wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử-ck1-12

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như

thế nào?

a)

Đa cực

b)

Một cực nhiều trung tâm

c)

Đa cực nhiều trung tâm

d)

Đơn cực

2.

Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Đối đầu về quân sự

b)

xu hướng đa cực

c)

Xu thế đối, thoại hợp tác

d)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

3.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế

b)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

c)

đơn cực trong quan hệ quốc tế

d)

toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ

4.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào

a)

kinh tế

b)

văn hóa

c)

quốc phòng

d)

chính trị

5.

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

a)

sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới

b)

sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn

c)

sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước

d)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực

6.

Sau Chiến tranh lạnh, thế giới hình thành xu thế nào sau đây?

a)

Xu thế đa cực

b)

Xu thế đơn cực

c)

Xu thế hội nhập

d)

Xu thế 2 cực

7.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi:

a)

Tuyên bố Băng Cốc năm 1967

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020

c)

Hiệp ước Bali năm 1976

d)

Hiến chương ASEAN năm 2003

8.

Theo văn kiện “Tầm nhìn ASEAN năm 2020” cộng đồng ASEAN bao gồm

a)

Năm nước sáng lập

b)

Các nước Châu Á

c)

Các nước châu Âu

d)

Bốn nước sáng lập

9.

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện là hệ quả của

a)

sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế

b)

cuộc cách mạng khoa học - công nghệ

c)

phong trào giải phóng dân tộc

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt

10.

Văn kiện đầu tiền chính thức khẳng định ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố Băng Cốc năm 1967

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020

c)

Hiệp ước Bali năm 1976

11.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Chính trị-an ninh, kinh tế, văn hóa – giáo dục

b)

Chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa – thể thao

c)

Kinh tế, chính trị- an ninh, văn hóa- xã hội

d)

Chính trị- an ninh, kinh tế- tiền tệ, văn hóa – xã hội

12.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Thanh Hóa

b)

Quảng Nam

c)

Hưng Yên

d)

Cao Bằng

13.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ

b)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

14.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).        

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945)

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)            

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946

15.

Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mỹ

16.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?Đảng Cộng sản Đông Dương

a)
Đảng Dân chủ Việt Nam
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam
c)
Đảng Cộng sản Đông Dương
d)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
17.

Sau khi ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Hội nghị bất thường Ban thường vụ Trung ương Đảng ( ngày 18 và 19/12/1946) đã quyết định

a)

nhân nhượng, hòa hoãn với Pháp

b)

đề nghị chính phủ Pháp thương lượng, đàm phán.

c)

phát động cả nước kháng chiến

d)

kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp

18.

Hành động khiêu khích nghiêm trọng, trắng trợn nhất của Pháp đối với ta là

a)

khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn

b)

chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương

c)

gửi tối hậu thư đòi ta để quân Pháp giữ trật tự ở Hà Nội

d)

tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ

19.

Quyết định của Đảng và Chính phủ ta trước những hành động xâm lược của thực dân Pháp là

a)

tiếp tục nhân nhượng, hòa hoãn với Pháp

b)

đề nghị Pháp thương lượng, đàm phán

c)

phát động cả nước kháng chiến chống Pháp

d)

kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp

20.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng và Chính phủ ta là

a)

toàn dân, toàn diện,trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

b)

chắc thắng thì đánh cho kì thắng, không chắc thắng thì kiên quyết không đánh

c)

đánh chắc, tiến chắc, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

d)

toàn dân, toàn diện,trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

21.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu Toàn quốc kháng chiến?

a)

Trung đoàn thủ đô

b)

Cứu quốc quân

c)

Việt Nam giải phóng quân

d)

Vệ quốc đoàn

22.

Đường lối kháng chiến của ta thể hiện rõ trong những văn kiện nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc  kháng chiến; Kháng chiến nhất định thắng lợi; Toàn dân kháng chiến

b)

Lời kêu gọi toàn quốc  kháng chiến; Kháng chiến toàn quốc thắng lợi; Toàn quốc kháng chiến

c)

Lời kêu gọi toàn quốc  kháng chiến; Kháng chiến nhất định thắng lợi; Toàn quốc kháng chiến

d)

Toàn quốc kháng chiến; kháng chiến nhất định thắng lợi; Bàn về cách mạng Việt Nam

23.

Pháp mở chiến dịch nào nhằm thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

c)

Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân năm 1951 -1952

d)

Chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952

24.

Tiêu diệt sinh lực địch; khai thông biên giới Việt - Trung cũng cố căn cứ địa Việt  Bắc là mục đích của

a)

Chiến dịch Việt bắc thu - đông năm 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

c)

Chiến dịch Hòa bình đông - xuân năm 1951 – 1952

d)

Chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952

25.

Ta mở màn chiến dịch Biên giới năm 1950 bằng cuộc tiến công vào

a)

Cao Bằng

b)

Đông Khê

c)

Thất khê

d)

Na Sầm

26.

Chiến dịch Biên giới năm 1950 là chiến dịch đầu tiên ta

a)

Chủ động tiến công quân Pháp

b)

Chủ động phòng ngự quân Pháp

c)

Bị động phòng ngự trên các mặt trận

d)

Chủ động tiến công trên toàn mặt trận

27.

Kết quả lớn nhất mà ta dành được sau chiến dịch biên giới năm 1950 là

a)

Ta giải phóng Biên giới Việt - Trung, khai thông liên lạc với bên ngoài

b)

Ta dành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc - Bộ

c)

Bộ đội ta trưởng thành trong quá trình chiến đấu

d)

Chủ động tiến công trên toàn mặt trận

28.

Sự kiện nào sau đây có tạo điều kiện thuân lợi cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta?

a)

Tháng 10/1949, nội chiến cách mạng Trung Quốc bắt đầu

b)

Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

c)

Mỹ quyết định tham chiến vào cuộc chiến tranh ở  Đông Dương

d)

Pháp thực hiện kế hoạch Revers, chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc

29.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II đã quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở Việt Nam một Đảng riêng với tên gọi

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đảng lao động Việt Nam

c)

Đảng dân chủ Việt Nam

d)

Đảng Vô sản Việt Nam

30.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng thuận của quốc tế

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị và chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và dân vận

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế

d)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế thông qua hình thức mặt trận thống nhất

31.

Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm

a)

củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

b)

phá âm mưu đánh nhanh, thẳng nhanh của giặc Pháp

c)

hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm

d)

tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân đội Pháp

32.

Thực tiễn về mối quan hệ giữa nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) cho thấy, biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải

a)

xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

b)

coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh

c)

coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định

d)

chú trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc

33.

Một điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là gì

a)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi

b)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

c)

Luôn sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng

d)

Có sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa

34.

Sự kiện nào sau đây ở Việt Nam đã tác động tích cực đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các thuộc địa Pháp tại châu Phi?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947)

b)

Pháp đang sa lầy ở Việt Nam (1954)

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950)

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)

35.

Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiếng chống pháp xâm lược (1945-1954) là gì?

a)

Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên

b)

Coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực

d)

Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều

36.

Thắng lợi của Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có sự tham gia của

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng dẫn đường

b)

các binh đoàn quyết thắng hỗ trợ

c)

lực lượng chính trị nổi dậy hỗ trợ

d)

lực lượng vũ trang làm nòng cốt

37.

Trong thời kì 1945 – 1954, kế sách quân sự “đánh điểm, đánh diệt viện, đánh truy kích” được quân dân Việt Nam thực hiện trong

a)

chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

b)

chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

c)

cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

38.

Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

a)

Lừa địch để đánh địch

b)

Đánh điểm, diệt viện

c)

Đánh vận động và công kiên

d)

Điều địch để đánh địch

39.

Kết quả cơ bản Việt Nam đạt được trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là

a)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava

b)

Làm phá sản cơ bản kế hoạch Nava

c)

Củng cố quyền chủ động chiến lược của ta ở Bắc Bộ

d)

Mở rộng căn cứ kháng chiến của nhân dân Lào

40.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang diễn ra

b)

Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miên Bắc

c)

Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ

41.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp(1945-1954) được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?

a)

Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết

c)

Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp

d)

Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện ở châu Âu

42.

Trong những năm 1954 - 1960, miền Bắc không thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội

c)

Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

d)

Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để “người cày có ruộng”.

43.

Trong thời kì 1954 - 1975, cách mạng Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

đánh đuổi đế quốc Pháp

b)

thống nhất đất nước

c)

xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

cải cách ruộng đất

44.

Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH

c)

giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH

d)

đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ

45.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng

b)

Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương

46.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu

b)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu

47.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này

a)

bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa

b)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ

c)

trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam

d)

trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn

48.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

c)

Bình Giã (Bà Rịa)

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

49.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964 -1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

b)

Núi Thành (Quảng Nam)

c)

Bình Giã (Bà Rịa)

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

50.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã

a)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

b)

 

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận

c)

mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia

d)

tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ

51.

Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm

c)

làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ

d)

buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược

52.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

53.

Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Ngăn đe thực tế

54.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam

55.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

căn cứ quân sự duy nhất

b)

thị trường xuất khẩu duy nhất

c)

căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương

d)

đồng minh duy nhất

56.

Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960)

b)

Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959)

d)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973)

57.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức

b)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn

58.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ

b)

hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

c)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

d)

làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng

59.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ

b)

xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

c)

bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước

d)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

60.

Năm 1965, ngay khi quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ vào miền Nam Việt Nam đã mở cuộc hành quân tìm diệt vào

a)

Đông Nam Bộ và Liên khu V

b)

Đông Nam Bộ

c)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

d)

đồng bằng sông Cửu Long

61.

Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh

a)

lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất hết khả năng chiến đấu

b)

lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh

c)

quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

d)

quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược

62.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ

a)

chấp nhận đàm phán, bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam

b)

phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

bị lung lay ý chí, phải rút dần quân đội Mĩ, đồng minh về nước

d)

phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

63.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

cố vấn Mĩ

c)

quân đồng minh của Mĩ

d)

quân đội Mĩ

64.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

cố vấn Mĩ

c)

quân đồng minh của Mĩ

d)

quân đội Mĩ

65.

Một trong những điểm khác giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là gì?

a)

Xây dựng các ấp chiến lược và khu trù mật

b)

Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ

c)

Sử dụng thủ đoạn ngoại giao kết hợp với hỏa lực quân sự mạnh

d)

Thay đổi âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”

66.

Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là

a)

Trung ương cục miền Nam được thành lập ở miền Nam

b)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

c)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời

d)

Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam

67.

Để mở đầu cho cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân đội Việt Nam đã tấn công vào

a)

Tây Nguyên

b)

Quảng Trị

c)

Đông Nam Bộ

d)

đồng bằng sông Cửu Long

68.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

tạo thời cơ thuận lợi để quân và dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

giáng đòn nặng nề vào “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh

c)

buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

d)

chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

69.

Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?

a)

Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam

b)

Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc

d)

Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

70.

Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam (1954-1975) là

a)

quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng tiên phong

b)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt

c)

nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta

d)

.âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam

71.

. Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973) là

a)

đấu tranh ôn hòa

b)

cách mạng bạo lực

c)

cách mạng vũ trang

d)

đấu tranh ngoại giao

72.

Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là phương châm của quân dân Việt Nam trong

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)

b)

cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)

c)

chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

73.

Đâu là nguyên nhân quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954- 1975) ở Việt Nam?

a)

Có sự kết hợp chiến đấu, đoàn kết của nhân dân Đông Dương

b)

Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù

c)

Hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam

d)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh

74.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?

a)

Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang

b)

Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng

c)

Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao

d)

Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng

75.

Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải nắm vững chiến lược

a)

phòng thủ.

b)

hòa hoãn.

c)

tiến công.

d)

rút lui.

76.

Sau chiến thắng nào của ta đã cho  thấy sự suy yếu của Quân đội Sài Gòn và  sự can thiệp lại của Mỹ là rất hạn chế ?

a)

Chiến thắng ở Buôn Mê Thuột

b)

Chiến thắng ở Tây Nguyên

c)

Chiến thắng ở Phước Long và đường số 14

d)

Chiến thắng ở Quảng Trị

77.

Thắng lợi đó "Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người..." Đây là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975)

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

c)

Kháng chiến chống Pháp (1946- 1954)

d)

Đại thắng mùa Xuân 1975

78.

Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3-1975) của nhân dân ta đã

a)

kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

b)

lật đổ chính quyền Sài Gòn miền Nam, thống nhất đất nước

c)

góp phần thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước

79.

Hội nghị nào của Đảng đã xác định kẻ thù của cách mạng miền Nam là đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5-1941)

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (tháng 1-1959)

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973)

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 24(tháng 9-1975)

80.

Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là

a)

chiến dịch Đường 14 – Phước Long

b)

chiến dịch Tây Nguyên

c)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh

81.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận mở màn chiến lược

b)

Trận trinh sát chiến lược

c)

Trận nghi binh chiến lược

d)

Trận tập kích chiến lược

82.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam ( 1954- 1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á

b)

mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hộI

c)

kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ trên phạm vi cả nước

d)

đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

83.

Nội dung là thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4-1975

a)

được sự lãnh đạo của Đảng

b)

Mỹ dỡ bỏ những cấm kinh tế

c)

Khơ-me đỏ nên nắm quyền

d)

Trận tập kích chiến lược

84.

Nội dung nào là khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

có được sự lãnh đạo của Đảng

b)

hậu quả chiến tranh nặng nề

c)

Quan hệ quốc tế có nhiều thay đổi

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa

85.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia

b)

Ứng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc

86.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau tháng 4/1975 là

a)

tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình

b)

phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại

c)

cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn

d)

xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam

87.

Nội dung nào phản ánh không đúng tình hình của môi quan hệ Việt-Trung từ giữa năm 1975?

a)

chấm dứt viện trợ kinh tế

b)

rút các chuyên gia về nước

c)

xâm phạm khu vực biên giới

d)

ủng hộ Việt Nam toàn diện

88.

Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là

a)

Cao Bằng

b)

Thái Nguyên

c)

Nam Định

d)

Phú Thọ

89.

Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt Trung như thế nào?

a)

Trở lại bình thường

b)

Đã yên bình trở lại

c)

Tiếp tục căng thẳng

d)

Liên Xô can thiệp

90.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Việt Nam

b)

Trung Quốc

c)

Liên Xô

d)

Triều Tiên

91.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền

b)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn

c)

đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự

d)

cho Mỹ thuê lại các bên cảng ở đảo

92.

Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?

a)

Tổ chức hạm đội để chiếm lại

b)

Thông báo cho Liên Hợp quốc

c)

Ra lệnh Tổng động viên cả nước

d)

Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô

93.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là

a)

Luật biển Việt Nam

b)

Tuyên bố Băng-Cốc

c)

Hiến chương ASEAN

d)

Tầm nhìn ASEAN 2025

94.

Tính chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

b)

xung đột, tranh chấp biên giới

c)

để xác lập địa vị số một châu Á

d)

chiến tranh thống nhất đất nước

95.

Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là

a)

quân đội Trung Quốc còn yếu

b)

.truyền thống dân tộc, yêu nước

c)

sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương

96.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình

b)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa

97.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

độc lập, tự do, dân chủ

b)

độc lập, tự do, dân chủ

c)

dân quyền và dân sinh

d)

độc lập và thống nhất

98.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước

99.

Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng

b)

Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc

d)

Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc

100.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo

a)

Phú Lâm

b)

Gạc Ma

c)

Đá Bắc

d)

Hữu Nhật

101.

Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thẳng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947

b)

Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Biên giới thu - đông năm 1950

d)

Trung Lào năm 1953