Font size
WorksheetsDC SỬ 12 part 1
Total questions: 109
Worksheet time: 2hrs 49mins
Đầu năm 1945, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít là gì?
Phân chia lại thuộc địa của các nước.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Tiêu diệt Chủ nghĩa phát xít.
Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
Ý nào sau đâu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của tổ chức Liên Hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Tổ chức nào sau đây là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh hiện nay?
Liên hợp quốc.
Liên minh châu Âu.
Tổ chức thương mại thế giới.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Tổ chức nào sau đây không thuộc Liên hợp quốc?
UNICEF.
WTO.
UNESCO.
NATO.
Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực là
Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Đức.
Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật.
Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Italia, Anh.
Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Pháp.
Vai trò duy trì hoà binh, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,…
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tổ chức Liên Hiệp Quốc?
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tổ chức Liên Hiệp Quốc?
Ngăn chặn các cuộc xung đột vũ trang.
Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.
Ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân.
Góp phần kết thúc Chiến tranh lạnh.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
Không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ vũ lực đối với nhau.
Hợp tác, bình đẳng dựa trên cơ sở các bên cùng có lợi.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế giữa các nước.
Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
Đóng góp của tổ chức Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới trong thế kỷ XX chủ yếu dựa vào
vai trò của các nước lớn và ý thức ngày càng cao của các dân tộc.
Quyết định chấm dứt chiến tranh lạnh của hai nước Liên Xô và Mỹ.
Thực lực kinh tế, tài chính, quân sự của các nước lớn trên thế giới.
Hoạt động có hiệu quả tích cực, của các cơ quan chuyên môn.
Hội nghị Ianta (Liên Xô) diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Từ ngày 4 đến 11-2-1945.
Từ ngày 2 đến 12-2-1945.
Từ ngày 2 đến 12-4-1945.
Từ ngày 4 đến 12-4-1945.
Để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất nội dung nào dưới đây?
Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật.
Liên Xô sẽ vào giải giáp quân phiệt Nhật ở Bắc Triều Tiên.
Hồng quân Liên Xô sẽ tấn công vào sào huyệt Béc-lin của Đức.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Theo những quyết định của Hội nghị Ianta về phân chia khu vực chiếm đóng, Mĩ không có quyền lợi ở
Italia.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Bắc Triều Tiên.
quyết định của Hội nghị Ianta về phân chia khu vực chiếm đóng, Mĩ không có quyền lợi ở
Italia.
Nhật Bản.
Trung Quốc
Bắc Triều Tiên
Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe.
Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành.
Mĩ vương lên trở thành siêu cường duy nhất.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ ký vào thời gian nào? gọi tắt là gì?
Năm 1972, gọi tắt là SALT-1.
Năm 1974, gọi tắt là SALT-2.
Năm 1972, gọi tắt là ABM.
Năm 1973, gọi tắt là ABM.
Năm 1991, diễn ra sự kiện gì có liên quan đến quan hệ quốc tế?
Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Trật tự hai cực I-an-ta bị xói mòn.
Trật tự hai cực I-an-ta bị sụp đổ.
Xô - Mĩ tuyên bố hợp tác trên mọi phương diện.
Sự khác biệt cơ bản giữa "chiến tranh lạnh" và những cuộc chiến tranh thế giới đã qua là
Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng
Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ
không có xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ
Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại
Sự ra đời của hai tổ chức nào đã đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới?
Mĩ đưa ra học thuyết Truman và sự thành lập khối SEV.
Sự ra đời của NATO và Tổ chức hiệp ước Vacsava.
Sự ra đời của NATO và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Mĩ thực hiện kế hoạch Macsan và Tổ chức hiệp ước Vacsava.
Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?
Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?
Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế.
Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế.
Các mối quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác.
Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã tác động mạnh mẽ đến quan hệ giữa các nước.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây (từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX), được mở đầu thông qua các cuộc tiếp xúc, thương lượng giữa
nguyên thủ của hai nước Liên Xô và Mĩ
phái đoàn làm nhiệm vụ giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc.
các nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc và châu Âu.
nguyên thủ của ba nước Mĩ, Liên Xô và Trung Quốc.
Tháng 12 - 1989, Mĩ và Liên Xô đã tuyên bố chấm dứt
Chiến tranh lạnh.
Trật tự 2 cực I-an-ta.
Đối đầu quân sự.
Chiến tranh xâm lược.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
Xu thế hòa hoãn.
Xu thế đa cực.
Xu thế đối đầu.
Xu thế đơn cực.
Sau chiến tranh lạnh, xu thế đang phát triển mạnh mẽ của thế giới là
hòa bình, hợp tác.
đối thoại.
toàn cầu hóa.
hợp tác quốc tế.
Từ năm sau 1991, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm vì
sức mạnh của mỗi quốc gia là có nền tài chính, quốc phòng vững chắc.
kinh tế trở
Từ năm sau 1991, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm vì
sức mạnh của mỗi quốc gia là có nền tài chính, quốc phòng vững chắc.
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
để đảm bảo quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.
muốn taọ ra môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
Vì sao sau Chiến tranh lạnh, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới "một cực" nhưng không thực hiện được?
Sự lớn mạnh của Trung Quốc.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Sự phát triển mạnh mẽ của Tây Âu.
Sự vươn lên của các cường quốc.
Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới ngày nay?
Nhiều vụ tranh chấp, xung đột được giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp nhiều nơi trên thế giới.
Các cường quốc chạy đua vũ trang, xây dựng sức mạnh thực sự của mình.
Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình an ninh thế giới.
Nội dung nào dưới đây được coi là thời cơ do xu thế toàn cầu hoá đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới?
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Sự xung đột và giao thoa giữa các nền văn hoá trên thế giới.
Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính khu vực.
Tiếp thu vốn, khoa học - kĩ thuật và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài.
Nguy cơ lớn nhất của Việt Nam khi phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hoá là
sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập.
sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường thế giới.
sự bất bình đẳng kinh tế trong quan hệ quốc tế.
mất bản sắc văn hóa dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia.
Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hóa là
Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hóa là
giải quyết triệt để những bất công xã hội.
giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.
thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
giúp các nước giữ nguyên cơ cấu kinh tế.
Một trong những mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa là gì?
Thúc đẩy nhanh sự phát triển đưa tới sự tăng trưởng cao.
Góp phần làm chuyển biến cơ cấu kinh tế.
Gây bất công xã hội, phân hóa giàu nghèo.
Tăng sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.
Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại nước nào?
Thái Lan.
Xin-ga-po.
Ma-lai-xi-a.
Phi-líp-pin.
Các quốc gia Đông Nam Á tham gia thành lập tổ chức ASEAN là
Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin
Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin
Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin
Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin
Hiện nay tổ chức ASEAN có tất cả bao nhiêu nước thành viên?
8 nước.
9 nước.
10 nước.
11 nước.
Sự khởi sắc của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (2/1976).
Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995).
Campuchia gia nhập ASEAN (4/1999).
Các nước ký bản Hiến chương ASEAN (11/2007).
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác
Mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
thể thao.
Sắp xếp các dữ kiện sau theo thứ tự thời gian về quá trình hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
1, 2, 4, 3.
1, 4, 2, 3.
2, 1, 4, 3.
4, 3, 2, 1.
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển là
Mục tiêu cụ thể của từng quốc gia trong ASEAN.
Mục tiêu của ASEAN và các nước, vùng lãnh thổ.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN.
Mục tiêu trong chính sách của ASEAN.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.
Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.
Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.
Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Mục tiêu "xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á" được đề ra năm 1967 trong văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN
Hiệp ước Ba-li.
Tuyên bố Băng Cốc.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN là
Tuyên bố Ba-li II
Tuyên bố Cua-la Lăm-pua
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN.
Năm 2015, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?
Thông qua Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025
Thông qua Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN II.
Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
Thống nhất chủ đề "Hướng tới Cộng đồng ASEAN: Từ tầm nhìn đến hành động".
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.
Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.
Tạo ra một thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.
Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
Xây dựng ASEAN thành khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh cao.
Xây dựng ASEAN thành khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới.
Xây dựng ASEAN thành cộng đồng lấy con người và bình đẳng làm trung tâm.
Phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của khu vực, tạo dựng bản sắc ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
Xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh cao và phát triển đồng đều.
Xây dựng một khu vực năng động, có quan hệ rộng mở với bê
đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
Xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh cao và phát triển đồng đều.
Xây dựng một khu vực năng động, có quan hệ rộng mở với bên ngoài.
Lấy con người làm trung tâm, xây dựng tình đoàn kết giữa các quốc gia.
Tạo ra sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ đầu tư và luồng vốn.
Trong quá trình hoạt động và phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây?
Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
Quá trình hoàn thiện các thể chế, chính sách tiếp tục được đẩy mạnh.
Quan hệ với các đối tác bên ngoài khu vực ngày càng rộng mở.
Mức độ liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên ngày càng sâu rộng
Văn kiện nào sau đây đã tạo cơ sở pháp lý để xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tuyên bố Ba-li I
Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập
Hiến chương ASEAN
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự thành lập Cộng đồng ASEAN?
Đáp ứng nguyện vọng phát triển của các quốc gia thành viên.
Đưa sự hợp tác toàn diện giữa các nước lên một nấc thang mới.
Góp phần định hướng cho sự phát triển của ASEAN trong tương lai.
Đánh dấu sự hoàn thiện về thể chế, chính sách hợp tác của ASEAN.
Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài.
Sự tương đồng về thể chế chính trị là cơ sở thành lập Cộng đồng ASEAN.
Quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay khi thành lập tổ chức.
Ngày 23-8-1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?
Hà Nội
Huế
Ngày 23-8-1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?
Hà Nội
Huế
Sài Gòn
Hà Tiên
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (8 - 1945) đã quyết định cử ra
Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Chính phủ liên hiệp quốc dân.
Uỷ ban lâm thời khu giải phóng.
Một trong những nội dung của Hội nghị toàn quốc của Đảng hợp ở Tân Trào (8 - 1945) là
ra chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
Chiều ngày 16 - 8 - 1945, theo lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã
Cao Bằng.
Thái Nguyên.
Lào Cai.
Tuyên Quang.
"Điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa đã đến" là nhận định về sự kiện nào?
Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm toàn Đông Dương.
Quân đội Liên Xô tấn công đạo quân Quan Đông của Nhật.
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Một trong những nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống Phát xít.
phát xít Nhật bị quân Đồng minh tiêu diệt buộc phải đầu hàng.
đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo của Đảng.
sự đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của ba nước Đông Dương.
Một trong những bài học kinh nghiệm từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
Chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam.
Góp phần cổ vũ tinh thần của nhân dân các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc.
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Góp phần vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.
Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc khi
Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim bị khủng hoảng sâu sắc.
Đảng ta nhận được những thông tin về phát xít Nhật sắp đầu hàng.
nội các Nhật Bản thông qua quyết định đầu hàng quân Đồng minh.
phát xít Nhật chính thức đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
Nhận định nào sau đây về thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không đúng?
Việt Nam đã chớp thời cơ thuận lợi để Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám là thời cơ ngàn năm có một.
Sau khi Nhật đảo chính Pháp, thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
Sau khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh, thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã thắng lợi hoàn toàn?
Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã thắng lợi hoàn toàn?
Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn tín cho cách mạng (30 - 8 - 1945).
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2 - 9 - 1945).
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 - 1941).
Giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi (19 - 8 - 1945).
Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước và chống ngoại xâm.
Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.
Sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam được rút ra trong việc lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải pháp nhằm từng bước tiêu diệt kẻ thù.
Phải có đường lối chiến lược đúng đắn, sáng tạo, linh hoạt với tình hình thực tiễn cách mạng.
Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức đa dạng và linh hoạt.
Xây dựng khối liên minh công - nông - binh và mặt trận dân tộc thống nhất.
Bài học kinh nghiệm quan trọng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là
phân hóa, cô lập kẻ thù, chớp thời cơ linh hoạt.
tăng cường quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
nhạy bén trước tình hình thế giới, để đề ra chủ trương phù hợp.
xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân.
Một trong những bài học kinh nghiệm từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
Một trong những bài học kinh nghiệm từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với khó khăn nào sau đây?
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.
Nguy cơ chiến tranh thế giới.
Giặc ngoại xâm và nội phản.
Phát xít Nhật còn mạnh.
Rạng ngày 23-9-1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào sau đây?
Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.
Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.
Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp trong những năm (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là
đoàn kết kháng chiến.
vườn không nhà trống
toàn dân kháng chiến.
đánh nhanh thắng nhanh
Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?
Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp
Bao vây cô lập chia cắt hàng ngũ địch
Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.
Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, quân đội Việt Nam mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?
Đông Khê.
Thất Khê.
đường số 4.
Cao Bằng
Năm 1950, quân đội Việt Nam mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?
Đông Khê.
Thất Khê.
đường số 4.
Cao Bằng
Mục tiêu phương hướng tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953-1954 của của Bộ Chính trị Trung ương Đảng là buộc Pháp
tập trung lực lượng.
phân tán lực lượng.
thất bại trong kế hoạch Rơ ve)
đánh nhanh rút gọn.
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc.
kết thúc chiến tranh, ổn định đời sống nhân dân
mở rộng căn cứ địa.
liên lạc với bên ngoài.
Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?
Kế hoạch Bôlae.
Kế hoạch Nava.
Kế hoạch Rơve.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.
buộc Pháp phải thực hiện kế hoạch Đơ-lat- Đơ- tát -xi -nhi
Pháp buộc phải tăng cường điều động quân Âu -Phi lên Việt Bắc.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Tây Bắc thu - đông năm 1952.
Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã
đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng
Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.
căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?
Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh.
Ta nắm giữ thế chủ động tấn công từ đầu đến cuối cuộc kháng chiến.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện.
Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là:
Kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị
Chủ động tấn công và chủ động rút lui.
Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.
Bao vây, chia cắt, cô lập địch.
Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là
kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.
Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Một trong những cuộc hành quân của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) thực hiện ở miền Nam Việt Nam là đánh vào
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
An Lão (Bình Định).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Đồng Xoài (Bình Phước).
Lực lượng không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
quân đội tay sai Sài Gòn.
cố vấn Mĩ.
quân đồng minh Mĩ.
Quân viễn chinh Mĩ.
Trong chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh (1969-1973) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam,
quân đội Sài Gòn là chủ yếu
quân Mĩ là chủ yếu
chỉ quân đội Sài Gòn
quân Mĩ đóng vai trò quan trọng.
Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ.
hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "Mĩ cút", đánh cho "Ngụy nhào".
có thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đánh cho "Ng
h ở Việt Nam?
làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ.
hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "Mĩ cút", đánh cho "Ngụy nhào".
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đánh cho "Ngụy nhào"
kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Thái độ và hành động của Mĩ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 - Phước Long (6/1/1975) là
tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.
tấn công quân sự và ngoại giao để đe dọa ta.
phối hợp với chính quyền Sài Gòn đưa quân đánh chiếm lại.
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa ta từ xa.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Những thắng lợi nào sau đây buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Vạn Tường và cuộc tiến công chiến lược 1972.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và trận Điện Biên Phủ trên không.
Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và trận Điện Biên Phủ trên không.
Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Nội dung nào sau đây tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam kể từ đầu năm 1973?
Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc.
Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội về nước.
ong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam kể từ đầu năm 1973?
Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc.
Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội về nước.
Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào.
Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
đánh bại hoàn toàn chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ" của quân đội Sài Gòn.
đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
Nhận định nào sau đây đúng về chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Được tiến hành bằng những biện pháp thông minh nhất.
Là thời kì chiến tranh ác liệt nhất ở Việt Nam.
Là chiến lược khiến quân Mĩ bị tiêu diệt nhiều nhất.
Là chiến lược được tiến hành trên phạm vi rộng nhất.
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ?
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam là
A. sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
C. sự ủng hộ của phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ tiến bộ.
D. sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.
