wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử ck1 tech 12h

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.
Những địa phương cuối cùng giành được chính quyền là
a)
Hà Tĩnh và Quảng Nam.
b)
Hà Nội và Sài Gòn.
c)
Bắc Giang và Hà Tiên.
d)
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
2.
Những địa phương giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là
a)
Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh.
b)
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
c)
Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Đồng Nai Thượng.
d)
Sài Gòn, Hà Nội, Hải Dương, Hà Tĩnh.
3.
Ngày 23-8, ở Huế diễn ra sự kiện nào?
a)
Đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.
b)
Hàng vạn nhân dân biểu tình thị uy, chiếm các công sở giành chính quyền về tay nhân dân.
c)
Nhân dân tham gia cuộc mít tinh lớn do Mặt trận Việt Minh tổ chức.
d)
Quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của các đội tự vệ chiến đầu lần lượt chiếm Phủ Khâm sai, Sở Bưu Điện,...
4.
Ngày 30-8-1945, Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, là sự kiện đánh dấu
a)
nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
b)
nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
c)
chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
d)
tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.
5.
Thời cơ trong Cách mạng tháng Tám được xác định vào thời điểm lịch sử nào?
a)
9-3-1945.
b)
12-8-1945.
c)
15-8-1945.
d)
16-8-1945.
6.
Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam.
b)
Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
c)
Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ.
d)
Đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.
7.
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi Cách mạng tháng Tám thành công là
a)
Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
b)
Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
c)
Giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại.
d)
Thực hiện đại đoàn kết dân tộc.
8.
Thời cơ ngàn năm có một trong Cách mạng tháng Tám tồn tại trong thời gian nào?
a)
Từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản.
b)
Từ khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu (tháng 5-1945).
c)
Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến lúc Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam lần hai.
d)
Sau khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
9.
Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong chỉ đạo khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Đảng là
a)
Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất.
b)
Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp tác, nửa hợp pháp.
c)
Phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng trong cả nước.
d)
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, kịp thời chớp thời cơ khởi nghĩa.
10.
Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
Tính chất dân tộc.
b)
Tính chất dân chủ.
c)
Tính chất dân chủ tư sản.
d)
Tính chất dân tộc dân chủ nhân dân.
11.
Cách mạng tháng Tám để để lại cho cách mạng Việt Nam bài học gì về chỉ đạo chiến lược cách mạng?
a)
Tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.
b)
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
c)
Luôn kết hợp giữa tổ chức và đấu tranh, làm cho Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng.
d)
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam, thay đổi chủ trương phù hợp với tình hình.
12.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam chỉ diễn ra, giành thắng lợi trong vòng 15 ngày và ít đổ máu xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu là
a)
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.
b)
Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.
c)
Có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt để chớp thời cơ.
d)
Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh.
13.
Tại sao ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với quốc dân và thế giới nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?
a)
Để khẳng định tính hợp pháp của Chính phủ mới.
b)
Để thay thế nền thống trị của Pháp – Nhật.
c)
Để đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân.
d)
Để sẵn sàng “đón tiếp” quân Đồng minh.
14.
Cuộc cách mạng nào đã đánh dấu một bước tiến nhảy vọt trong lịch sử dân tộc, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ dân chủ cộng hòa?
a)
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
b)
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
c)
Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975.
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
15.
“Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã gục ngã...”. Câu nói trên thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Thời cơ khách quan thuận lợi.
b)
Thời cơ chủ quan thuận lợi.
c)
Cách mạng tháng Tám đã thành công.
d)
Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.
16.
Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, bài học kinh nghiệm được rút ra cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay là
a)
Nhân nhượng với kẻ thù.
b)
Luôn mềm dẻo trong đấu tranh.
c)
Linh hoạt, mềm dẻo, khôn khéo nhưng cương quyết giữ vững độc lập chính quyền lãnh thổ.
d)
Cương quyết trong đấu tranh.
17.
Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp, hóa hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?
a)
Phải linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.
b)
Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng để ngày càng vững mạnh.
c)
Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.
d)
Có đường lối đúng đắn, phù hợp.
18.
“Tôi thà làm dân một nước tự do còn hơn làm vua một nước nô lệ” câu nói trên là của nhân vật nào?
a)
Hàm Nghi.
b)
Bảo Đại.
c)
Duy Tân.
d)
Thành Thái.
19.
Bản Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Chủ tịch Hồ Chí Minh viết được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ mấy trong lịch sử Việt Nam?
a)
thứ nhất.
b)
thứ hai.
c)
thứ ba.
d)
thứ tư.
20.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước ta đã thực hiện biện pháp nào để giải quyết nạn đói trước mắt?
a)
Tịch thu gạo của người giàu chia cho dân nghèo.
b)
Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.
c)
Lập hũ gạo cứu đói, không dùng gạo, ngô để nấu rượu, tổ chức “Ngày đồng tâm”.
d)
Cải tiến kĩ thuật gieo trồng.
21.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 diễn ra trong khoảng thời gian nào?
a)
Tháng 10 đến tháng 12 - 1947.
b)
Tháng 3 đến tháng 4 - 1947.
c)
Tháng 10 đến tháng 12 - 1950.
d)
Tháng 9 đến tháng 10 - 1950.
22.
Vị trí nào được Đảng và Chính phủ Việt Nam chọn làm điểm mở đầu của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
a)
Cao Bằng.
b)
Thất Khê.
c)
Đông Khê.
d)
Na Sầm.
23.
Chiến thắng nào đã đánh dấu quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
b)
Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
c)
Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951-1952.
d)
Chiến dịch Tây Bắc thu – đông 1952.
24.
Từ năm 1951 đến năm 1952, về chính trị có sự kiện gì quan trọng nhất?
a)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2-1951).
b)
Đại hội thống nhất Việt Minh – Liên Việt (3-3-1951).
c)
Hội nghị thành lập “Liên minh nhân dân Việt – Miến – Lào”.
d)
Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ I (1-5-1952).
25.
Mặt trận Liên hợp quốc dân Việt Nam ra đời dựa trên cơ sở hợp nhất của hai tổ chức nào?
a)
Hội Liên Việt và Mặt trận thống nhất dân tộc giải phóng Đông Dương.
b)
Hội Liên hợp quốc dân Việt Nam và Mặt trận Đông Dương độc lập Đồng minh.
c)
Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
d)
Hội Liên hợp quốc dân Việt Nam và Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng mình.
26.
Tháng 12-1952, kì họp thứ ba Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thông qua
a)
Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b)
Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất.
c)
Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ.
d)
Luật cải cách ruộng đất.
27.
Hội đồng chính phủ và Hội đồng quốc phòng Pháp thông qua kế hoạch quân sự Na-va vào thời gian nào?
a)
Tháng 5 – 1953.
b)
Tháng 6 – 1953.
c)
Tháng 7 – 1953.
d)
Tháng 8 – 1953.
28.
Na-va đề ra kế hoạch quân sự mới với hy vọng sẽ giành thắng lợi trong thời gian bao lâu?
a)
18 tháng.
b)
16 tháng.
c)
12 tháng.
d)
20 tháng.
29.
Nguyên nhân chủ quan quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là gì?
a)
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
b)
Toàn dân, toàn quân đã phát huy được tinh thần yêu nước, đoàn kết, sáng tạo trong chiến đấu và sản xuất.
c)
Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất không ngừng được củng cố và mở rộng.
d)
Hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
30.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là
a)
sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
tinh thần yêu nước và đoàn kết của nhân dân ta.
d)
thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
31.
Đâu không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
a)
Sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa.
b)
Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất.
c)
Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân loại tiến bộ.
d)
Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương.
32.
Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
a)
Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân Pháp.
b)
Miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
Miền Nam được giải phóng, thống nhất hoàn toàn đất nước.
d)
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
33.
Đâu là anh hùng đã nhờ đồng đội chặt đứt cánh tay bị thương của mình để tiếp tục chiến đấu trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
a)
Trần Cừ.
b)
Phan Đình Giót.
c)
La Văn Cầu.
d)
Bế Văn Đàn.
34.
Báo Nhân dân trở thành cơ quan ngôn luận của Đảng Cộng sản Việt Nam khi nào?
a)
Năm 1930.
b)
Năm 1931.
c)
Năm 1951.
d)
Năm 1952.
35.
“Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng qua các chặng đường lịch sử đấu tranh oanh liệt kể từ ngày ra đời, khẳng định đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng” là nội dung của báo cáo nào được trình bày tại Đại hội Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (1951)?
a)
Báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh.
b)
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam của Trường Chinh.
c)
Bản đề cương văn hóa của Trường Chinh.
d)
Báo cáo chính trị của Lê Duẩn.
36.
Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau đây: “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như: .................... của thế kỉ XX”
a)
Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa.
b)
Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa.
c)
Một Bạch Đằng, một Rạch Gầm – Xoài Mút, một Đống Đa.
d)
Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa.
37.
Khẩu hiệu mà ta nêu ra trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?
a)
“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”.
b)
“Thà hy sinh tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ”.
c)
“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!”.
d)
“Phải phá tan cuộc tấn công của giặc Pháp”.
38.
Đại hội lần thứ II của Đảng đã nêu rõ lực lượng của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân gồm các thành phần nào?
a)
Công nhân, nông dân, tiểu tư sản.
b)
Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
c)
Công nhân, nông dân.
d)
Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tiểu tư dân tộc và địa chủ.
39.
Quyền dân tộc cơ bản được ghi nhận trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ là gì?
a)
Quyền tự chủ, dân tộc tự quyết, toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.
b)
Độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ Việt Nam.
c)
Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.
d)
Độc lập, thống nhất, quyền lựa chọn con đường phát triển phù hợp với nguyện vọng của dân tộc.
40.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào ở Châu Phi?
a)
Tuy-ni-di.
b)
Ăng-gô-la.
c)
An-giê-ri.
d)
Ai Cập
41.
Lực lượng tiến hành xâm lược chiến tranh cục bộ là?
a)
Quân đội Sài Gòn, quân đội Mỹ, quân biệt kích.
b)
Quân đội Mỹ và quân đồng minh.
c)
Quân đội Mỹ, quân đồng minh, quân đội Sài Gòn.
d)
Quân đội Mỹ, lính đánh thuê.
42.
“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào do Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chiến tranh đặc biệt.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Đông Dương hóa chiến tranh.
43.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965-1968, tác động mạnh nhất đến nhân dân Mỹ?
a)
Trận Vạn Tường (18-8-1965).
b)
Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không (1972).
c)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).
d)
Tổng tiến công tết Mậu Thân (1968).
44.
Mỹ đề ra “Kế hoạch Xtalây - Taylo” nhằm bình định toàn miền Nam trong vòng
a)
8 tháng.
b)
2 năm.
c)
8 tháng.
d)
12 tháng.
45.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” bằng thắng lợi nào?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
c)
Mỹ kí Hiệp định Pari năm 1973.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.
46.
Lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam từ năm 1969 là
a)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
d)
Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
47.
Thời gian diễn ra Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 là
a)
tháng 1 – 1959.
b)
tháng 7 – 1973.
c)
tháng 5 – 1945.
d)
tháng 3 – 1973.
48.
Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương kiên quyết đấu tranh trên những mặt trận nào?
a)
Quân sự, chính trị, ngoại giao.
b)
Chính trị, ngoại giao.
c)
Quân sự, ngoại giao.
49.
Nguyên nhân khách quan nào khiến Mỹ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”?
a)
Sự thất bại của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
b)
Phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam dâng cao ở Mỹ.
c)
Tác động của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
d)
Tranh thủ mâu thuẫn trong khối các nước xã hội chủ nghĩa.
50.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam?
a)
Vạch ra những phương hướng cơ bản cho sự phát triển của cách mạng miền Nam.
b)
Khẳng định con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
c)
Xác định được kẻ thù của nhân dân miền Nam.
d)
Củng cố tinh thần, thúc đẩy nhân dân miền Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
51.
Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) là
a)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
b)
Tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Là nguồn cổ vũ với phong trào cách mạng thế giới.
d)
Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
52.
Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) đối với Việt Nam?
a)
Kết thúc 21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược, 30 năm chiến tranh cách mạng.
b)
Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân mới, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c)
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước Việt Nam.
d)
Mở ra kỉ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
53.
Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là
a)
Nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
Có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương.
c)
Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
d)
Có sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.
54.
Xương sống của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
a)
Quân đội Việt Nam Cộng hòa.
b)
Cố vấn Mỹ.
c)
Phương tiện chiến tranh của Mỹ.
d)
Ấp chiến lược.
55.
“Một tấc không đi, một ly không rời” là khẩu hiệu đấu tranh của phong trào nào?
a)
Cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo càn quét.
b)
Phá ấp chiến lược.
c)
Cuộc đấu tranh của học sinh, sinh viên.
d)
Cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp.
56.
“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, là phương châm tác chiến của quân và dân Việt Nam trong chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.
57.
Câu 17 Trong những năm 1955-1975, nước nào đã viện trợ về kinh tế - kĩ thuật cho Việt Nam?
a)
Mỹ.
b)
Anh.
c)
Liên Xô.
d)
Pháp.
58.
Cách mạng tháng Tám 1945 và phong trào Đồng khởi 1960 ở Việt Nam đều
a)
Diễn ra khi những điều kiện khách quan và chủ quan đã chín muồi.
b)
Có hình thái tổng khởi nghĩa.
c)
Có sự kết hợp giữa tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
d)
Có hình thái khởi nghĩa từng phần.
59.
Cuộc đấu tranh nào của các tín đồ Phật giáo đã làm chấn động toàn cầu, đẩy nhanh sự sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm?
a)
Cuộc đấu tranh phản đối chính quyền Sài Gòn cấm treo cờ Phật (5-1963).
b)
Các tăng ni Phật tử biểu tình, yêu cầu Nghị viện xác định lập trường đối với những yêu sách của Phật giáo (5-1963).
c)
Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu tại Sài Gòn (6-1963).
d)
Cuộc đàn áp các tín đồ Phật giáo của chính quyền Sài Gòn (5-1963).
60.
Tại sao có thể khẳng định, so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968), “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là một bước lùi của Mỹ trong chiến tranh Việt Nam?
a)
Không leo thang lên chiến tranh tổng lực mà quay trở lại với hình thức tăng cường của “chiến tranh đặc biệt”.
b)
Quân đội Sài Gòn tiếp tục được sử dụng là lực lượng nòng cốt.
c)
Quy mô chiến tranh được mở rộng ra đoàn Đông Dương.
d)
Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” tiếp tục được khai thác triệt để.
61.
Đâu không phải là bối cảnh quốc tế của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?
a)
Miền Nam hoàn toàn giải phóng, nền kinh tế kiệt quệ.
b)
Thế giới chia thành hai phe: Xã hội chủ nghĩa và Tư bản chủ nghĩa.
c)
Mỹ can thiệp vào nội bộ các nước, gây ra nhiều cuộc chiến tranh khu vực.
d)
Trung Quốc đẩy mạnh ý đồ bành trướng, xâm lược Việt Nam.
62.
Nội dung nào không phải là bối cảnh lịch sử tác động đến Việt Nam?
a)
Đất nước lại bị Mỹ bao vây, cấm vận.
b)
Mối quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc – Cam-pu-chia xuất hiện một số vấn đề phức tạp.
c)
Hai miền Nam – Bắc chưa được thống nhất.
d)
Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.
63.
Hành động thù địch chống Việt Nam của tập đoàn Pôn Pốt (từ tháng 12-1978) đã được
a)
một số nhà lãnh đạo Trung Quốc ủng hộ.
b)
một số nhà lãnh đạo Liên Xô ủng hộ.
c)
một số nhà lãnh đạo Mỹ ủng hộ.
d)
5 nước sáng lập ASEAN ủng hộ.
64.
Từ giữa năm 1975, tình hình quan hệ Việt Nam – Trung Quốc dần trở nên căng thẳng, Trung Quốc đã
a)
mở cuộc tấn công ào ạt trên 9 tỉnh biên giới Việt – Trung.
b)
hạ đặt trái phép giàn khoan thăm dò dầu khí trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam.
c)
mở cuộc tấn công dọc tuyến biên giới tỉnh An Giang.
d)
đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc của Việt Nam.
65.
Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
a)
Xây dựng nhà ở cho người dân.
b)
Tổ chức triển lãm các hiện vật lịch sử.
c)
Nghiên cứu, khảo sát điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng.
d)
Thiết lập các ngọn đèn biển và đưa dân ra sinh sống trên các đảo.
66.
Đâu không phải là văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền biển đảo do Việt Nam ban hành?
a)
Luật Kinh tế Việt Nam.
b)
Luật Biển Việt Nam.
c)
Luật Hàng hải Việt Nam.
d)
Luật Cảnh sát Biển Việt Nam.
67.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?
a)
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, bảo vệ cuộc sống của nhân dân.
b)
Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế trong sáng của nhân dân Việt Nam.
c)
Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, an ninh – quốc phòng.
d)
Để lại những bài học kinh nghiệm quý giá cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai.
68.
Để không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân, cần
a)
phát huy vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
b)
xây dựng và phát triển sáng tạo nghệ thuật quân sự Việt Nam.
c)
đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống mỗi người Việt Nam.
d)
xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và có chiến lược bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
69.
Bài học lớn xuyên suốt trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ xây dựng đất nước là
a)
kết hợp sức mạnh của Nhà nước và sức mạnh thời đại.
b)
kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
c)
kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh dân chủ.
d)
kết hợp sức mạnh của Đảng và sức mạnh nhân dân.
70.
Trung Quốc tấn công biên giới phía Bắc từ
a)
Vị Xuyên (Hà Giang) đến Móng Cái (Quảng Ninh).
b)
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
c)
Phong Thổ (Lai Châu) đến Vị Xuyên (Hà Giang)
d)
Vị Xuyên (Hà Giang) đến Ba Chúc (An Giang).
71.
Nơi tưởng niệm và lưu giữ hài cốt của những người dân vô tội bị quân Pôn Pốt sát hại là
a)
Khu di tích Nhà tù Hỏa Lò (Hà Nội).
b)
Khu di tích Nhà tù Côn Đảo (Phú Quốc).
c)
Khu di tích Nhà tù Sơn La (Sơn La).
d)
Khu di tích Nhà mồ Ba Chúc (An Giang).
72.
Địa bàn trọng điểm bị quân Trung Quốc tiến hành lấn chiếm và phá hoại so với toàn tuyến biên giới phía Bắc là
a)
Móng Cái (Quảng Ninh).
b)
Vị Xuyên (Hà Giang).
c)
Phong Thổ (Lai Châu).
d)
Mộc Châu (Sơn La).
73.
Tháng 6-2012, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua
a)
Luật An ninh quốc gia.
b)
Luật Biên giới quốc gia.
c)
Sách trắng quốc phòng.
d)
Luật Biển Việt Nam.
74.
Ngày 15-3-1979, Bộ Ngoại giao Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra một “...” để tố cáo Trung Quốc về cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc 1979?
a)
Bị vong lục.
b)
Biên giới Việt – Trung.
c)
Chủ quyền và lãnh thổ.
d)
Xâm phạm biên giới.
75.
Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
a)
Việt Nam Cộng hòa.
b)
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c)
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
d)
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
76.
Theo Luật Biển Việt Nam, khi tiến hành bắt, tạm giữ, tạm giam người có hành vi vi phạm pháp luật, hoặc tạm giữ tàu thuyền nước ngoài, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho Bộ nào?
a)
Bộ Công an.​
b)
Bộ Tư pháp.​
c)
Tòa án nhân dân tối cao.​​
d)
Bộ Ngoại giao.
77.
Theo quan điểm đối mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, giữa đổi mới kinh tế và chính trị có mối quan hệ như thế nào?
a)
Tách bạch với nhau.
b)
Gắn liền với nhau.
c)
Chính trị quyết định hơn.
d)
Chính trị là trọng tâm.
78.
Đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
a)
Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
b)
Tập trung đổi mới về kinh tế xã hội.
c)
Đổi mới căn bản và toàn diện.
d)
Tập trung đổi mới về chính trị, tư tưởng.
79.
Đâu không phải là nội dung của Ba chương trình kinh tế được thực hiện trong kế hoạch 5 năm 1986-1990?
a)
Lương thực - thực phẩm.
b)
Hàng nội địa.
c)
Hàng tiêu dùng.
d)
Hàng xuất khẩu.
80.
Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986-1990) chứng tỏ điều gì?
a)
Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
b)
Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
c)
Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn cần phải có những bước đi phù hợp.
d)
Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.
81.
Đâu không phải nội dung cơ bản về kinh tế trong đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1995?
a)
Kiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
b)
Phát triển hàng hóa xã hội chủ nghĩa.
c)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
d)
Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn gồm: Lương thực – Thực phẩm và Hàng tiêu dùng.
82.
Thành tựu nổi bật của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1986-1991 là
a)
Xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân.
b)
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), APEC (1998) và WTO (2007).
c)
Nâng cao vị thế quốc tế, tham gia tích cực vào các hoạt động quốc tế.
d)
Nền kinh tế có bước phát triển, thoát khỏi khủng hoảng; đời sống nhân dân được cải thiện.
83.
Ý nào dưới đây không phải là nội dung công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1991-2006?
a)
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b)
Từng bước tháo gỡ các cơ chế cũ, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
Phát triển kinh tế gắn với thực hiện công bằng xã hội.
d)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
84.
Đặc điểm văn hóa – xã hội về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 2006 đến nay là
a)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.
b)
Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
c)
Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo,...
d)
Coi văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội.
85.
Mục tiêu tổng quát của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986-1995 là
a)
Xóa bỏ cơ chế bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b)
Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.
c)
Mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế.
d)
Tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
86.
Đặc điểm đối ngoại về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1996-2006 là
a)
Xây dựng và tăng cường an ninh – quốc phòng.
b)
Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực” nhằm mục tiêu phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước.
c)
Nhấn mạnh phát triển giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ.
d)
Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.
87.
Đặc điểm chính trị về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1996-2006 là
a)
Đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế.
b)
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, tham gia phân công lao động quốc tế.
c)
Thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
d)
Tăng cường đầu tư xây dựng nhiều công trình lớn về kết cấu hạ tầng, tăng cường tiềm lực về cơ sở - vật chất.
88.
Đổi mới toàn diện và đồng bộ được thể hiện như thế nào trong nội dung cơ bản đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1995?
a)
Phấn đấu bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế, từng bước đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
b)
Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
c)
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
d)
Tiến hành đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị theo hướng vừa phát huy quyền làm chủ của người dân, vừa phát huy quyền lực của cơ quan Nhà nước.
89.
Đặc điểm kinh tế về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 2006 đến nay là
a)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b)
Xây dựng Ba chương trình kinh tế lớn: Lương thực – Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.
c)
Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển, có nền công nghiệp theo hướng hiện đại.
d)
Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, ổn định và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội.
90.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) đã chủ trương
a)
đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.
b)
đảm bảo đời sống nhân dân ổn định, ấm no.
c)
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
d)
xây dựng chủ nghĩa xã hội, phù hợp với xu thế chung của thời đại.
91.
Hai công trình có quy mô lớn và quan trọng ở nước ta, mặc dù được xây dựng trong hai thế kỉ khác nhau nhưng cùng mang một tên gọi. Đó là
a)
Đường sắt thống nhất Bắc – Nam.
b)
Đường Trường Sơn.
c)
Đường Hồ Chí Minh trên biển.
d)
Đường Hồ Chí Minh.
92.
Mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1998-2006 là
a)
khắc phục khủng hoảng của mô hình kế hoạch hóa tập trung.
b)
tận dụng thời cơ hướng tới xuất khẩu.
c)
mô hình tam giác phát triển: kinh tế - bảo vệ môi trường - đảm bảo an sinh xã hội.
d)
đẩy mạnh công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
93.
Vấn đề đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội đã được Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức như thế nào?
a)
Là một thời kì lịch sử khó khăn, lâu dài, gồm nhiều bước.
b)
Là đưa đất nước vượt ra khỏi khủng hoảng, tiến nhanh, mạnh, vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà làm mục tiêu ấy được thực hiện bằng những biện pháp phù hợp.
d)
Là xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
94.
Đâu không phải nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?
a)
Kinh tế đối ngoại phát triển.
b)
Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng.
c)
Thị trường xuất khẩu giảm.
d)
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chóng.
95.
Đâu không phải là thành tựu về chính trị, an ninh – quốc phòng trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam?
a)
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện và không ngừng nâng cao.
b)
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
c)
Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.
d)
Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được củng cố tăng cường.
96.
Đâu không phải là thành tựu cơ bản về văn hóa – xã hội trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam?
a)
Tỉ lệ hộ có thu nhập trung bình và thu nhập cao ngày càng tăng.
b)
Tỉ lệ hộ nghèo giảm.
c)
Y tế đạt được nhiều tiến bộ khi mức sống ngày càng cải thiện.
d)
Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh tăng, tuổi thọ trung bình giảm.
97.
Thành tựu nổi bật về an ninh – quốc phòng trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam là
a)
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
b)
Công cuộc xóa đói, giảm nghèo được thực hiện thành công.
c)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và tương đối bền vững.
d)
Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng.
98.
Thành tựu hội nhập quốc tế về chính trị trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam là
a)
Tăng cường mối quan hệ với các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và bạn bè truyền thống.
b)
Đóng góp tích cực vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
c)
Mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.
d)
Triển khai hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia và khu vực.
99.
Đâu không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
a)
Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lê-nin.
b)
Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách thức làm phù hợp.
c)
Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
d)
Kết hợp sức mạnh của quốc tế về cách mạng khoa học, công nghệ.
100.
Một trong những thành tựu kinh tế của nước ta trong giai đoạn 1990-2005 là
a)
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp tăng nhanh.
b)
Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nước ta liên tục là nước xuất siêu.
c)
Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đều phát triển ở trình độ cao.
d)
Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nông nghiệp và công nghiệp đạt được nhiều thành tựu vững chắc.
101.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay?
a)
Lạm phát được kiểm soát tốt.
b)
Cơ cấu kinh tế chuyển biến.
c)
Mức sống của dân cư rất cao.
d)
Tăng trưởng kinh tế khá cao.
102.
Đâu không phải là thành tựu về giáo dục, khoa học – công nghệ trong hội nhập quốc tế?
a)
Có nhiều hợp tác đi vào chiều sâu bao gồm hầu hết các lĩnh vực quản lí môi trường.
b)
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục với các quốc gia và vùng lãnh thổ.
c)
Là thành viên tích cực của các tổ chức giáo dục quốc tế.
d)
Hợp tác trong lĩnh vực khoa học – công nghệ diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
103.
Thành tựu lớn nhất của Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp khi tiến hành công cuộc đổi mới là
a)
Tự túc được một phần lương thực.
b)
Trở thành nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới.
c)
Trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất Đông Nam Á.
d)
Đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu.
104.
Tại sao năm 2020 và 2021, mức tăng trưởng kinh tế GDP chỉ đạt 2,91% và 2,59%?
a)
Do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19.
b)
Do khủng hoảng tài chính châu Á.
c)
Do khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
d)
Do người tiêu dùng chuyển sang mua hàng online.
105.
Khuyết điểm và yếu kém của Việt Nam sau 10 năm Đổi mới là
a)
Phát triển mạnh mẽ quan hệ đối ngoại, phá thế bị bao vây cấm vận, tham gia tích cực vào đời sống cộng đồng quốc tế.
b)
Nước ta còn nghèo và kém phát triển, chưa thực hiện tốt cần kiệm trong sản xuất, tiết kiệm trong tiêu dùng, dồn vốn cho đầu tư phát triển.
c)
Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh.
d)
Đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế, hoàn thành vượt mức nhiều mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm.
106.
Trách nhiệm của học sinh đối với đất nước trong xã hội hiện đại ngày nay là gì?
a)
Yêu tổ quốc, yêu đồng bào; luôn giữ mối quan hệ gắn bó với gia đình, bạn bè, địa phương và luôn hướng về cội nguồn.
b)
Ủng hộ những hành vi tệ nạn xã hội.
c)
Mê tín đồng bóng, bói toán,...
d)
Có lối sống xa đọa trụy lạc.