cách phân hóa giàu nghèo.

b)

Giúp con người tránh được những sai lầm trong quá khứ.

c)

Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.

d)

Giúp phát huy những di sản quý báu trong cuộc sống hiện tại.

38.

Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử

a)

giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại

b)

rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng

c)

chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.

d)

liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.

39.

Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của

                                      

a)

toán học 

b)

lịch sử

c)

công nghệ

d)

kĩ thuật

40.

Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị

     

a)

khoa học, công nghệ.

b)

luật pháp, văn hoá.   

c)

kinh tế, chính trị. 

d)

lịch sử, văn hoá.

41.

Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản văn hóa phi vật thể? 

a)

Giải phẫu học.

b)

Y học. 

c)

Sử học.

d)

Sinh vật học. 

42.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản  văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản.

b)

Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng.

c)

Di sản là nguồn sử liệu cho nghiên cứu lịch sử.

d)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản.

43.

Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?

a)

Là nguồn sử liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.

b)

Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.

c)

Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.

d)

Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn hoá đối với nghiên cứu lịch sử?

a)

Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.

b)

Là nguồn sử liệu thành văn có giá trị khoa học cao

c)

Là nguồn sử liệu phi chính thống để tham khảo.

d)

Là nguồn sử liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử. 

45.

Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc

                              

a)

làm mới.

b)

xây dựng.

c)

bảo tồn.  

d)

kiểm kê.

46.

Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.

b)

Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.

c)

Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.

d)

Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.

47.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

                             

a)

nhân tạo.

b)

tái tạo.

c)

nguyên trạng.

d)

kế thừa.

48.

Phát huy giá trị di sản là

a)

Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.

b)

Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống.

c)

Giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có.

d)

Giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu.

49.

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu của                                 

a)

Toán học.

b)

Văn học. 

c)

Địa lí. 

d)

Sử học.

50.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động

a)

hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

b)

đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.

c)

đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.

d)

tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.

b)

Góp phần gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.

c)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

d)

Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hóa của đất nước ra bên ngoài.

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Tạo nhấn tố quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.

b)

Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.

c)

Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?                

a)

Góp phần phát triển sự đa dạng sinh học.

b)

Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước.  

c)

Giúp duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng. 

d)

Hình thành ý thức hướng về cội nguồn. 

54.

Một trong những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là

a)

phố cổ Hội An.

b)

Mộc bản triều Nguyễn.  

c)

Hoàng thành Thăng Long. 

d)

Đàn ca tài tử Nam Bộ.

55.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động

   

a)

quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.

b)

lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.

c)

phát triển và lan toả các giá trị di sản.  

d)

tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.

56.

Lĩnh vực nào sau đây đóng vai trò quan trọng trực tiếp đối với sự phát triển của ngành công nghiệp văn hóa? 

a)

Địa lí.

b)

Sử học.

c)

Y học. 

d)

Thiên văn học.

57.

Các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển

                                                                   

a)

lâm nghiệp.

b)

du lịch.

c)

chế biến nông sản.  

d)

nông nghiệp bền vững.

58.

Cung cấp bài học kinh nghiệm, hình thành ý tưởng để lên kế hoạch, xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch là một trong những vai trò của ngành nào dưới đây?             

a)

Thiên văn và lịch sử.

b)

Khảo cổ và văn học

c)

Văn học và lịch sử. 

d)

Lịch sử và văn hóa.

59.

Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.

b)

Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.

c)

Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.

d)

Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.

60.

Nội dung nào sao đây không phản ánh đúng vai trò của lịch sử - văn hóa đối với du lịch?

a)

Là yếu tố quyết định duy nhất sự phát triển du lịch.

b)

Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản văn hóa.

c)

Tạo sức hấp dẫn to lớn để thu hút khách du lịch.

d)

Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.

61.

Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?

a)

quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.

b)

cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.

c)

Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.

d)

định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.

62.

Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là                                 

a)

nhà nước

b)

chữ viết 

c)

văn hóa 

d)

văn minh

63.

Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là                                          

a)

đẳng cấp

b)

xã hội 

c)

văn minh

d)

trí tuệ

64.

Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?            

a)

Nguyên tắc công bằng.

b)

Công cụ bằng đá. 

c)

Tín ngưỡng, tôn giáo.

d)

Chữ viết, nhà nước.

65.

Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra

                     

                

a)

trong các cuộc chiến tranh.

b)

sau khi xuất hiện nhà nước

c)

au khi đã có chữ viết.

d)

trong tiến trình lịch sử.

66.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt

b)

Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên

c)

Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học học và kĩ thuật

d)

Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa?

a)

Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội

b)

Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất

c)

Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động

d)

Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa

68.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh?

a)

Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo

b)

Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa

c)

Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa

d)

Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước

69.

Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau đây?                                 

a)

Sông Nin.

b)

Sông Hằng. 

c)

Hoàng Hà.  

d)

Trường Giang. 

70.

Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?                               

a)

Châu Mĩ

b)

Châu Âu 

c)

Châu Á 

d)

Châu Phi

71.

Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ                   

a)

Quốc ngữ

b)

tượng hình  

c)

Hán Nôm 

d)

La – tinh  

72.

Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại?

a)

Nhu cầu đo đạc lại ruộng đất theo định kì hàng năm

b)

Nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật

c)

Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ

d)

Nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra

73.

Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế.

b)

Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế.

c)

Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La – tinh sau này.

d)

Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.

74.

Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?                              

a)

Chữ viết.

b)

Tín ngưỡng. 

c)

Toán học. 

d)

Tôn giáo.

75.

Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc                    

a)

phân chia đẳng cấp

b)

đo đạc ruộng đất

c)

hội nhập quốc tế 

d)

sáng tác văn học 

76.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là do                               

a)

nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng

b)

nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin. 

c)

nhu cầu tính toán trong xây dựng

d)

nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp.

77.

Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự ra đời sớm của những tri thức toán học ở Ai Cập cổ đại?                                          

a)

Nhu cầu phát triển thương nghiệp

b)

Nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp   

c)

Nhu cầu tính toán trong xây dựng

d)

Nhu cầu sáng tác văn học nghệ thuật  

78.

Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh cổ đại nào sau đây?

a)

Ai Cập.

b)

Hy Lạp. 

c)

Trung Quốc.

d)

La Mã.

79.

Đối với thế giới, những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ và toàn diện của văn minh Ai Cập

b)

Tạo cơ sở cho sự phát triển văn minh nhân loại trên nhiều mặt

c)

Tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Ai Cập sau này

d)

Thể hiện trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của cư dân Ai Cập

80.

Sự hình thành và phát triển của nền văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại gắn liền với con sông nào sau đây?                                   

a)

Sông Hằng

b)

Sông Nin 

c)

Sông Hoàng Hà 

d)

Sông Ấn

81.

Nền văn minh Trung Hoa cổ - trung đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?                            

a)

Châu Mĩ

b)

Châu Âu

c)

Châu Á

d)

Châu Phi

82.

Một trong những chữ viết cổ do người Trung Quốc sáng tạo ra là

a)

chữ Nôm

b)

chữ Phạn

c)

chữ Kim văn 

d)

chữ La – tinh

83.

Chữ tượng hình của người Trung Hoa khắc trên mai rùa, xương thú được gọi là                       

a)

Chữ Giáp cốt

b)

Chữ Lệ thư  

c)

Chữ Đại Triện 

d)

Chữ Tiểu triện

84.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về chữ viết của cư dân Trung Hoa thời kì cổ - trung đại? 

a)

Chữ viết nhiều lần được chỉnh lý và phát triển

b)

Tạo nền tảng cho hệ chữ viết La – tinh ngày nay  

c)

Ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia trên thế giới

d)

Tiếp thu sáng tạo thành tựu chữ viết bên ngoài

85.

Chữ viết của văn minh Trung Quốc ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của quốc gia nào sau đây?                            

a)

Hi Lạp

b)

Việt Nam

c)

Ai Cập  

d)

Ấn Độ 

86.

Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là những tác giả văn học nổi tiếng của văn minh Trung Hoa với thể loại nào sau đây?                       

a)

Phóng sự

b)

Truyện ngắn 

c)

Thơ Đường 

d)

Tiểu thuyết  

87.

Loại hình văn học nào sau đây ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ dưới thời kì Minh – Thanh?                          

a)

thơ ca, phú, kịch

b)

Truyện ngắn, phóng sự 

c)

Ca dao, tục ngữ   

d)

Tiểu thuyết chương hồi  

88.

Tác phẩm nào sau đây không phải thành tựu văn học của Trung Quốc thời cổ - trung  đại?                                                              

a)

Thủy hử.

b)

Hồng lâu mộng.

c)

Tây du kí. 

d)

l-li-át.  

89.

: “Tứ đại danh tác” của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là

a)

Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.

b)

Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.

c)

Tây du ký, Thuỷ hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.

d)

Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.

90.

Tác phẩm văn học nào sau đây của Trung Quốc là một bộ tổng hợp thơ ca dân gian, đồng thời là một trong năm bộ kinh điển của Nho giáo?                          

a)

Thủy hử

b)

Kinh Thi  

c)

Hồng lâu mông 

d)

Tây du kí

91.

Văn học Trung Hoa có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học của châu lục nào sau đây?                     

a)

Châu Á

b)

Châu Mĩ  

c)

Châu Phi

d)

Châu Âu   

92.

Trung Quốc là nơi khởi nguồn của tôn giáo nào sau đây?                    

a)

Thiên chúa giáo

b)

Hồi giáo  

c)

Đạo giáo

d)

Phật giáo 

93.

Học thuyết nào sau đây đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc?                            

a)

Hồi giáo

b)

Nho giáo

c)

Phật giáo 

d)

Đạo giáo 

94.

Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Trung Quốc đã tiếp thu Phật giáo từ quốc gia nào sau đây?                             

a)

La Mã

b)

Hi Lạp 

c)

Ai Cập

d)

Ấn Độ

95.

Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về giá trị của Nho giáo ở Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Giáo dục nhân cách, đạo đức cho con người.

c)

Góp phần đào tạo nhân tài phục vụ cho đất nước.

d)

Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị thời phong kiến.

96.

Một trong những bộ Sử học nổi tiếng của Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là

a)

Đại Việt sử ký toàn thư

b)

Sử ký 

c)

Ra – ma – y – a – na 

d)

I – li – át  

97.

Thập Tam Lăng, Tử Cấm Thành là những thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa trên lĩnh vực nào sau đây?                               

a)

Kĩ thuật

b)

Văn học  

c)

Kiến trúc

d)

Toán học  

98.

Thành tựu nào sau đây của Trung Quốc là di sản văn hóa thế giới?                                                                  

a)

Đền Pác tê nông

b)

Kim tự tháp.

c)

Vạn lí trường thành.

d)

Tháp Thạt Luổng. 

99.

“Sử dụng hệ số đếm thập phân, tính được diện tích các hình phẳng” là thành tựu của văn minh Trung Hoa trên lĩnh vực nào sau đây?                        

a)

Y học

b)

Toán học 

c)

Điêu khắc 

d)

Kiến trúc  

100.

Một trong những phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời cổ đại là         

a)

động cơ điện

b)

động cơ hơi nước.   

c)

kĩ thuật in.

d)

máy tính điện tử.