wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử Cuối Kỳ II Lớp 12

Total questions: 112

Worksheet time: 2hrs 52mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 16-5-1955, gắn với sự kiện nào của miền Bắc Việt Nam?

a)

Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.

b)

Quân Pháp rút khỏi Hà Nội.

c)

Quân ta tiếp quản Thủ đô.

d)

Giải phóng thủ đô Hà Nội.

2.

Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

3.

Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp, dựng lên chính quyền nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Dương Văn Minh.

b)

Nguyễn Văn Thiệu.

c)

Trần Trọng Kim.

d)

Ngô Đình Diệm.

4.

Sau khi hiệp định Pari ký kết, tình hình ở miền Nam như thế nào?

a)

Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao.

b)

Ta đã giành thắng lợi ở Tây Nguyên.

c)

Mĩ đã “cút” nhưng ngụy chưa “nhào”.

d)

Cả Mĩ - Ngụy đều bị thất bại.

5.

Vai trò của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

quyết định trực tiếp.

b)

quyết định nhất.

c)

quan trọng nhất.

d)

cơ bản nhất.

6.

Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

quan trọng nhất.

b)

cơ bản nhất.

c)

quyết định trực tiếp.

d)

quyết định nhất.

7.

Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng ruộng đất.

b)

Cách mạng văn hóa.

c)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

8.

Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” được tiến hành trong chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

9.

Chiến lược chiến tranh nào được Mĩ tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần Mĩ ?

a)

Chiến tranh một phía.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

10.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào, buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghị Pari?

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

11.

Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973)?

a)

Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Mùa khô 1966-1967.

c)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không.

12.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là

a)

chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.

b)

chính phủ bí mật của nhân dân miền Nam.

c)

chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam.

d)

chính phủ bất hợp pháp của nhân dân miền Nam.

13.

Trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969-1973), lực lượng quân đội Mĩ có vai trò là

a)

trực tiếp chiến đấu.

b)

trực tiếp tham chiến.

c)

phối hợp hoả lực.

d)

cố vấn và chỉ huy.

14.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari (27-1-1973)?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

15.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 có ý nghĩa

a)

đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

b)

đánh dấu sự sụp đổ của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

d)

làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ rút quân về nước.

16.

Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam là

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng hai mùa khô.

17.

So với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh ” có điểm mới là mở rộng chiến tranh

a)

xâm lược Lào.

b)

phá hoại miền Bắc.

c)

xâm lược Campuchia.

d)

ra toàn Đông Dương.

18.

Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

b)

Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân nguỵ.

c)

Có sự phối hợp đáng kể cuả lực lượng chiến đấu Mĩ.

d)

Dưới sự chỉ huy cuả hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

19.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

được tiến hành bằng quân đội Mỹ là chủ yếu.

b)

mở rộng chiến tranh sang Lào, Cămpuchia.

c)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

d)

tiến hành các cuộc hành quân xâm lược Lào.

20.

Hiệp định Pa ri năm 1973 bàn về vấn đề độc lập chủ quyền của

a)

Đông Dương.

b)

Campuchia.

c)

Việt Nam.

d)

Lào, Campuchia.

21.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” Mĩ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao

a)

liên minh với các nước đồng minh trong khối NATO.

b)

thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô.

c)

hòa hoãn với Trung Quốc và thỏa hiệp với Liên Xô.

d)

nhân nhượng Trung Quốc để chống cách mạng Đông Dương.

22.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

sử dụng quân đội Sài Gòn.

b)

hình thức chiến tranh thực dân mới.

c)

sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.

d)

lực lượng quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.

23.

Các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ,“Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh” đều có điểm giống nhau

a)

quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.

b)

mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Đông Dương.

c)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

d)

có cố vấn Mĩ chỉ huy, với sự viện trợ cho VNCH.

24.

Năm 1969, sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương được tổ chức.

b)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí kết.

c)

Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.

d)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam dự Hội nghị Pa-ri.

25.

“Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “nguy nhào”, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước” là ý nghĩa của hiệp định nào?

a)

Hiệp định Pari 1973.

b)

Hiệp định Giơnevơ 1954.

c)

Hiệp định sơ bộ 1946.

d)

Tạm ước 1946.

26.

Hiệp định Pari là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh

a)

chính trị và ngoại giao.

b)

ngoại giao và quân sự.

c)

quân sự ,chính trị, binh vận.

d)

quân sự, chính trị và ngoại giao.

27.

“Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán đánh nhỏ hoặc rút về biên giới” đây là âm mưu của Mĩ trong chiến lược

a)

chiến tranh đơn phương.

b)

chiến tranh đặc biệt.

c)

chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

28.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975, lần lượt trải qua các chiến dịch

a)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

b)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

c)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Phước Long.

d)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

29.

Chiến dịch nào đã mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

30.

Bộ chính trị Trung ương Đảng chọn hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là

a)

Tây Nguyên.

b)

Đà Nẵng.

c)

Huế - Đà Nẵng.

d)

Hồ Chí Minh.

31.

Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta ngày 29-3-1973 đã

a)

hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”.

b)

làm cho chính quyền Sài Gòn suy yếu.

c)

hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”.

32.

Sau khi quân Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã có hành động như thế nào?

a)

Không còn thực hiện kế hoạch “Việt Nam hóa chiến tranh”.

b)

Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam.

c)

Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.

d)

Không nhận viện trợ từ Mĩ.

33.

Trận đánh then chốt mở màn của chiến dịch Tây Nguyên (3/1975) là

a)

Kom Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Buôn Ma Thuột.

d)

Plâyku.

34.

Sau chiến dịch Tây Nguyên đã đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước chuyển sang giai đoạn

a)

tiến công chiến lựơc trên khắp cả nước.

b)

tiến công chiến lược trên khắp miền Nam.

c)

tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam.

d)

mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

35.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng năm (2-5-1975) là

a)

Hà Tiên.

b)

Châu Đốc.

c)

Vĩnh Long.

d)

Cà Mau.

36.

Sự kiện lịch sử nào diễn ra vào thời điểm 11h30 phút ngày 30-4- 1975?

a)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

c)

Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi.

d)

Ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.

37.

Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa trên cơ sở nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Mĩ không viện trợ cho quân ngụy.

b)

Hậu phương miền Bắc ngày càng lớn.

c)

Mĩ viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

d)

So sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.

38.

Hội nghị lần thứ 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng họp đã nêu rõ nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng.

b)

thực hiện triệt để người cày có ruộng.

c)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành hiệp định Pari.

39.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối năm 1974 đầu năm 1975 của ta là giải phóng

a)

Bến Tre.

b)

Xuân Lộc.

c)

Phước Long.

d)

Phan Rang.

40.

Chiến thắng nào của ta đã tạo thế và lực để ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Đường 14- Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

41.

Sự kiện lịch sử nào có ý nghĩa “ chuyển từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam”?

a)

Giải phóng Tây Nguyên.

b)

Giải phóng Đà Nẵng.

c)

Giải phóng Phan Rang.

d)

Giải phóng Huế.

42.

Chiến dịch Hồ Chí Minh (30-4-1975) giành thắng lợi có ý nghĩa

a)

đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, chống cự yếu ớt.

b)

chuyển từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công.

c)

giải phóng Tây Nguyên, phát triển tổng tiến công chiến lược.

d)

tạo điều kiện thuận lợi cho ta giải phóng các tỉnh còn lại ở Nam Bộ.

43.

Ngày 24-3-1975 diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Giải phóng Phước Long.

b)

Giải phóng Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng thắng lợi.

44.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?

a)

Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc.

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia.

45.

“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

Chiến dịch Đường 14- Phước Long và Chiến dịch Huế.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Đường 14- Phước Long.

46.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của phe Đồng minh.

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.

d)

Góp phần làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

47.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975) là

a)

“đánh ăn chắc, tiến ăn chắc”.

b)

“đánh nhanh thắng nhanh”.

c)

“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

d)

“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

48.

Trong những năm 1975 - 1979, quân đội Việt Nam đã phối hợp với lực lượng cách mạng Campuchia thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng hành lang chiến lược Đông - Tây.

b)

Xóa bỏ chế độ diệt chủng Pôn Pốt.

c)

Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ.

d)

Bảo vệ biên giới phía Bắc Việt Nam.

49.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) đã chứng tỏ

a)

cách mạng miền Nam chuyển sang giai đoạn mới.

b)

bộ đội chủ lực của ta đủ khả năng đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

c)

bộ đội chủ lực của ta đủ khả năng đánh bại quân đồng minh của Mĩ.

d)

quân ta đã đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ.

50.

“Thắng lợi đó mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trang sử chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng…và có tính thời đại sâu sắc” nói về sự kiện nào?

a)

Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 khai sinh ra nước Việt Nam.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi năm 1975.

51.

Đường lối xuyên suốt của Đảng ta từ năm 1930 đến nay là gì?

a)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa và thổ địa cách mạng.

52.

Ý nào không phải là nguyên nhân thắng lợi chung của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)?

a)

Sự đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

Truyền thống yêu nước đoàn kết dân tộc.

c)

Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

d)

Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

53.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

buộc kẻ thù phải ký hiệp định kết thúc chiến tranh.

c)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và đấu tranh ngoại giao.

d)

những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

54.

Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam là

a)

ổn định phát triển kinh tế, xã hội.

b)

khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

d)

mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước.

55.

Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn về kinh tế của miền Nam ngay sau Đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, phân tán.

b)

Quá trình công nghiệp hóa bắt đầu được thực hiện.

c)

Số người không biết chữ chiếm tỉ lệ cao.

d)

Quá trình hiện đại hóa bắt đầu được thực hiện.

56.

Ngày 25-4-1976 diễn ra sự kiện chính trị nào dưới đây?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI.

b)

Hội nghị hiệp thương thống nhất đất nước.

c)

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất.

d)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

57.

Việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa

a)

để miền Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

để thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

xây dựng đất nước, phát triển kinh tế.

d)

phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

58.

Thể thức Quốc kì, Quốc huy của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được chính thức thông qua tại sự kiện chính trị nào sau đây?

a)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7 - 1976).

b)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11 - 1975).

c)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương (9 - 1975).

d)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4 - 1976).

59.

Thuận lợi cơ bản nhất của Việt Nam sau 1975 là

a)

đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất.

b)

có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.

c)

nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được.

d)

các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam.

60.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn (11-1975) đã nhất trí

a)

Quốc kỳ là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài hát Tiến quân ca.

b)

lấy tên nước là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

chủ trương biện pháp, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

đổi tên thành phố Sài Gòn- Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh.

61.

Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của quốc hội khóa VI (1976)

a)

Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam.

b)

Quyết định lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Quyết định Thủ đô là Hà Nội, quyết định quốc kì, quốc ca.

d)

chủ trương biện pháp, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

62.

Tên nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?

a)

Đại hội lần thứ VI của Đảng (12-1986).

b)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7-1976).

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

d)

Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành trung ương Đảng (9-1975).

63.

Sự kiện nào đánh dấu việc hoàn thành quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước Việt Nam (1975 - 1976)?

a)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn.

b)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Kết quả của Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất.

d)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.

64.

Hội nghị nào đã đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất về mặt nhà nước ở Việt Nam?

a)

Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9/1975).

b)

Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7/1973).

c)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI tại Hà Nội (6/1976).

d)

Hội nghị Hiệp thương chính trị được tổ chức tại Sài Gòn (11/1975).

65.

Thành tựu ngoại giao quan trọng của nước ta năm 1977 là gì?

a)

Gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Bình thường hóa quan hệ với Mĩ.

c)

Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

được 94 nước công nhận, đặt quan hệ ngoại giao.

66.

Khó khăn lớn nhất của Việt Nam sau năm 1975 là

a)

bọn phản động trong nước vẫn còn.

b)

nền kinh tế nông nghiệp còn lạc hậu.

c)

hậu quả chiến tranh của đế quốc Mĩ.

d)

người mù chữ và thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.

67.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy Nhà nước Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Tổ chức Hội nghị hiệp thương chính trị.

b)

Chính quyền cách mạng tuyên bố thành lập .

c)

Đất nước được thống nhất về mặt Nhà nước.

d)

Mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau.

68.

Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nước ta bước vào

a)

kỉ nguyên độc lập, đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

kỉ nguyên thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

kỉ nguyên độc lập, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.

d)

kỉ nguyên độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

69.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất về mặt Nhà nước sau năm 1975?

a)

Tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Mở ra khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.

c)

Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

d)

Chứng tỏ sự ủng hộ to lớn của quốc tế.

70.

Chiến thắng biên giới Tây Nam (1978) của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

b)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia.

c)

Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt Iêng-xê-ri.

71.

“ Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, những điều kiện thuận lợi để cả nước trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội” là ý nghĩa của sự kiện nào?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

b)

Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

72.

Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976 là

a)

Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong giặc ngoài.

b)

Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế.

c)

Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của dân tộc.

73.

Việt Nam thực hiện Đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986) trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Cả nước đang đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

Chưa được các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao.

c)

Đất nước vẫn chưa được thống nhất về mặt lãnh thổ.

d)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

74.

Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội nào?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII

75.

Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) là

a)

kinh tế, xã hội.

b)

chính trị, xã hội.

c)

văn hóa, kinh tế.

d)

toàn diện và đồng bộ.

76.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước được nêu ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI(1986) là đổi mới

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

giáo dục.

d)

chính trị.

77.

Quan điểm đổi mới của Đảng là đổi mới phải toàn diện và đồng bộ trong đó trọng tâm là lấy đổi mới

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

giáo dục.

d)

chính trị.

78.

Nhân vật lịch sử nào được mệnh danh là “Tổng bí thư đổi mới”?

a)

Đỗ Mười.

b)

Lê Duẩn.

c)

Nguyễn Văn Linh.

d)

Trường Chinh.

79.

Trong quan điểm về đổi mới chính trị của Đảng, Đảng chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là

a)

Nhà nước của dân, do dân và vì dân.

b)

Nhà nước của giai cấp công nhân.

c)

Nhà nước của giai cấp lãnh đạo.

d)

Nhà nước của người nông dân.

80.

Nội dung cơ bản đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) là đổi mới về kinh tế

a)

văn hóa, chính trị, ngoại giao.

b)

chính trị, văn hóa, tư tưởng.

c)

tổ chức, tư tưởng, ngoại giao.

d)

chính trị, tổ chức, tư tưởng, văn hóa.

81.

Những thành tựu đạt được trong cuông cuộc đổi mới (1986-1990) của Đảng chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới của Đảng chưa phù hợp.

b)

đường lối đổi mới là đúng đắn, bước đi cơ bản phù hợp.

c)

đường lối đổi mới là đúng nhưng bước đi chưa phù hợp.

d)

đường lối đổi mới chưa phù hợp với hoàn cảnh đất nước.

82.

Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới (1986) là gì?

a)

Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

b)

Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.

c)

Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang tập trung quan liêu bao cấp.

d)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung bao cấp hình thành cơ chế thị trường.

83.

Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1 - 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

c)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

d)

không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.

84.

Nét nổi bật về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) được kí kết là

a)

miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ.

b)

nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử.

c)

đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc.

d)

Mĩ rút quân khỏi miền Bắc trở về nước.

85.

Chỗ dựa trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam là gì?

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Ấp chiến lược và cố vấn Mỹ.

c)

Cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

Ấp chiến lược và quân đội tay sai.

86.

Chiến thắng mở đầu của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là

a)

Chiến thắng Bình Giã.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Ba Gia.

d)

Chiến thắng Đồng Xoài.

87.

Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Chiến thắng Bình Giã.

c)

Chiến thắng An Lão.

d)

Chiến thắng Đồng Xoài.

88.

Tính chất cách mạng triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được thể hiện như thế nào?

a)

Phong trào đấu tranh liên tục từ Bắc đến Nam.

b)

Phong trào thực hiện sự liên minh công - nông vững chắc.

c)

Thành lập chính quyền cách mạng Xô viết Nghệ - Tĩnh.

d)

Giáng một đòn quyết liệt vào bọn thực dân, phong kiến.

89.

Sự kiện nào sau đây chứng tỏ khuynh hướng cách mạng vô sản đã hoàn toàn thắng thế ở Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập (1925).

c)

Nguyễn Ái Quốc xác định lựa chọn con đường cách mạng vô sản (1920).

d)

Ba tổ chức Cộng sản thành lập (1929).

90.

Những thắng lợi quân sự nào dưới đây làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.

b)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Bình Giã, An Lão, Đồng Xoài.

d)

Vạn Tường, Núi Thành, An Lão.

91.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.

c)

tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.

d)

cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.

92.

Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào ?

a)

Đồng khởi.

b)

Chống bình định.

c)

Phá ấp chiến lược.

d)

Trừ gian diệt ác.

93.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) đã thông qua quyết định nào?

a)

Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.

b)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.

c)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

94.

Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

b)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.

95.

Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “ĐồngKhởi” (1959-1960)?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

96.

Ngày 16-5-1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?

a)

Quân Anh.

b)

Quân Pháp.

c)

Quân Nhật.

d)

Quân Mĩ.

97.

Hình thức đấu tranh chống "Chiến tranh đặc biệt" được đề ra là

a)

đấu tranh vũ trang.

b)

đấu tranh chính trị.

c)

kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

d)

phá ấp chiến lược và đấu tranh chính trị.

98.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Phong trào nổi dậy ở Bắc Ái.

d)

Phong trào Đồng khởi.

99.

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau khi kí hiệp định nào?

a)

Hiệp định Pa ri.

b)

Hiệp định Sơ bộ.

c)

Hiệp định Giơnevơ.

d)

Hiệp định Viêng Chăn.

100.

Chiến thắng nào chứng tỏ quân và dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là chiến thắng

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Đồng Xoài.

d)

Bình Gĩa.

101.

Biện pháp được coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

tăng cường viện trợ quân sự.

b)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

tiến hành dồn dân, lập “Ấp chiến lược”.

d)

sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”.

102.

Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.

b)

Mĩ thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

d)

đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

103.

Thắng lợi nào của ta chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

104.

Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) chứng tỏ

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

sự lớn mạnh của cách mạng miền Nam.

c)

vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.

d)

sự phát triển của cách mạng miền Nam.

105.

Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) của Mĩ là thắng lợi có ý nghĩa

a)

mở đầu của quân dân miền Nam.

b)

lần thứ hai của nhân dân miền Nam.

c)

trên mặt trận ngoại giao của nhân dân miền Nam.

d)

trên mặt trận chính trị của nhân dân miền Nam.

106.

Từ năm 1965-1968 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

107.

Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược nào?

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

108.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân đội Sài Gòn, quân đồng minh do cố vấn Mĩ chỉ huy.

b)

quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ.

109.

Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968), Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam và

a)

mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.

b)

mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.

c)

đưa quân các nước đồng minh vào miền Nam.

d)

đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh vào Miền Nam.

110.

Mĩ buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không " năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

111.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược ?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

112.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” chiến tranh.

b)

Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

c)

Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

Mĩ đến bàn Hội nghị Pari để đàm phán với ta.