Font size
WorksheetsBÀI 16: HỒ CHÍ MINH - ANH HÙNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Câu 1. Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước từ
A. bến cảng Nhà Rồng.
B. biên giới phía Bắc.
C. địa đầu Móng Cái.
D. bến tàu Thuận An.
Câu 2. Năm 1920, Luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin được đăng trên tờ báo nào sau đây?
A. Chuông Rè.
B. Nhân Đạo.
C. Nhành Lúa.
D. Tiếng Dân.
Câu 3. Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc xác định là con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam là
A. tiến hành làm cách mạng vô sản ở chính quốc trước.
B. thực hiện cả hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.
C. giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.
D. muốn giành độc lập phải xây dựng quân đội mạnh.
Câu 4. Tờ báo nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc là chủ nhiệm kiêm chủ bút?
A. An Nam trẻ.
B. Người Nhà quê.
C. Người cùng khổ.
D. Đại đoàn kết.
Câu 5. Cuối năm 1929, đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản với cương vị
A. thành viên đoàn cố vấn quân sự.
B. lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản.
C. lãnh đạo tối cao của cách mạng.
D. phái viên của Quốc tế Cộng sản.
Câu 6. Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930 là
A. độc lập dân tộc.
B. độc lập, tự do.
C. dân sinh, dân chủ.
D. cơm áo, hòa bình.
Câu 7. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) là
A. triệu tập và chủ trì.
B. thành viên tham dự.
C. quan sát viên dự bị.
D. chi phối hội nghị.
Câu 8. Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc đưa ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) là
A. thành lập chính phủ lâm thời.
B. thành lập mặt trận Việt Minh.
C. thành lập đội du kích Ba Tơ.
D. lập khu giải phóng Việt Bắc.
Câu 9. Năm 1941, địa điểm nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc lựa chọn làm căn cứ địa đầu tiên của cách mạng Việt Nam?
A. Cao Bằng.
B. Lạng Sơn.
C. Phú Thọ.
C. Yên Bái.
Câu 10. Hiệp định đầu tiên mà Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ Việt Nam ký với đại diện của chính phủ Pháp năm 1946 là
A. Tạm ước
B. Sơ-bộ
C. Pa-ri
D. Giơ-ne-vơ
Câu 11. Tháng 12-1946, đứng trước âm mưu xâm lược Việt Nam của Pháp Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có hành động nào sau đây để đối phó?
A. Ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến
B. Công bố chỉ thị Toàn dân kháng chiến
C. Đề ra đường lối kháng chiến đơn độc
D. Đến thăm Pháp để tranh thủ hòa hoãn
Câu 12. “Năm xưa Bác cùng đoàn con đi chiến dịch.
Núi rừng vẫn nhớ, suối vẫn trong in bóng hình của Bác…”
Chiến dịch nào sau đây được nhắc tới trong lời bài hát “Bác đang cùng chúng cháu hành quân” của nhạc sỹ Huy Thục?
A. Việt Bắc (1947)
B. Biên giới (1950)
C. Thượng Lào (1953)
D. Hòa Bình (1952)
Câu 13. Một trong những văn kiện lịch sử được Hồ Chủ tịch viết và trực tiếp trình bày là
A. luận cương chính trị (10/1930)
B. Tuyên ngôn độc lập (9/1945)
C. bản Quân lệnh số 1 (8/1945)
D. hiệp định Giơ-ne-vơ (7/1954)
Câu 14. Một trong những tổ chức cách mạng được Nguyễn Ái Quốc thành lập trong thời gian hoạt động ở nước ngoài là
A. hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925)
B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn (1929)
C. mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh (1941)
D. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (1944)
Câu 15. Một trong công lao của Nguyễn Ái Quốc/Hồ Chí Minh đối với dân tộc Việt Nam là
A. tìm ra con đường cứu nước
B. tán thành gia nhập Quốc tế III
C. thành lập Đảng Cộng sản Pháp
D. đến tham dự tang lễ của Lênin
Câu 16. Một trong những nguyên nhân thúc đẩy phong trào yêu nước, phòng trào công nhân phát triển trong những năm từ 1925 trở về sau là
A. hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
B. quá trình đàn áp dã man của Pháp.
C. cuộc khai thác thuộc địa lần hai.
D. cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.
Câu 17. Lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được trình bày đầu tiên trong tài liệu nào dưới đây?
A. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
B. Bản án chế độ thực dân Pháp.
C. Tác phẩm Đường kách mệnh.
D. Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây không phải là đóng góp của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?
A. Người triệu tập và chủ trì Hội nghị.
B. Thống nhất các tổ chức cộng sản.
C. Soạn thảo ra Cương lĩnh chính trị.
D. Là Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng.
Câu 19. Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là
A. gửi Bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Véc-xai (6/1919).
B. đọc Luận cương của Lê-nin in trên báo Nhân Đạo (7/1920).
C. bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản (12/1920).
D. sáng lập ra hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (1921).
Câu 20. Vì sao tại Đại hội lần XVIII của Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ Ba?
A. bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc địa.
B. Quốc tế thứ Ba giúp nhân dân ta chống Pháp.
C. Đã đề ra đường lối cho Cách mạng Việt Nam.
D. Giúp đỡ vật chất cho Việt Nam giành độc lập.
Câu 21. “Lập ra đội chủ lực” là mục đích của Chủ tịch Hồ Chính Minh khi chỉ thị thành lập tổ chức nào sau đây?
A. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1924).
B. Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hội (1925).
C. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (1944).
D. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (1960).
Câu 22. Nội dung nào sau đây là một trong những mục đích các chuyến thăm của Chủ tịch Hồ Chí Minh đến các nước xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1954-1969?
A. Tranh thủ sự giúp đỡ, viện trợ.
B. Xin tham gia vào khối Vác-sa-va.
C. Lập ra liên minh để chống Mỹ
D. Xin chuyển giao công nghệ cao.
Câu 23. Tháng 2-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh sang Côn Minh (Trung Quốc) với mục đích nào sau đây?
A. Đàm phán để quân Tưởng được giải giáp Nhật.
B. Bắt liên lạc với Đảng Cộng sản Trung Quốc.
C. Tìm kiếm sự viện trợ của lực lượng Đồng minh.
D. Xin được tham gia sâu hơn vào khối Vác-sa-va.
Câu 24. Một trong những nội dung Nguyễn Ái Quốc đã rút ra được trong quá trình hoạt động cách mạng ở nước ngoài (1911-1941) là
A. phải xây dựng được nền kinh tế thị trường.
B. chèn ép của các nước tư bản đối với Nga.
C. phải giải phóng dân tộc ở chính quốc trước.
D. bản chất tàn bạo của chủ nghĩa thực dân.
Câu 25. Nội dung nào sau đây thể hiện đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam (1945-1969)?
A. Lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam.
B. Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương.
C. Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản.
D. Soạn thảo các bản Hiến pháp cho dân tộc.
Câu 26. Nội dung nào sau đây không phải là cống hiến to lớn của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam từ năm 1911 - 1930?
A. Tìm ra con đường cứu nước.
B. Thành lập Đảng Cộng sản.
C. Truyền bá chủ nghĩa Mác.
D. Đề ra đường lối kháng chiến.
Câu 27. Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì mới và khác so với con đường truyền thống của lớp người đi trước?
A. Gửi yêu sách đòi Pháp thừa nhận các quyền dân tộc của Việt Nam.
B. Tiếp thu nền văn minh phương Tây để giúp đất nước đến phú cường.
C. Hướng về phương Tây, khảo sát thực tiễn, tìm hiểu cách mạng thế giới.
D. Nhờ các nước phương Tây đào tạo lực lượng để chuẩn bị chống Pháp.
Câu 28. Yếu tố nào quyết định đến sự lựa chọn con đường cứu nước theo xu hướng vô sản của Nguyễn Ái Quốc cho dân tộc Việt Nam?
A. Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
B. Con đường cứu nước theo khuynh hướng tư sản thất bại.
C. Những tác động của thời đại và cuộc cách mạng vô sản.
D. Do trí tuệ và nhãn quan chính trị của Nguyễn Ái Quốc.
Câu 29. Nhận định nào sau đây là đúng về sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920)?
A. Đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước.
B. Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
C. Thiết lập được quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với thế giới.
D. Quyết định mang tính bước ngoặt về sự chuyển biến tư tưởng.
Câu 30. Nối cột A và cột B sao cho đúng với những ý nghĩa của những sự kiện quan trọng trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
A. 1e, 2d, 3b, 4c, 5a.
B. 1d, 2e, 3b, 4c, 5a.
C. 1e, 2d, 3a, 4c, 5b.
D. 1a, 2d, 3b, 4e, 5c.
Câu 31. Năm 1911, từ Sài Gòn Nguyễn Tất Thành lên con tàu La-tu-sơ Tơ-rê-vin bắt đầu
A. đi tìm hiểu hoạt động của Quốc tế III.
B. tham gia phong trào công nhân quốc tế.
C. hành trình tìm đường cứu nước.
D. tham gia phong trào du học sinh của Phan bội Châu.
Câu 32. Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn con đường cách mạng vô sản cho dân tộc do chịu tác động bởi cuộc cách mạng nào sau đây?
A. Cách mạng tư sản Pháp
B. Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc
C. Cách mạng Tháng Mười Nga
D. Cách mạng tư sản Mĩ
Câu 33. Năm 1919 gắn với sự kiện nào trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành?
A. Từ nước Anh trở lại Pháp, tham gia Hội những người Việt Nam yêu nước.
B. Tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp.
C. Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.
D. Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.
Câu 34. Trước những hạn chế của các khuynh hướng cứu nước cũ, Nguyễn Tất Thành đã có quyết định gì?
A. Sang phương Tây tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc.
B. Tích cực tham gia các hoạt động yêu nước để tìm hiểu thêm.
C. Sang Trung Quốc tìm hiểu và nhờ sự giúp đỡ.
D. Sang Nga học tập và nhờ sự giúp đỡ.
Câu 35. Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn cho dân tộc và cách mạng Việt Nam là
A. Chủ nghĩa cộng sản.
B. Chủ nghĩa xã hội
C. Cách mạng vô sản.
D. Cách mạng tư sản.
Câu 36. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên?
A. Tìm thấy con đường cứu nước khi đọc Sơ thảo luận cương của Lê-nin (1920).
B. Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai (1919).
C. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế III tai Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (1920).
D. Từ nước Anh trở lại Pháp, tham gia Hội những người Việt Nam yêu nước (1917).
Câu 37. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam những năm 1919-1925?
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc (1918).
B. Quốc tế cộng sản được thành lập (1919).
C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công 1917.
D. Các nước thắng trận họp Hội nghị Vécsai (1919).
Câu 38. Sự kiện nào đánh dấu việc Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?
A. Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai (18/6/1919).
B. Tiếp cận Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin. (7/1920)
C. Gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).
D. Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa (1921) ở Pari.
Câu 39. Nguyễn Ái Quốc đã rút ra kết luận gì sau khi đọc bản Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê nin (7/1920)?
A. Kết hợp vấn đề dân tộc và thời đại.
B. Kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
C. Kết hợp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp.
D. Kết hợp cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
Câu 40. Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết định sang Pháp tìm đường cứu nước?
A. Vì Pháp là kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta.
B. Vì Pháp là nơi diễn ra các cuộc cách mạng tư sản nổi tiếng.
C. Nơi đặt trụ sở của Quốc tế Cộng sản – tổ chức ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
D. Để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình.
Câu 41. Quan điểm của Nguyễn Ái Quốc về con đường giải phóng cho dân tộc Việt Nam là gì?
A. Ở đâu trên thế giới này bọn thống trị, bóc lột là thù, người bị áp bức bóc lột là bạn của nhân dân ta.
B. Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.
C. Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc thì “vô sản thế giới đoàn kết lại”.
D. Giải phóng dân tộc phải kết hợp nhiều con đường đấu tranh khác nhau.
Câu 42. Việc Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam có ý nghĩa gì?
A. Góp thêm một con đường cứu nước cho dân tộc để tăng khả năng đánh thắng kẻ thù.
B. Củng cố lòng tin cho dân tộc Việt Nam vào thắng lợi cuối cùng trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp.
C. Góp phần giải quyết mâu thuẫn dân tộc và giai cấp trong xã hội Việt Nam lúc đó.
D. Góp phần trực tiếp vào giải quyết khủng hoảng đường lối cứu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
Câu 43. Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?
A. Thực dân Pháp vừa hoàn thành việc xâm lược nước ta.
B. Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ.
C. Tư tưởng cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta.
D. Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát.
Câu 44. Đóng góp lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1911-1920 là
A. sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về Việt Nam.
C. chuẩn bị về mặt tư tưởng-chính trị cho sự thành lập Đảng.
D. tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn: cách mạng vô sản.
Câu 41. Nội dung nào sau đây không đúng?
A. Giải phóng dân tộc gắn liền giải phóng giai cấp là con đường giải phóng dân tộc mà Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn cho dân tộc ta.
B. Năm 1920 Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam khi đọc Sơ thảo luận cương của Lê-nin.
C. Năm 1919 Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam lên chính phủ Pháp đòi quyền lợi cho nhân dân An Nam nhưng không được chấp nhận.
D. Tổ chức UNESCO đã ghi nhận Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh “ .... Góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội”.
Câu 42. Trong hành trình tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành khác với các nhà yêu nước đi trước là
A. Để đánh đuổi thực dân Pháp cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc.
B. Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu người lao động cũng bị áp bức cùng cực.
C. Muốn giành độc lập cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức trên thế giới.
D. phải đoàn kết với nhân dân lao động Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập.
Câu 42. Những hoạt động yêu nước đầu tiên của Nguyễn Tất Thành (1911 – 1919) có tác dụng gì?
A. Là cơ sở tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga
B. Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của Người
C. Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yếu nước của Việt kiều ở Pháp
D. Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam
Câu 43. Nguyễn Ái Quốc đã rút ra bài học chủ yếu nào từ thất bại của việc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai (1919)?
A. Phân biệt được bạn và thù của dân tộc.
B. Nhận thức rõ vai trò của sự đoàn kết trong công cuộc giải phóng.
C. Sự đúng đắn của con đường cách mạng vô sản.
D. Muốn giải phóng chỉ có thể dựa vào sức lực của chính mình.
Câu 44. Theo Nguyễn Ái Quốc, con đường độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội là để
A. dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật.
B. xây dựng CNXH thành hệ thống thế giới.
C. giải phóng nhân dân lao động khỏi ách thực dân.
D. xây dựng xã hội công bằng , dân chủ, văn minh.
Câu 45. Câu thơ sau đây của nhà thơ Chế Lan Viên phù hợp với sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc: “Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười”?
A. Khi Người trở lại Pháp và tham gia vào Đảng Xã hội Pháp.
B. Khi Người đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.
C. Khi Người làm chủ nhiệm tờ báo “Người cùng khổ” và sáng lập ra Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari.
D. Khi Người dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924).
Câu 46. Sự kiện nào dưới dây gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô trong những năm 1923-1924?
A. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tê Cộng sản.
B. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
C. Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.
D. Viết “Bản án chế độ thực dân Pháp”.
Câu 47. Từ năm 1920 đến 1925, những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc chủ yếu ở các nước
A. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc.
B. Pháp, Thái Lan, Trung Quốc.
C. Pháp và Trung Quốc.
D. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan.
Câu 48. Báo nào do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút được sáng lập năm 1922?
A. Đời sống công nhân.
B. Người cùng khổ (Le Paria).
C. Nhân đạo.
D. Sự thật.
Câu 49. Tác phẩm nào được xuất bản năm 1927 trên cơ sở tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện cho cán bộ, hội viên Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Quảng Châu (Trung Quốc)?
A. Người cùng khổ.
B. Bản Án chế độ thực dân Pháp.
C. Báo Thanh Niên.
D. Đường Kách mệnh.
Câu 50. Các tổ chức cộng sản nào đã tham dự hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản do Nguyễn Ái Quốc chủ trì tại Quảng Châu (Trung Quốc)?
A. Đông dương Cộng sản Đảng, An nam Cộng sản Đảng.
B. Đông dương cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
C. An Nam Cộng sản Đảng, Đông dương cộng sản liên đoàn.
D. Tân Việt cách mạng Đảng, An nam Cộng sản Đảng.
Câu 51. Ba tổ chức cộng sản ra đời và hoạt động riêng rẽ gây trở ngại cho cách mạng Việt Nam ra sao?
A. Tranh giành ảnh hưởng với nhau, làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ chia rẽ lớn.
B. Đặt ra yêu cầu phải thống nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.
C. Khiến Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phân liệt thành hai nhóm.
D. Gây tổn thất to lớn cho phong trào cách mạng Việt Nam.
Câu 52. Tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu năm 1930) đã hợp nhất lấy tên Đảng là
A. Đảng Cộng Sản Việt Nam.
B. Đảng Cộng Sản Đông Dương.
C. Đảng Lao Động Việt Nam.
D. Đông Dương Cộng sản đảng.
Câu 53. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đã thông qua
A. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng.
B. Luận cương Chính trị của Đảng.
C. Chính cương, Sách lược của Đảng.
D. Chương trình hành động của Đảng.
Câu 54. Sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới?
A. Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa (1923).
B. Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu gia nhập Quốc tế cộng sản (1920).
C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
D. Công nhân mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế lao động (1930).
Câu 55. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của các nhân tố nào ?
A. Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân.
B. Phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
C. Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
D. Phong trào công nhân, phong trào tư sản và phong trào nông dân.
Câu 56. Nguyên nhân tiến hành triệu tập hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?
A. Thay thế vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
B. Hoạt động chia rẽ, công kích nhau giữa các tổ chức cộng sản.
C. Ý muốn chủ quan của Nguyễn Ái Quốc.
D. Yêu cầu của Quốc tế cộng sản.
Câu 57. .Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam ?
A. Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp.
B. Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
C. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về tư tưởng chính trị và tổ chức lãnh đạo cánh mạng Việt Nam.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời tạo ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
Câu 58. Tại sao nói Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam?
A. Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam, con đường cách mạng vô sản.
B. Người đã lập ra Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á đông, hiểu được vai trò của cách mạng các nước thuộc địa.
C. Người đã tiếp nhận đựơc ánh sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin và đã có công truyền bá vào nước ta.
D. Người đã thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên tiền thân của của Đảng ta.
Câu 59. Vì sao Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 có ý nghĩa quan trọng đối với cách mạng Việt Nam?
A. Đánh dấu sự thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
B. Thống nhất phong trào cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của một Đảng Cộng sản, có đường lối cách mạng đúng đắn.
C. Có ý nghĩa như một Đại hội thành lập Đảng.
D. Thông qua cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Câu 60. Ý nghĩa cơ bản nhất về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?
A. Mở ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
B. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.
C. Chấm dứt sự khủng hoảng về con đường giải phóng dân tộc Việt Nam.
D. Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Câu 61. Chứng minh sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là bước ngoặt vĩ đại đối với cách mạng Việt Nam?
A. Là sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.
B. Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam, mở ra thời kì cách mạng giải phóng dân tộc đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng Sản Việt Nam.
C. Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo đối với cách mạng Việt Nam.
D. Sự ra đời của Đảng là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt của cách mạng và dân tộc Việt Nam.
Câu 62. Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc đưa ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) là
A. thành lập chính phủ lâm thời.
B. thành lập mặt trận Việt Minh.
C. thành lập đội du kích Ba Tơ.
D. lập khu giải phóng Việt Bắc.
Câu 63. Theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc, Việt Nam độc lập đồng minh được thành lập nhằm
A. tập hợp và lãnh đạo công nhân, nông dân, tiểu tư sản.
B. tập hợp và đoàn kết rộng rãi các giai cấp, các dân tộc, các tôn giáo.
C. tập hợp và đoàn kết nhân dân Việt Nam với nhân dân Lào, Campuchia.
D. tập hợp binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
Câu 64. Một trong những đóng góp to lớn của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam (1939- 1945)
A. chuẩn bị và lãnh đạo cách mạng tháng Tám.
B. lãnh đạo hoàn thành nhiệm vụ tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
C. chấm dứt khủng hoảng về con đường cứu nước cho dân tộc.
D. phác thảo và hoàn thành hai ngọn cờ độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội.
Câu 65. “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy” là câu trích trong văn kiện nào dưới đây ?
A. “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương.
B. “Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
C. “Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh.
D. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 66. Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc đề ra trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) so với các Hội nghị trước ?
A. việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.
B. việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.
C. chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.
D. chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết.
Câu 67. Trước tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”, sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
A. lựa chọn đối sách đúng đắn, kịp thời giải quyết khó khăn.
B. tìm cách ngoại giao mềm dẻo với quân Trung Hoa dân Quốc.
C. lãnh đạo nhân dân tiếp tục đánh đuổi phát xít Nhật và đế quốc Mĩ.
D. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.
Câu 68. Vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh gắn liền với hoạt động nào sau đây trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945-1946)?
A. Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ.
B. Kí với Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Kí với Mĩ bản Hiệp định Pari.
D. Soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.
Câu 69. Vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh gắn liền với hoạt động nào sau đây trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945-1946)?
A. Kí với Pháp bản Tạm ước.
B. Kí bản Hiệp ước Hoa Pháp.
C. Kí Hiệp với Mĩ định Pari.
D. Soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.
Câu 70. Mục đích của Chính phủ ta khi kí với Pháp bản Hiệp định sơ bộ (06-3-1946) và bản Tạm ước (ngày 14-9-1946) nhằm
A. tranh thủ thời cơ đưa quân Trung Hoa dân Quốc ra khỏi nước ta.
B. tranh thủ thời gian hoà hoãn chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
C. xây dựng cơ sở vật chất cho miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội
D. để được Pháp công nhận nước ta là một nước độc lập, tự do.
Câu 71. Để tranh thủ thời gian hoà hoãn chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương làm gì?
A. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
B. Tranh thủ thực hiện chủ trương “vô sản hoá”
C. Đề xướng và thực hiện sách lược “hoà để tiến”
D. Xây dựng lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng.
Câu 72. Ngày 6-3-1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ kí với Pháp bản
A. Hiệp định sơ bộ.
B. Tạm ước.
C. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
D. Hiệp định Pa-ri.
Câu 73. Sau ngày 6-3-1946, Đảng và Chính phủ thực hiện sách lược
A. hoà với Tưởng để đánh Pháp.
B. hoà với Pháp để đuổi Tưởng.
C. hoà với Pháp và Tưởng.
D. đánh cả Pháp và Tưởng.
Câu 74. Ngày 14-9-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Chính phủ Pháp
A. Hiệp định sơ bộ.
B. Hiệp định Giơnevơ.
C. Hiệp định Pari.
D. bản Tạm ước.
Câu 75. Việc kí Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 chứng tỏ
A. sự mềm dẻo của ta trong việc phân hoá kẻ thù.
B. đường lối chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng ta.
C. sự thoả hiệp của Đảng ta và Chính phủ ta.
D. sự non yếu trong lãnh đạo cách mạng của ta.
Câu 76. Đâu là điểm sáng tạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ trong quá trình lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp 1946 – 1954?
A. Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
B. Thực hiện sách lược “hòa để tiến”
C. Mở rộng hoạt động ngoại giao.
D. Đưa miền Bắc tiến lên Chủ nghĩa xã hội.
Câu 77. Quyết định nào sau đây được coi là chiến lược để chuyển xoay vận nước đang lâm nguy của Đảng và Nhà nước – đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A. Phát động và hoạch định đường lối toàn quốc kháng chiến.
B. Xây dựng nền dân chủ cộng hoà vững chắc về kinh tế, chính trị.
C. Xây dựng, tổ chức lực lượng vũ trang nhân dân.
D. Tiến hành chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
Câu 78. Trong giai đoạn Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cùng Trung ương Đảng chỉ đạo chiến dịch quân sự nào sau đây?
A. Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.
B. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
C. Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975.
D. Chiến dịch Sài Gòn – Gia Định năm 1975.
Câu 79. Chiến dịch quân sự nào sau đây không gắn liền với vai trò lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A. Chiến dịch quân sự Việt Bắc thu – đông năm 1947.
B. Chiến dịch quân sự Biên giới thu – đông năm 1950.
C. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
D. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định năm 1975.
Câu 80. Giai đoạn 1954 – 1969, gắn liền với vai trò nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi.
B. Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Nam
C. Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
D. Lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám
Câu 81. Giai đoạn 1954 – 1969, với vai trò là nhà lãnh đạo, Chủ tịch Hồ Chí Minh có hoạt động nổi bật nào sau đây?
A. Chỉ rõ Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định trực tiếp.
B. Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Nam tiến tới thống nhất đất nước.
C. Hoạch định đường lối chiến lược và sách lược cho cách mạng hai miền.
D. Tiến hành tổng khởi nghĩa trong cả nước đánh đuổi đế quốc Pháp, Mỹ.
Câu 82. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng đã đưa ra chỉ đạo sáng tạo nào sau đây?
A. Chỉ rõ Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định trực tiếp.
B. Quyết định xuất bản báo Nhân dân làm cơ quan ngôn luận của Trung ương Đảng.
C. Định hướng đường lối chiến lược và sách lược cho cách mạng miền Bắc.
D. Xây dựng hậu phương miền Bắc, tăng cường sức mạnh cho tiền tuyến miền Nam.
Câu 83. Điểm tương đồng nào sau đây được Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng phát huy trong các chiến dịch quân sự: Việt Bắc thu – đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954?
A. Tiềm lực của căn cứ địa - hậu phương vững chắc và sức mạnh của chế độ dân chủ.
B. Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô, Trung Quốc và các nước Xã hội chủ nghĩa
C. Là các chiến dịch chủ động, chiến đấu “vượt qua vòng vây" của thực dân Pháp.
D. Tập trung cao nhất lực lượng để tiêu diệt các cứ điểm kiên cố của đối phương.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Khi tôn vinh Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp
quốc (UNESCO) ghi nhận Người là “biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời
mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân
tộc vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.”
a. Nhân kỷ niệm 100 năm ngày sinh của Hồ Chí Minh, UNESCO đã tôn vinh Người.
Đúng
Sai
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Khi tôn vinh Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp
quốc (UNESCO) ghi nhận Người là “biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời
mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân
tộc vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.”
b. Người được tôn vinh là Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.
Đúng
Sai
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Khi tôn vinh Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp
quốc (UNESCO) ghi nhận Người là “biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời
mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân
tộc vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.”
c. Hồ Chí Minh có đóng góp cho tổ chức Giáo dục, Khoa học, Văn hóa Liên hợp quốc.
Đúng
Sai
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Khi tôn vinh Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp
quốc (UNESCO) ghi nhận Người là “biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời
mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân
tộc vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.”
d. Hồ Chí Minh là danh nhân văn hóa duy nhất của Việt Nam được UNESCO vinh danh.
Đúng
Sai
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chúng tôi họp vào ngày mồng 6 - 1. Với tư cách là phải viên của Quốc tế Cộng sản có đầy đủ quyền quyết định
mọi vấn đề liên quan đến phong trào cách mạng ở Đông Dương, tôi nói cho họ biết những sai lầm và họ phải
làm gì. Họ đồng ý thống nhất vào một đảng. Chúng tôi cùng nhau xác định cương lĩnh và chiến lược theo đường
lối của Quốc tế Cộng sản. Các đại biểu phải tổ chức một Trung ương lâm thời gồm 7 ủy viên chính thức và 7 ủy
viên dự khuyết. Các đại biểu trở về An Nam ngày 8 - 2”.
a. Tư liệu trên đề cập đến sự kiện hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930.
Đúng
Sai
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chúng tôi họp vào ngày mồng 6 - 1. Với tư cách là phải viên của Quốc tế Cộng sản có đầy đủ quyền quyết định
mọi vấn đề liên quan đến phong trào cách mạng ở Đông Dương, tôi nói cho họ biết những sai lầm và họ phải
làm gì. Họ đồng ý thống nhất vào một đảng. Chúng tôi cùng nhau xác định cương lĩnh và chiến lược theo đường
lối của Quốc tế Cộng sản. Các đại biểu phải tổ chức một Trung ương lâm thời gồm 7 ủy viên chính thức và 7 ủy
viên dự khuyết. Các đại biểu trở về An Nam ngày 8 - 2”.
b. Sự kiện trên diễn ra tại Pác Bó - Cao Bằng và nhân vật tôi là lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
Đúng
Sai
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chúng tôi họp vào ngày mồng 6 - 1. Với tư cách là phải viên của Quốc tế Cộng sản có đầy đủ quyền quyết định
mọi vấn đề liên quan đến phong trào cách mạng ở Đông Dương, tôi nói cho họ biết những sai lầm và họ phải
làm gì. Họ đồng ý thống nhất vào một đảng. Chúng tôi cùng nhau xác định cương lĩnh và chiến lược theo đường
lối của Quốc tế Cộng sản. Các đại biểu phải tổ chức một Trung ương lâm thời gồm 7 ủy viên chính thức và 7 ủy
viên dự khuyết. Các đại biểu trở về An Nam ngày 8 - 2”.
c. Hội nghị tiến hành hợp nhất hai tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đúng
Sai
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chúng tôi họp vào ngày mồng 6 - 1. Với tư cách là phải viên của Quốc tế Cộng sản có đầy đủ quyền quyết định
mọi vấn đề liên quan đến phong trào cách mạng ở Đông Dương, tôi nói cho họ biết những sai lầm và họ phải
làm gì. Họ đồng ý thống nhất vào một đảng. Chúng tôi cùng nhau xác định cương lĩnh và chiến lược theo đường
lối của Quốc tế Cộng sản. Các đại biểu phải tổ chức một Trung ương lâm thời gồm 7 ủy viên chính thức và 7 ủy
viên dự khuyết. Các đại biểu trở về An Nam ngày 8 - 2”.
d. Ở hội nghị, Ban Chấp hành Trung ương chính thức, Cương lĩnh chính trị được thông qua.
Đúng
Sai
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 28 - 01 - 1941, Nguyễn Ái Quốc cùng đồng chí Hoàng Văn Thụ và các đồng chí đi đón Người đã vượt
qua mốc 108 (nay là cột mốc 675) biên giới Việt Nam - Trung Quốc, về đến Pác Bó, xã Trường Hà, huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng. Những ngày đầu về nước, Người ở tại nhà ông Lý Quốc Súng (Máy Lỳ), dân tộc Nùng, ở
thôn Pác Bó - một cơ sở cách mạng. Ngày 08/02/1941, Người chuyển đến hang Cốc Bó ở thôn Pác Bó, xã
Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng để sống và làm việc.”
a. Tư liệu trên đề cập đến sự kiện Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm con đường cứu nước.
Đúng
Sai
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 28 - 01 - 1941, Nguyễn Ái Quốc cùng đồng chí Hoàng Văn Thụ và các đồng chí đi đón Người đã vượt
qua mốc 108 (nay là cột mốc 675) biên giới Việt Nam - Trung Quốc, về đến Pác Bó, xã Trường Hà, huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng. Những ngày đầu về nước, Người ở tại nhà ông Lý Quốc Súng (Máy Lỳ), dân tộc Nùng, ở
thôn Pác Bó - một cơ sở cách mạng. Ngày 08/02/1941, Người chuyển đến hang Cốc Bó ở thôn Pác Bó, xã
Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng để sống và làm việc.”
b. Sự kiện trên đã đánh dấu hành trình trở về nước sau 30 năm của Nguyễn Ái Quốc.
Đúng
Sai
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 28 - 01 - 1941, Nguyễn Ái Quốc cùng đồng chí Hoàng Văn Thụ và các đồng chí đi đón Người đã vượt
qua mốc 108 (nay là cột mốc 675) biên giới Việt Nam - Trung Quốc, về đến Pác Bó, xã Trường Hà, huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng. Những ngày đầu về nước, Người ở tại nhà ông Lý Quốc Súng (Máy Lỳ), dân tộc Nùng, ở
thôn Pác Bó - một cơ sở cách mạng. Ngày 08/02/1941, Người chuyển đến hang Cốc Bó ở thôn Pác Bó, xã
Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng để sống và làm việc.”
c. Sau sự kiện trên, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần VIII.
Đúng
Sai
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 28 - 01 - 1941, Nguyễn Ái Quốc cùng đồng chí Hoàng Văn Thụ và các đồng chí đi đón Người đã vượt
qua mốc 108 (nay là cột mốc 675) biên giới Việt Nam - Trung Quốc, về đến Pác Bó, xã Trường Hà, huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng. Những ngày đầu về nước, Người ở tại nhà ông Lý Quốc Súng (Máy Lỳ), dân tộc Nùng, ở
thôn Pác Bó - một cơ sở cách mạng. Ngày 08/02/1941, Người chuyển đến hang Cốc Bó ở thôn Pác Bó, xã
Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng để sống và làm việc.”
d. Sau sự kiện trên, cách mạng Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng.
Đúng
Sai
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chúng tôi, Chính phủ kháng chiến nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Tối cao cố vấn đoàn và Ủy viên kháng
chiến hội, trước bàn thờ thiêng liêng của Tổ quốc, trước Quốc hội, thề xin cương quyết lãnh đạo nhân dân kháng
chiến, thực hiện nền dân chủ cộng hòa Việt Nam, mang lại tự do hạnh phúc cho dân tộc. Trong công việc giữ gìn
nền độc lập, chúng tôi quyết vượt mọi nỗi khó khăn dù phải hy sinh tính mệnh cũng không từ.”
a. Tư liệu đề cập đến giai đoạn nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954.
Đúng
Sai
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chúng tôi, Chính phủ kháng chiến nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Tối cao cố vấn đoàn và Ủy viên kháng
chiến hội, trước bàn thờ thiêng liêng của Tổ quốc, trước Quốc hội, thề xin cương quyết lãnh đạo nhân dân kháng
chiến, thực hiện nền dân chủ cộng hòa Việt Nam, mang lại tự do hạnh phúc cho dân tộc. Trong công việc giữ gìn
nền độc lập, chúng tôi quyết vượt mọi nỗi khó khăn dù phải hy sinh tính mệnh cũng không từ.”
b. Ngay sau cách mạng, nhân dân Việt Nam đã đánh Pháp, kiên quyết không nhân nhượng.
Đúng
Sai
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chúng tôi, Chính phủ kháng chiến nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Tối cao cố vấn đoàn và Ủy viên kháng
chiến hội, trước bàn thờ thiêng liêng của Tổ quốc, trước Quốc hội, thề xin cương quyết lãnh đạo nhân dân kháng
chiến, thực hiện nền dân chủ cộng hòa Việt Nam, mang lại tự do hạnh phúc cho dân tộc. Trong công việc giữ gìn
nền độc lập, chúng tôi quyết vượt mọi nỗi khó khăn dù phải hy sinh tính mệnh cũng không từ.”
c. Tư liệu trên đã khẳng định quyết tâm kháng chiến chống xâm lược của chính quyền mới.
Đúng
Sai
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chúng tôi, Chính phủ kháng chiến nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Tối cao cố vấn đoàn và Ủy viên kháng
chiến hội, trước bàn thờ thiêng liêng của Tổ quốc, trước Quốc hội, thề xin cương quyết lãnh đạo nhân dân kháng
chiến, thực hiện nền dân chủ cộng hòa Việt Nam, mang lại tự do hạnh phúc cho dân tộc. Trong công việc giữ gìn
nền độc lập, chúng tôi quyết vượt mọi nỗi khó khăn dù phải hy sinh tính mệnh cũng không từ.”
d. Để phát động cuộc kháng chiến toàn quốc, chính phủ liên hiệp kháng chiến đã thành lập.
Đúng
Sai
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Thắng lợi to lớn của sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước cũng như những trang sử chói lọi của cách mạng Việt Nam
ngót nửa thế kỷ nay mãi mãi gắn liền với tên tuổi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, người sáng lập và rèn luyện Đảng
ta, người khai sinh nền Cộng hòa Dân chủ Việt Nam, người vun trồng khối đại đoàn kết dân tộc và xây dựng lực
lượng vũ trang cách mạng, vị lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân và nhân dân ta, người anh hùng dân tộc vĩ
đại, người chiến sĩ lỗi lạc của phong trào cộng sản quốc tế...”.
a. Tư liệu đề cập đến vai trò, công lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh với cách mạng Việt Nam.
Đúng
Sai
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Thắng lợi to lớn của sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước cũng như những trang sử chói lọi của cách mạng Việt Nam
ngót nửa thế kỷ nay mãi mãi gắn liền với tên tuổi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, người sáng lập và rèn luyện Đảng
ta, người khai sinh nền Cộng hòa Dân chủ Việt Nam, người vun trồng khối đại đoàn kết dân tộc và xây dựng lực
lượng vũ trang cách mạng, vị lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân và nhân dân ta, người anh hùng dân tộc vĩ
đại, người chiến sĩ lỗi lạc của phong trào cộng sản quốc tế...”.
b. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ đến ngày thắng lợi cuối cùng.
Đúng
Sai
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Thắng lợi to lớn của sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước cũng như những trang sử chói lọi của cách mạng Việt Nam
ngót nửa thế kỷ nay mãi mãi gắn liền với tên tuổi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, người sáng lập và rèn luyện Đảng
ta, người khai sinh nền Cộng hòa Dân chủ Việt Nam, người vun trồng khối đại đoàn kết dân tộc và xây dựng lực
lượng vũ trang cách mạng, vị lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân và nhân dân ta, người anh hùng dân tộc vĩ
đại, người chiến sĩ lỗi lạc của phong trào cộng sản quốc tế...”.
c. Chủ tịch Hồ Chí Minh là một lãnh tụ vĩ đại của phong trào công nhân, cộng sản quốc tế.
Đúng
Sai
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Thắng lợi to lớn của sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước cũng như những trang sử chói lọi của cách mạng Việt Nam
ngót nửa thế kỷ nay mãi mãi gắn liền với tên tuổi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, người sáng lập và rèn luyện Đảng
ta, người khai sinh nền Cộng hòa Dân chủ Việt Nam, người vun trồng khối đại đoàn kết dân tộc và xây dựng lực
lượng vũ trang cách mạng, vị lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân và nhân dân ta, người anh hùng dân tộc vĩ
đại, người chiến sĩ lỗi lạc của phong trào cộng sản quốc tế...”.
d. Sáng lập Đảng, xây dựng lực lượng chính trị, vũ trang, căn cứ địa là công lao của Người.
Đúng
Sai
