wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử lớp 10

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Quốc gia nào sau đây được gọi là “Quê hương của những tôn giáo lớn trên thế giới”?

a)

Ấn Độ

b)

Trung Quốc

c)

Ai Cập

d)

La Mã

2.

Công nghệ tự động hóa và Rôbốt có điểm hạn chế nào sau đây?

a)

Nguy cơ người lao động bị mất việc làm.

b)

Gây ra tình trạng ô nhiểm môi trường.

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

3.

Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Chia sẻ thông tin vô cùng nhanh chóng

b)

Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường.

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.  

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

4.

So với kĩ thuật xây dựng truyền thống, quá trình xây dựng tòa nhà bằng công nghệ in 3D có ưu điểm nào sau đây?    

a)

Sản phẩm đẹp và bền hơn.  

b)

Thực hiện hoàn toàn tự động.

c)

Tiết kiệm nhân lực và chi phí.        

d)

Chịu nhiệt độ cao hơn.

5.

Việc Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo Xpút-ních 1 (1957) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Khởi đầu quá trinh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của động cơ điện.

c)

Mở ra kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

d)

Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong ngành kinh tế.

6.

Sự ra đời của máy tính ENIAC (1946) được xem là mốc khởi đầu của

a)

cách mạng xanh trong nông nghiệp.

b)

cuộc cách mạng công nghiệp 3.0.

c)

cuộc cách mạng công nghiệp 2.0.     

d)

cách mạng trắng trong chăn nuôi.

7.

Nội dung nào sau đây là không phản ánh đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỷ XXI)?

a)

Làm cho tài nguyên, lao động phổ thông ngày càng mất lợi thế.

b)

Khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia có xu hướng mở rộng thêm.

c)

Không ảnh hưởng đến giáo dục đào tạo và lĩnh vực quản lí nhà nước.

d)

Làm xuất hiện nhiều hình thức tội phạm ngày càng tinh vi, phức tạp.

8.

Sự phát triển của internet hiện nay làm cho việc tìm kiếm và chia sẽ thông tin vô cùng nhanh chóng và thuận tiện, ngoài trừ

a)

giao lưu văn hóa giữa các quốc gia dễ dàng.

b)

dễ bị thâm nhập, đánh mất dữ liệu cá nhân.

c)

con người giao tiếp, trao đổi nhanh chóng.

d)

giải phóng sức lao động của con người.

9.

Xô-phi-a – rôbốt đầu tiên được cấp quyền công dân có khả năng

a)

làm việc trong dây chuyền sản xuất.    

b)

làm các công việc nặng nhọc.

c)

trò chuyện với con người

d)

chinh phục vũ trụ.

10.

Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?

a)

Internet vạn vật (IoT).  

b)

Mạng Internet không dây.

c)

Máy tính điện tử.    

d)

Chinh phục vũ trụ.

11.

. Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?

a)

Dữ liệu lớn – Big Data.   

b)

Mạng Internet không dây.

c)

Máy tính điện tử.          

d)

Chinh phục vũ trụ.

12.

Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?

 

a)

Công nghệ na-nô.  

b)

Mạng Internet không dây.

c)

Máy tính điện tử.  

d)

Chinh phục vũ trụ.

13.

Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?

a)

Công nghệ in 3D.

b)

Mạng Internet không dây.

c)

Máy tính điện tử.        

d)

Chinh phục vũ trụ.

14.

Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?

 

a)

Điện toán đám mây.  

b)

Mạng Internet không dây.

c)

Máy tính điện tử.    

d)

Chinh phục vũ trụ.

15.

Một trong những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao.    

b)

Con người giao tiếp rất tiện lợi, nhanh chóng.

c)

Giao lưu văn hóa giữa các quốc gia thuận tiện.

d)

Làm gia tăng xung đột giữa nhiều yếu tố.

16.

Một trong những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao.

b)

Con người giao tiếp rất tiện lợi, nhanh chóng.

c)

Giao lưu văn hóa giữa các quốc gia thuận tiện.

d)

Ít quan tâm đến mối quan hệ gia đình, xã hội.

17.

Một trong những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao.

b)

Con người giao tiếp rất tiện lợi, nhanh chóng.

c)

Giao lưu văn hóa giữa các quốc gia thuận tiện.   

d)

Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

18.

Một trong những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao.

b)

Con người giao tiếp rất tiện lợi, nhanh chóng.

c)

Giao lưu văn hóa giữa các quốc gia thuận tiện.   

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

19.

Một trong những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao.  

b)

Con người giao tiếp rất tiện lợi, nhanh chóng.

c)

Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường.   

d)

Giao lưu văn hóa giữa các quốc gia thuận tiện.

20.

Một trong những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao.

b)

Con người giao tiếp rất tiện lợi, nhanh chóng.

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

d)

Giao lưu văn hóa giữa các quốc gia thuận tiện

21.

Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?                     

a)

Giải phóng sức lao động của con người.

b)

Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường.

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.     

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

22.

Thành tựu nào sau đây không phải là của cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỷ XXI)?

a)

kết nối vạn vật thông qua Internet.

b)

máy dệt chạy bằng sức nước.

c)

công nghệ thông tin.   

d)

trí tuệ nhân tạo.

23.

Thành tựu nào sau đây không phải là của cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỷ XXI)?

a)

internet vạn vật.    

b)

máy hơi nước.

c)

công nghệ thông tin.

d)

trí tuệ nhân tạo.

24.

Thành tựu trong công cuộc chinh phục vũ trụ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) gắn liền với hai cường quốc Mỹ và

a)

Anh.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.   

d)

Ấn Độ.

25.

Kho dữ liệu khổng lồ rất quan trọng trong sự phát triển của công nghệ trong thời đại 4.0 đó là     

a)

Cloud.      

b)

AI.

c)

In 3D.

d)

Big Data.

26.

Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra từ đầu thế kỷ XXI còn được gọi là

a)

Cách mạng kĩ thuật số.  

b)

Cách mạng công nghiệp nhẹ.

c)

Cách mạng kĩ thuật.  

d)

Cách mạng 4.0.

27.

Rôbốt đầu tiên được cấp quyền công dân như con người là

a)

Xô-phi-a.  

b)

Robear.

c)

Paro  

d)

Asimo.

28.

Trong cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX), bước tiến quan trọng của ngành công nghệ thông tin là

a)

mạng kết nối internet không dây.

b)

điện toán đám mây.

c)

máy tính điện tử.

d)

vệ tinh nhân tạo.

29.

Một trong những thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) là

a)

rô bốt.  

b)

vệ tinh.

c)

tàu chiến.

d)

máy tính.

30.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) còn được gọi là

  

a)

cách mạng chất xám.

b)

cách mạng kĩ thuật số.

c)

cách mạng kĩ thuật.

d)

cách mạng khoa học.

31.

Một trong những bài học quan trọng rút ra từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay là

a)

coi trọng việc áp dụng khoa học – kĩ thuật.

b)

đẩy mạnh tham gia các liên minh khu vực.

c)

chú trọng mua bằng phát minh, sáng chế.

d)

khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.

32.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là quá trình

a)

đa dạng hóa, đa phương hóa các nước tư bản châu Âu.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là nông dân và công nhân.

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.

d)

hình thành nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa tư bản.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước tư bản thời cận đại?

 

a)

Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.

b)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.

c)

Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.

d)

Làm tiền đề về khoa học – kĩ thuật dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí.

34.

Một trong những hệ quả tiêu cực của các cách mạng công nghiệp thời cận đại là

a)

những chuyển biến lớn lao trong đời sống văn hóa.

b)

nông nghiệp chuyển sang phương thức chuyên canh.

c)

cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

d)

sự ra đời của nhiều trung tâm công nghiệp mới.

35.

Đặc trưng cơ bản của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là

a)

sử dụng năng lượng nước, hơi nước và cơ giới hóa sản xuất.    

b)

ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.

c)

sử dụng năng lượng điện, sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt.

d)

phương thức sản xuất được tối ưu dựa trên nền tảng công nghệ số.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hệ quả tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.

c)

Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.

d)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản

37.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế ở các nước tư bản?

a)

Tạo ra nhiều nguyên liệu mới.

b)

Thúc đẩy công nghiệp phát triển.

c)

Nâng cao năng suất lao động.

d)

Giai cấp tư sản công nghiệp ra đời.

38.

Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của

a)

Du lịch.

b)

Thông tin liên lạc

c)

Mạng Internet.

d)

Trí tuệ nhân tạo.

39.

Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của

a)

Du lịch.

b)

Nông nghiệp.

c)

Mạng Internet.

d)

Trí tuệ nhân tạo.

40.

Về văn hóa, một trong những tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là

a)

lối sống và văn hóa công nghiệp trở nên phổ biến.

b)

thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch.

c)

việc tìm kiếm và chia sẽ thông tin vô cùng nhanh chóng.

d)

con người có thể giao tiếp qua ứng dụng trên Internet.

41.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại không có những tác động nào sau đây?

  

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động.        

b)

Hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị.

c)

Gây ô nhiễm môi trường, xâm chiếm và bóc lột thuộc địa.

d)

Thúc đẩy toàn cầu hóa, thương mại điện tử, tự do thông tin.

42.

Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim (cuộc cách mạng công nghiệp thứ hai) có tác dụng nào sau đây?

a)

Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.  

b)

Dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới.

c)

Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.

d)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.

43.

Việc kĩ sư Ét – mơn Các-rai (Anh) chế tạo được máy dệt chạy bằng sức nước (1785) đã dẫn đến kết quả gì?

  

a)

Năng suất của người thợ dệt tăng gần 40 lần so với dệt bằng tay.

b)

Lao động bằng tay chân hoàn toàn được thay thế bằng máy móc.

c)

Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước Anh.

d)

Nhiều nhà máy dệt được xây dựng ven sông nước chảy xiết.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)?

 

a)

Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.

b)

Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc.

c)

Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.

d)

Mở đầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai ở Anh.

45.

Thành tựu đạt được trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII – XIX) đã đưa con người bước sang thời đại 

a)

“văn minh công nghiệp”.

b)

“văn minh nông nghiệp”.

c)

“văn minh thông tin”.

d)

“văn minh hậu công nghiệp”.

46.

Phát minh kĩ thuật nào sau đây trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII – XIX) đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Máy kéo sợi Gien-ni.

c)

Máy tính điện tử.

d)

Máy hơi nước.

47.

Năm 1784, Giêm Oát đã phát minh ra

 

a)

con thoi bay.

b)

máy dệt

c)

máy hơi nước.

d)

đầu máy xe lửa.

48.

Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là

 

a)

máy hơi nước.

b)

máy bay.

c)

điện thoại.

d)

Internet.

49.

Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là

a)

máy kéo sợi

b)

máy bay

c)

điện thoại.

d)

Internet.

50.

Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là

a)

đầu máy xe lửa.

b)

máy bay.

c)

điện thoại.

d)

Internet.

51.

Phát minh nào sau đây trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?

 

a)

Phương pháp nấu than cốc

b)

Hệ thống máy tự động.

c)

Động cơ đốt trong.

d)

Phương pháp luyện kim.

52.

Năm 1807, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công

a)

đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên.

b)

tàu thủy chạy chở khách chạy bằng hơi nước.

c)

máy kéo sợi chạy bằng sức mước

d)

máy bay chạy bằng động cơ xăng.

53.

Đầu thế kỉ XIX, ở Bỉ quá trình công nghiệp hóa diễn ra trong các ngành nào sau đây?

 

a)

Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.

b)

Ngành luyện kim, khai mỏ và dệt.

c)

Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.

d)

Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.

54.

Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào sau đây?

  

a)

Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.

b)

Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.

c)

Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.

d)

Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.

55.

Năm 1784, Giêm Oát (Anh) đã

a)

sáng chế ra máy kéo sợi Gien-ni.

b)

phát minh ra máy hơi nước.

c)

phát minh ra máy dệt chạy bằng sức nước.

d)

chế tạo thành công đầu máy xe

56.

Năm 1764, người thợ dệt Giêm Ha-gri-vơ (Anh) đã sáng chế ra

 

a)

máy hơi nước

b)

máy kéo sợi Gien-ni.

c)

đầu máy xe lửa

d)

máy dệt chạy bằng sức

57.

Hệ thống chữ cái Tiếng Việt (chữ Quốc ngữ) thuộc

a)

chữ tượng hình

b)

chữ tượng ý.

c)

chữ La-tinh

d)

chữ Việt cổ.

58.

So với nền văn minh cổ đại phương Đông, nền văn minh cổ đại phương Tây có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Chỉ đạt được thành tựu to lớn trên lĩnh vực hội họa và âm nhạc.

b)

Tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.

c)

Hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.

d)

Đều hình thành cùng thời gian nhưng phương Đông phát triển cao hơn.

59.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là

a)

một cuộc cách mạng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.

b)

 cuộc đấu tranh của tầng lớp quý tộc chống lại tư sản.

c)

bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây.

d)

bước tiến thần kì của văn minh phương Đông.

60.

Italia trở thành quê hương của phong trào văn hóa Phục hưng không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Italia là quê hương của nền văn minh Rô-ma cổ đại.

b)

Kinh tế phát triển làm nền tảng cho tri thức và nghệ thuật.

c)

Là nơi lưu giữ nhiều giá trị văn hóa từ thời cổ đại

d)

Italia là nơi giao thoa của các nền văn hóa Đông – Tây.

61.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại” vì lí do nào sau đây?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của tư sản chống phong kiến.

b)

Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.

c)

Thị trường thế giới mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

62.

Đối với Tây Âu thời hậu kỳ Trung đại, phong trào văn hóa Phục hưng đã

a)

mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển rực rỡ.

b)

mở đường cho văn hóa thế giới phát triển cao hơn.

c)

mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.

d)

mở đường cho văn hóa Đức phát triển hưng thịnh.

63.

Văn minh phương Đông và phương Tây cổ đại có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Có độ chính xác, khái quát hóa cao trên mọi lĩnh vực.

b)

Để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.

c)

Đạt được thành tựu to lớn nhất trong lĩnh vực toán học.

d)

Đều bắt nguồn từ nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp.

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ ý nghĩa những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại? 

a)

Đặt nền tảng cho sự phát triển khoa học, kĩ thuật hiện đại.

b)

Giúp các nhà khoa học phát huy tài năng lỗi lạc của mình.

c)

Mở đầu cho những hiểu biết của con người về khoa học.

d)

Giúp cho con người hiểu biết chính xác về Thiên văn học.

65.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

b)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.

c)

Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.

d)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.

66.

Văn hóa Phục hưng là phong trào

.

a)

khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại

b)

khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.

c)

phục hưng lại các giá trị văn hóa của Trung Hoa và Ấn Độ cổ đại.

d)

phục hưng văn hóa Hy Lạp-La Mã và sáng tạo nền văn hóa mới.

67.

 Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khôi phục tinh hoa văn hóa của phương Đông thời cổ đại.

b)

Làm vũ khí đấu tranh chống lại giai cấp vô sản đang lên.

c)

Bảo vệ cho sự thống trị bền vững của giai cấp quý tộc.

d)

Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.

68.

Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng trong thời kì

a)

cổ đại Hy Lap - La Mã.  

b)

văn hóa Phục hưng.

c)

phương Tây hiện đại.    

d)

phương Đông cổ đại.

69.

Đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại là

a)

cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và duy tâm.

b)

quê hương của nhiều nhà triết học nổi tiếng của phương Tây.

c)

nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây.

d)

ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ.

70.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng?

a)

Giáo lí Giáo hội Cơ Đốc nặng những quan điểm lỗi thời.

b)

Tầng lớp tư sản mới ra đời chưa có địa vị xã hội tương ứng.

c)

Con người nhận thức về bản chất của thế giới xung quanh

d)

Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng vào thế kỷ XVIII.

71.

Người Hi Lạp-La Mã cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?

a)

Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

b)

Trái Đất có hình quả cầu và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

c)

Trái Đất có hình quả cầu và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

72.

Những tác phẩm: Bữa tiệc cuối cùng, Nàng Mô-na Li-sa thuộc lĩnh vực nào trong thời văn hóa Phục hưng thế kỉ XV-XVI?

a)

Hội họa

b)

Văn học.

c)

Kịch

d)

Kiến trúc

73.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm về tôn giáo của người Hy Lạp-La Mã cổ đại?

a)

Tín ngưỡng thờ đa thần.      

b)

Thường xuyên hiến tế.

c)

Chỉ thờ độc tôn một vị thần.  

d)

Cầu nguyện và tổ chứ lễ hội.

74.

Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.

b)

Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.

c)

Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten.

d)

Đại hội Ô-lim-píc đầu tiên được tổ chức.

75.

Tôn giáo cổ xưa và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là

a)

Phật giáo.

b)

Nho giáo. 

c)

Cơ Đốc giáo

d)

Hin-đu giáo.

76.

Cách tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả của cư dân

a)

Hy Lạp.

b)

La Mã

c)

Ai Cập.

d)

Trung Quốc.

77.

Đấu trường Cô-li-dê là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

kiến trúc

b)

điêu khắc.

c)

hội họa. 

d)

xây dựng

78.

Đền thờ thần Dớt là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

kiến trúc

b)

điêu khắc. 

c)

hội họa.

d)

xây dựng

79.

Đền Pác-tê-nông là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

kiến trúc

b)

điêu khắc

c)

hội họa

d)

xây dựng

80.

Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?

a)

Xây chùa

b)

Hội họa

c)

Sân khấu

d)

Dân gian.

81.

Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?

a)

Xây chùa.  

b)

Điêu khắc

c)

Sân khấu. 

d)

Dân gian.

82.

Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?

a)

Xây chùa.

b)

Kiến trúc

c)

Sân khấu

d)

Dân gian.

83.

Nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã được tạo nguồn cảm hứng và đề tài phong phú từ

a)

thần thoại

b)

truyện cười

c)

truyện ngắn

d)

tiểu thuyết

84.

Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.

b)

Lưỡng Hà

c)

Trung Quốc

d)

Hy Lạp – La Mã

85.

Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở

a)

văn học cổ của Hy Lạp và La Mã.

b)

văn học trung đại của Hy Lạp và La Mã.

c)

văn học cổ của người Trung Quốc.

d)

văn học cổ của người  phương Tây.

86.

Những định lí, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao của toán học ra đời ở

a)

Rôma

b)

Hy Lạp

c)

Trung Quốc

d)

Ấn Độ

87.

Những quốc gia nào sau đây gắn liền với nền văn minh cổ đại phương Tây?

a)

Trung Quốc.

b)

Hy Lạp-La Mã.

c)

Ấn Độ

d)

Ai Cập

88.

Về toán học, người Trung Hoa thời cổ-trung đại không đạt được thành tựu nào sau đây?

     

a)

Phát minh ra bàn tính.   

b)

Sử dụng hệ số đếm thập phân.

c)

Tính được số pi tới 7 chữ số.     

d)

Phát minh ra số 0 (không)

89.

So với các nền văn minh khác ở phương Đông, nền văn minh Trung Hoa có điểm khác biệt nào sau đây?

 

a)

Ngành kinh tế chính.

b)

“Tứ đại phát minh”

c)

Thể chế chính trị.

d)

Cơ cấu xã hội.

90.

Những thành tựu khoa học – kĩ thuật của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại đã

a)

góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.

b)

tạo ra mối liên hệ về tri thức, khoa học giữa phương Đông và phương Tây.

c)

minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.

d)

đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của văn minh nhân loại.

91.

Một trong những loại hình tiêu biểu của nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là

a)

truyện ngắn.

b)

thơ Đường và tiểu thuyết.

c)

truyện ngụ ngôn.

d)

thần thoại.

92.

Các học thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa thời cổ - trung đại nhằm mục đích

        

a)

hướng con người đến cuộc sống trường sinh, bất tử.

b)

giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.

c)

phục vụ cho quá trình xâm lược của các triều đại.

d)

giải thích sự ra đời của con người trên thế giới.

93.

Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ và trở thành một trong những tôn giáo lớn trên thế giới?

a)

Hồi giáo.  

b)

Nho giáo.

c)

Kitô giáo.

d)

Phật giáo.

94.

Nền văn minh nào sau đây ở phương Đông đã thể hiện rõ nét mối liên hệ về tri thức, khoa học, kĩ thuật giữa phương Đông và phương Tây thời cổ - trung đại?

a)

Văn minh Ấn Độ.

b)

Văn minh Ai Cập

c)

Văn minh Lưỡng Hà.

d)

Văn minh Trung Hoa

95.

Các tác phẩm văn học Ấn Độ thời cổ - trung đại chứa đựng những giá trị về

a)

miêu tả vẻ đẹp của các địa danh đất nước.

b)

các chiến công của các anh hùng dân tộc.

c)

các công trình kiến trúc thời xưa.

d)

nghệ thuật và nhân văn sâu sắc

96.

Văn hóa Trung Hoa đã ảnh hưởng ra bên ngoài chủ yếu trên những lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quân sự, mĩ thuật.

b)

Chính trị, thể thao

c)

Tư tưởng, tôn giáo

d)

Kinh tế, giao thông

97.

Học thuyết tư tưởng và tôn giáo nào sau đây đã hình thành ở Trung Hoa thời cổ-trung đại?

a)

Nho giáo

b)

Hòa Hảo

c)

Tin lành.

d)

Thiên Chúa giáo

98.

Chữ San-xcrít được người Ấn Độ cải biên trên cơ sở

a)

chữ Rô-ma, chữ số La Mã.

b)

chữ Hán và chữ Quốc ngữ.

c)

chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi.

d)

chữ cái Latinh và chữ cái Phê-ni-xi

99.

Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó ảnh hưởng đến nhiều nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào sau đây?

a)

Phía Tây châu Á.       

b)

Đông Bắc Á.  

c)

Đông Nam Á.

d)

Châu Đại Dương

100.

Ngoài ảnh hưởng sâu rộng ở Ấn Độ, tôn giáo nào sau đây còn được truyền bá rộng rãi ra bên ngoài?

       

a)

Đạo giáo, Nho giáo.

b)

Hồi giáo, Thiên Chúa giáo.

c)

Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo.

d)

Hin-đu giáo, Phật giáo.

101.

Khu vực nào sau đây đã tiếp thu và cải biên chữ viết San-xcrít của người Ấn Độ thành chữ viết của dân tộc mình?

a)

Đông Nam Á

b)

Bắc Á.  

c)

Châu Âu

d)

Châu Mĩ.