Font size
WorksheetsQuiz về Triết học (HCMUT)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Triết học ra đời dựa trên những nguồn gốc cơ bản nào?
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc văn hóa.
Nguồn gốc tôn giáo và nguồn gốc khoa học.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, triết học là gì?
Là niềm tin của con người vào các lực lượng siêu nhiên.
Là khoa học của mọi khoa học.
Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó.
Là sự giải thích thế giới bằng các tín điều tôn giáo.
Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại là vấn đề gì?
Vấn đề về bản chất của con người.
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại (giữa ý thức và vật chất).
Vấn đề về nguồn gốc của vũ trụ.
Vấn đề về đạo đức và thẩm mỹ.
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi nào?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Thế giới có vận động và phát triển hay không?
Mục đích sống của con người là gì?
Trường phái triết học nào cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật.
Thuyết bất khả tri.
Thuyết nhị nguyên.
Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức cơ bản là:
Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan.
Duy tâm biện chứng và duy tâm siêu hình.
Duy tâm nhất nguyên và duy tâm nhị nguyên.
Duy tâm cổ đại và duy tâm hiện đại.
Thuyết khả tri (Gnosticism) khẳng định điều gì?
Con người không thể hiểu được bản chất thật sự của đối tượng.
Con người về nguyên tắc có thể hiểu được bản chất của sự vật.
Nghi ngờ khả năng nhận thức của con người.
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập.
Phương pháp tư duy nào xem xét các sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ, ràng buộc lẫn nhau và trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng?
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp chiết trung.
Câu nói "Không ai tắm hai lần trên một dòng sông" là của nhà triết học nào và thể hiện quan điểm gì?
Đêmôcrít - Quan điểm duy vật.
Hêraclit - Quan điểm biện chứng.
Platôn - Quan điểm duy tâm.
Xôcrát - Quan điểm siêu hình.
Ba hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử là:
CNDV chất phác, CNDV siêu hình, CNDV biện chứng.
CNDV cổ đại, CNDV trung cổ, CNDV hiện đại.
CNDV tự phát, CNDV thực nghiệm, CNDV khoa học.
CNDV ngây thơ, CNDV máy móc, CNDV lịch sử.
Trong lịch sử triết học, phép biện chứng đã phát triển qua mấy hình thức cơ bản?
2 hình thức.
3 hình thức.
4 hình thức.
5 hình thức.
Tiền đề lý luận trực tiếp của triết học Mác là:
Triết học Khai sáng Pháp.
Triết học cổ điển Đức.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Ba phát minh khoa học tự nhiên đóng vai trò quan trọng cho sự ra đời của triết học Mác là:
Thuyết nguyên tử, Thuyết tương đối, Cơ học lượng tử.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa.
Thuyết Nhật tâm, Định luật vạn vật hấp dẫn, Hình học phi Ơclit.
Công nghệ gen, Internet, Trí tuệ nhân tạo.
Chức năng cơ bản của triết học Mác – Lênin là:
Chức năng giáo dục và thẩm mỹ.
Chức năng nhận thức và thực tiễn.
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Chức năng dự báo và quản lý.
Triết học Mác – Lênin là vũ khí lý luận của giai cấp nào?
Giai cấp tư sản.
Giai cấp nông dân.
Giai cấp công nhân (vô sản).
Tầng lớp trí thức.
Tác phẩm nào đánh dấu sự trưởng thành của triết học Mác, trong đó lần đầu tiên C.Mác và Ph.Ăngghen trình bày những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử?
Hệ tư tưởng Đức.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Luận cương về Phoiơbắc.
Gia đình thần thánh.
Thế giới quan nào được coi là đỉnh cao của các loại thế giới quan đã từng có trong lịch sử?
Thế giới quan duy tâm.
Thế giới quan tôn giáo.
Thế giới quan duy vật biện chứng.
Thế giới quan duy vật siêu hình.
Ai là người đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong điều kiện lịch sử mới (cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX)?
Ph. Ăngghen.
V.I. Lênin.
Hồ Chí Minh.
Stalin.
Đặc trưng của tri thức triết học là mang tính:
Cụ thể, thực nghiệm.
Hệ thống, lý luận, chung nhất.
Cảm tính, trực quan.
Thần bí, siêu nhiên.
Triết học Mác – Lênin xác định đối tượng nghiên cứu là:
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Nghiên cứu thế giới siêu hình và các lực lượng siêu nhiên.
Nghiên cứu chi tiết cấu tạo của vật chất.
Nghiên cứu các quy luật kinh tế của xã hội tư bản.
Theo định nghĩa của V.I. Lênin, vật chất là:
Một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan.
Những vật thể cụ thể cảm tính.
Nguyên tử.
Ý niệm tuyệt đối.
Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là gì?
Có khối lượng.
Tồn tại khách quan.
Vận động.
Có hình dạng cụ thể.
Điền vào chỗ trống trong định nghĩa vật chất của Lênin: "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong ..., được ... của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào ...". Chọn đáp án đúng cho chỗ trống: "... được đem lại cho con người trong ___".
Tư duy
Ý thức
Cảm giác
Nhận thức
Theo quan điểm của CNDV biện chứng, phương thức tồn tại của vật chất là:
Không gian và thời gian.
Đứng im.
Vận động.
Cảm giác.
Theo Ph.Ăngghen, có mấy hình thức vận động cơ bản của vật chất?
3 hình thức.
4 hình thức.
5 hình thức.
6 hình thức.
Hình thức vận động cao nhất của vật chất là gì?
Vận động sinh học.
Vận động xã hội.
Vận động hóa học.
Vận động tư duy.
Đứng im là trạng thái như thế nào của vận động?
Tuyệt đối và vĩnh viễn.
Tương đối và tạm thời.
Không tồn tại.
Đối lập hoàn toàn với vận động.
Theo CNDV biện chứng, không gian và thời gian là:
Những hình thức tồn tại của vật chất.
Sản phẩm của tư duy con người.
Những thực thể tồn tại độc lập với vật chất.
Những khái niệm trừu tượng không có thực.
Tính thống nhất của thế giới là ở:
Tính hiện thực.
Tính tồn tại.
Tính vật chất.
Tính ý thức.
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm:
Bộ óc người và thế giới khách quan.
Lao động và ngôn ngữ.
Bộ óc người và lao động.
Thế giới khách quan và ngôn ngữ.
Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời của ý thức là:
Bộ óc người phát triển cao.
Sự tác động của thế giới khách quan.
Lao động và ngôn ngữ.
Phản ánh sinh học.
Bản chất của ý thức là gì?
Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, mang tính năng động, sáng tạo.
Sự phản ánh y nguyên thế giới khách quan vào bộ óc.
Một dạng vật chất đặc biệt.
Sự hồi tưởng của ý niệm tuyệt đối.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Điều này có nghĩa là:
Ý thức tự sinh ra hình ảnh về thế giới.
Ý thức là bản sao chép y nguyên thế giới.
Nội dung của ý thức là do thế giới khách quan quy định, nhưng hình thức phản ánh là chủ quan.
Ý thức quyết định hình ảnh của thế giới.
Sự phản ánh năng động, sáng tạo là đặc trưng của hình thức phản ánh nào?
Phản ánh vật lý.
Phản ánh sinh học.
Phản ánh tâm lý.
Phản ánh ý thức.
Trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào là cơ bản và cốt lõi nhất?
Tình cảm.
Niềm tin.
Tri thức.
Ý chí.
Ngôn ngữ đóng vai trò gì đối với ý thức?
Là nội dung của ý thức.
Là vỏ vật chất của tư duy.
Là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
Là kết quả thụ động của ý thức.
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức thể hiện như thế nào?
Vật chất quyết định ý thức hoàn toàn, ý thức thụ động.
Ý thức quyết định vật chất.
Vật chất quyết định ý thức, ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.
Vật chất và ý thức tồn tại song song, không phụ thuộc nhau.
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hướng nào?
Luôn thúc đẩy vật chất phát triển.
Luôn kìm hãm vật chất phát triển.
Tích cực (thúc đẩy) hoặc tiêu cực (kìm hãm) tùy thuộc vào tính đúng đắn của ý thức.
Không có tác động gì đáng kể.
Quan điểm cho rằng "ốc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật" là của trường phái nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì?
Tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan.
Chỉ cần phát huy tính năng động chủ quan.
Thụ động chờ đợi vào điều kiện khách quan.
Tuyệt đối hóa vai trò của vật chất.
Bệnh chủ quan duy ý chí là gì?
Tuyệt đối hóa vai trò của vật chất.
Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, bất chấp quy luật khách quan.
Coi trọng kinh nghiệm thực tiễn.
Xem nhẹ vai trò của lý luận.
Để phát huy tính năng động chủ quan của ý thức, con người cần phải làm gì?
Chỉ cần có ước mơ và khát vọng.
Nhận thức đúng quy luật khách quan và có hoạt động thực tiễn.
Phủ nhận vai trò của điều kiện vật chất.
Dựa hoàn toàn vào may mắn.
Câu nói "Có thực mới vực được đạo" thể hiện quan điểm nào?
Ý thức quyết định vật chất.
Vật chất quyết định ý thức.
Quan điểm duy tâm.
Quan điểm nhị nguyên.
Theo CNDV biện chứng, bộ óc người là gì?
Nguồn gốc duy nhất của ý thức.
Cơ quan vật chất của ý thức.
Sản phẩm của thượng đế.
Thực thể tinh thần.
Phản ánh là thuộc tính của gì?
Chỉ có ở con người.
Chỉ có ở động vật bậc cao.
Phổ biến của mọi dạng vật chất.
Chỉ có ở giới tự nhiên vô sinh.
Yếu tố nào sau đây không thuộc về nguồn gốc xã hội của ý thức?
Lao động.
Ngôn ngữ.
Các quan hệ xã hội.
Bộ não người.
Phép biện chứng duy vật được xây dựng trên cơ sở của hai nguyên lý cơ bản nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về vật chất và nguyên lý về ý thức.
Nguyên lý về vận động và nguyên lý về đứng im.
Nguyên lý về tính khách quan và nguyên lý về tính đúng đắn.
Khái niệm dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các mặt của một sự vật, hiện tượng là:
Sự phát triển.
Mối liên hệ.
Sự vận động.
Sự cô lập.
Các mối liên hệ trong thế giới có những tính chất cơ bản nào?
Tính chủ quan, tính ngẫu nhiên, tính biệt lập.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú.
Tính trừu tượng, tính siêu hình, tính bất biến.
Tính thần bí, tính lệ thuộc, tính thụ động.
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, chúng ta rút ra được quan điểm phương pháp luận nào?
Quan điểm phát triển.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm thực tiễn.
Phát triển là gì theo quan điểm của phép biện chứng duy vật?
Là mọi sự vận động, biến đổi nói chung.
Là sự tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng.
Là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới.
Là sự lặp lại vòng tròn khép kín.
Sự khác biệt căn bản giữa "vận động" và "phát triển" là gì?
Vận động là mọi sự biến đổi, còn phát triển là sự biến đổi theo khuynh hướng đi lên.
Vận động là biến đổi về chất, phát triển là biến đổi tinh thần.
Vận động có giới hạn, phát triển là vô hạn.
Chúng hoàn toàn giống nhau.
Khi xem xét sự vật, hiện tượng, cần phải đặt chúng trong những điều kiện, hoàn cảnh, không gian và thời gian xác định. Đó là yêu cầu của quan điểm nào?
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm phát triển.
Quan điểm thực tiễn.
Cái riêng là phạm trù dùng để chỉ:
Những mặt, những thuộc tính chung của nhiều sự vật.
Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.
Những nét đặc thù chỉ có ở một sự vật.
Bản chất bên trong của sự vật.
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng thể hiện như thế nào?
Cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng.
Cái riêng tồn tại độc lập, không liên quan đến cái chung.
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của nó.
Cái riêng sinh ra cái chung.
Phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó, gọi là:
Nguyên nhân.
Kết quả.
Khả năng.
Tất nhiên.
Mối liên hệ nhân quả có tính chất gì?
Tính chủ quan, tính ngẫu nhiên.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính tất yếu.
Tính một chiều (nguyên nhân sinh ra kết quả, kết quả không tác động lại).
Tính biệt lập.
Phạm trù dùng để chỉ cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định phải xảy ra như thế, không thể khác được, là:
Ngẫu nhiên.
Tất nhiên.
Khả năng.
Hiện thực.
Giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?
Hình thức quyết định nội dung.
Nội dung quyết định hình thức.
Cả hai có vai trò ngang nhau.
Không cái nào quyết định cái nào.
Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật, được gọi là:
Hiện tượng.
Bản chất.
Cái chung.
Quy luật.
"Bản chất hiện ra, hiện tượng là có tính bản chất". Câu nói này của ai?
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
V.I. Lênin.
Hêghen.
Khả năng là gì?
Là cái đang tồn tại thực sự.
Là cái hiện chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có các điều kiện tương ứng.
Là cái không bao giờ xảy ra.
Là những gì đã xảy ra trong quá khứ.
Để biến khả năng thành hiện thực trong đời sống xã hội, ngoài các điều kiện khách quan, cần có vai trò của:
Sự ngẫu nhiên.
Nhân tố chủ quan (hoạt động thực tiễn của con người).
Sự can thiệp của lực lượng siêu nhiên.
Thời gian.
Quy luật nào chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất.
Chất của sự vật là gì?
Là tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.
Là số lượng các yếu tố cấu thành sự vật.
Là vẻ bề ngoài của sự vật.
Là cấu trúc bên trong của sự vật.
Khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của sự vật được gọi là:
Điểm nút.
Bước nhảy.
Độ.
Lượng.
Thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ để làm thay đổi về chất của sự vật được gọi là:
Độ.
Điểm nút.
Bước nhảy.
Giới hạn.
Bước nhảy (Leap) là gì?
Là sự tích lũy dần dần về lượng.
Là quá trình chuyển hóa về chất của sự vật do những thay đổi về lượng trước đó gây ra.
Là sự thay đổi vị trí trong không gian.
Là sự đứng im tương đối.
Từ quy luật Lượng - Chất, chúng ta rút ra bài học gì để chống lại bệnh chủ quan, duy ý chí, nóng vội?
Phải tích lũy đủ về lượng thì mới có thể thay đổi về chất.
Chỉ cần thay đổi về chất mà không cần tích lũy về lượng.
Phải liên tục thực hiện bước nhảy.
Coi thường sự tích lũy về lượng.
Quy luật nào được V.I. Lênin gọi là "hạt nhân" của phép biện chứng?
Quy luật Lượng - Chất.
Quy luật Mâu thuẫn (Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập).
Quy luật Phủ định của phủ định.
Quy luật về mối liên hệ phổ biến.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập chỉ ra điều gì của sự phát triển?
Cách thức.
Khuynh hướng.
Nguồn gốc và động lực.
Hình thức.
Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm như thế nào?
Có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau.
Hoàn toàn giống nhau.
Tồn tại tách rời nhau.
Không tác động qua lại lẫn nhau.
Trong mối quan hệ giữa các mặt đối lập, trạng thái nào là tuyệt đối?
Sự thống nhất.
Sự đấu tranh.
Sự hài hòa.
Sự cân bằng.
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở mỗi giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác được gọi là:
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn chủ yếu.
Mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn đối kháng.
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra điều gì của sự phát triển?
Nguồn gốc.
Động lực.
Cách thức.
Khuynh hướng và hình thức.
Phủ định biện chứng có đặc trưng cơ bản nào?
Tính khách quan và tính kế thừa.
Tính chủ quan và tính ngẫu nhiên.
Tính xóa bỏ hoàn toàn cái cũ.
Tính phục hồi cái cũ nguyên si.
Hình thức "xoáy ốc" trong quy luật phủ định của phủ định thể hiện tính chất gì của sự phát triển?
Tính thẳng tắp, đơn giản.
Tính tuần hoàn khép kín.
Tính quanh co, phức tạp, dường như lặp lại cái cũ nhưng ở trình độ cao hơn.
Tính thụt lùi.
Quan điểm "Cái mới ra đời trên cơ sở kế thừa những hạt nhân hợp lý của cái cũ" phản ánh quy luật nào?
Quy luật Lượng - Chất.
Quy luật Mâu thuẫn.
Quy luật Phủ định của phủ định.
Quy luật bảo toàn năng lượng.
Trong lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác - Lênin, thực tiễn là gì?
Là hoạt động tinh thần của con người.
Là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Là hoạt động nghiên cứu khoa học trong phòng thí nghiệm.
Là sự quan sát thụ động thế giới bên ngoài.
Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản và quan trọng nhất là gì?
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động nghệ thuật.
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là gì?
Là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.
Là kết quả của nhận thức.
Là sự cản trở nhận thức.
Là sự sao chép nhận thức.
"Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý" có nghĩa là:
Chỉ có thực tiễn mới có thể kiểm nghiệm tri thức là đúng hay sai.
Chân lý là cái gì được số đông thừa nhận.
Chân lý là cái gì có lợi cho con người.
Chân lý là cái gì phù hợp với niềm tin.
Theo V.I. Lênin, con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý diễn ra như thế nào?
Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Từ thực tiễn đến lý luận thuần túy.
Từ cảm giác đến tri giác.
Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động) bao gồm các hình thức nào?
Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Khái niệm, phán đoán, suy lý.
Cảm giác, khái niệm, suy luận.
Tri giác, biểu tượng, phán đoán.
Hình thức nhận thức nào phản ánh những thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự vật khi chúng tác động trực tiếp vào giác quan?
Cảm giác.
Tri giác.
Biểu tượng.
Khái niệm.
Nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng) bao gồm các hình thức nào?
Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Khái niệm, phán đoán, suy lý (suy luận).
Biểu tượng, khái niệm, phán đoán.
Suy lý, cảm giác, tri giác.
Sự phản ánh gián tiếp, trừu tượng, khái quát những thuộc tính bản chất bên trong của sự vật là đặc điểm của giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính.
Nhận thức kinh nghiệm.
Nhận thức thông thường.
Chân lý là gì?
Là những ý kiến được nhiều người tán thành.
Là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Là những điều tin tưởng không cần chứng minh.
Là những lời nói của các vĩ nhân.
Tính chất của chân lý bao gồm:
Tính chủ quan, tính trừu tượng.
Tính khách quan, tính tuyệt đối, tính tương đối, tính cụ thể.
Tính ngẫu nhiên, tính phong phú.
Tính giai cấp, tính đẳng.
Chân lý có tính cụ thể, điều này có nghĩa là:
Chân lý đúng trong mọi hoàn cảnh, mọi thời đại.
Chân lý luôn gắn với điều kiện lịch sử - cụ thể xác định, không gian và thời gian xác định.
Chân lý là những con số cụ thể.
Chân lý không bao giờ thay đổi.
Quan điểm "Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn là thực tiễn mù quáng" nhấn mạnh vai trò của:
Lý luận đối với thực tiễn.
Thực tiễn đối với lý luận.
Kinh nghiệm đối với khoa học.
Cảm giác đối với tư duy.
Bệnh giáo điều là do:
Tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn, coi thường lý luận.
Tuyệt đối hóa vai trò của lý luận, coi thường thực tiễn, áp dụng lý luận một cách máy móc.
Coi trọng kinh nghiệm cá nhân.
Phủ nhận vai trò của lãnh tụ.
Hình thức cao nhất của nhận thức lý tính là gì?
Khái niệm.
Phán đoán.
Suy lý (Suy luận).
Biểu tượng.
Tri thức là kết quả của quá trình nào?
Quá trình lao động sản xuất.
Quá trình nhận thức.
Quá trình đấu tranh giai cấp.
Quá trình tiến hóa sinh học.
Trong các hình thức sau, hình thức nào là cầu nối giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính?
Cảm giác.
Tri giác.
Biểu tượng.
Khái niệm.
Nguyên tắc "thống nhất giữa lý luận và thực tiễn" là nguyên tắc cơ bản của:
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Triết học Mác - Lênin.
Thuyết bất khả tri.
Theo quan điểm nhận thức luận duy vật biện chứng, tri thức phù hợp với thực tại khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm là gì?
Chân lý
Giả thuyết
Niềm tin
Kinh nghiệm
Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội là phạm trù nào?
Lao động
Thực tiễn
Sản xuất
Nhận thức
Giai đoạn nhận thức lý tính còn được gọi là gì?
Trực quan sinh động
Tư duy trừu tượng
Nhận thức cảm tính
Nhận thức kinh nghiệm
“Phương thức tồn tại của ý thức và của một cái gì đó tồn tại đối với ý thức, đó là tri thức” là của nhà triết học nào?
V.I.Lênin
Ph.Ăngghen
Mác
Hêghen
