wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam

Total questions: 104

Worksheet time: 52hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Quân đội nhân dân Việt Nam là lực lượng như thế nào?

a)

Lực lượng dân sự hỗ trợ quốc phòng

b)

Lực lượng vũ trang cách mạng do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

c)

Lực lượng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

d)

Lực lượng phát triển kinh tế xã hội

2.

Công an nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ chính là gì?

a)

Bảo vệ tài sản cá nhân

b)

Bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Thúc đẩy các phong trào văn hóa xã hội

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế

3.

Quân đội nhân dân Việt Nam được tổ chức dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Tính độc lập và tự do hoàn toàn

b)

Chặt chẽ, kỷ luật, chính quy và từng bước hiện đại

c)

Tập trung theo các vùng kinh tế

d)

Hoạt động theo hệ thống tự nguyện

4.

Lực lượng nào thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Lực lượng cứu hộ, cứu nạn

b)

Lực lượng chủ lực, lực lượng địa phương và dân quân tự vệ

c)

Các lực lượng tư vấn quân sự

d)

Các tổ chức dân sự

5.

Công an nhân dân Việt Nam được tổ chức thành các lực lượng nào?

a)

Cảnh sát giao thông, cảnh sát biển

b)

An ninh, cảnh sát và các lực lượng hỗ trợ khác

c)

Lực lượng cứu hỏa và cấp cứu

d)

Lực lượng bảo vệ tài nguyên quốc gia

6.

Chức năng cơ bản của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Quản lý các hoạt động kinh tế quốc phòng

b)

Bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

c)

Đảm bảo trật tự xã hội

d)

Phát triển công nghiệp quốc phòng

7.

Công an nhân dân Việt Nam hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Tự do và linh hoạt

b)

Hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước

c)

Hoạt động độc lập không liên quan đến chính trị

d)

Chỉ phụ thuộc vào lực lượng quốc tế

8.

Quy trình tuyển sinh vào các trường Quân đội nhân dân và Công an nhân dân yêu cầu điều kiện gì?

a)

Chỉ cần có năng khiếu đặc biệt

b)

Đáp ứng yêu cầu về sức khỏe, lý lịch rõ ràng và học vấn đạt chuẩn

c)

Có chứng chỉ ngoại ngữ

d)

Có kinh nghiệm làm việc trong ngành an ninh

9.

Quân đội nhân dân Việt Nam có chức năng nào ngoài bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tham gia các hoạt động dân sự

b)

Tham gia xây dựng đất nước và phòng chống thiên tai

c)

Quản lý các doanh nghiệp quốc phòng

d)

Tổ chức các sự kiện văn hóa

10.

Tổ chức Công an nhân dân Việt Nam bao gồm mấy cấp?

a)

Hai cấp: Bộ, xã

b)

Ba cấp: Bộ, tỉnh, xã

c)

Bốn cấp: Bộ, tỉnh, huyện, xã

d)

Một cấp: Tỉnh

11.

Lực lượng Quân đội nhân dân, công an nhân dân Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, thống nhất của

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Quốc hội nước Việt Nam.

d)

Chính phủ Việt Nam.

12.

Quân đội nhân dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đặt dưới sự chỉ huy và điều hành của

a)

Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Thủ tướng chính phủ.

d)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

13.

Cách nhận biết Quân hiệu của lực lượng cảnh sát biển VN

a)

Nền bóng lúa xanh biển, chữ CSB màu đỏ

b)

Nền bóng lúa xanh, chữ CSB màu đỏ

c)

Nền bóng lúa xanh dương, chữ CSB màu đỏ

d)

Nền bóng lúa xanh thẫm và chữ CSB

14.

Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, cơ quan nào đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân?

a)

Tổng cục chính trị.

b)

Bộ Tổng tham mưu.

c)

Tổng cục Hậu cần.

d)

Tổng cục Kĩ thuật.

15.

Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, quân khu được hiểu là

a)

Tổ chức quân sự theo lãnh thổ, trực thuộc Bộ Quốc phòng.

b)

Đơn vị tác chiến chiến dịch hoặc chiến dịch – chiến thuật.

c)

Bộ phận quân đội hoạt động ở môi trường địa lí nhất định.

d)

Các đơn vị bộ đội chuyên môn, ví dụ: pháp binh, công binh…

16.

Hệ thống cấp, bậc hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu cấp, bậc?

a)

3 cấp, 12 bậc.

b)

2 cấp, 8 bậc.

c)

1 cấp, 4 bậc.

d)

4 cấp, 16 bậc.

17.

Sĩ quan cấp úy trong Quân đội nhân dân Việt Nam có bao nhiêu bậc?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Sĩ quan cấp Tướng Quân chủng Hải quân trong QĐNDVN gồm có

a)

Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng, Đại tướng

b)

Thiếu tướng, Trung tướng

c)

Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng

d)

Chuẩn Đô đốc, phó Đô đốc

19.

Đảng lãnh đạo quân đội ta theo nguyên tắc nào?

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

b)

Tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt.

c)

Tuyệt đối, trực tiếp, toàn diện về mọi mặt.

d)

Trực tiếp, toàn diện về mọi mặt.

20.

Bộ trưởng bộ Quốc phòng hiện nay tên gì, mang cấp bậc hàm nào?

a)

Đại tướng Phùng Quang Thanh

b)

Đại tướng Ngô Xuân Lịch

c)

Đại tướng Phan Văn Giang

d)

Đại tướng Tô Lâm

21.

Quân hiệu Quân đội NDVN có loại nào?

a)

Đường kính 36; 33; 28mm

b)

Đường kính 41; 36; 33mm

c)

Đường kính 41; 33; 28 mm

d)

Đường kính 41; 36; 28mm

22.

Hiện nay theo hệ thống của tổ chức Quân đội nhân dân VN, quân khu gồm?

a)

Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9

b)

Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 6,7, 9

c)

Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10.

d)

Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

23.

Các cơ quan, tổ chức nào sau đây không thuộc hệ thống tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Bộ Tổng Tham mưu.

b)

Tổng Cục Chính trị.

c)

Bộ Chỉ huy quân sự thành phố.

d)

Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

24.

Quân hàm sĩ quan quân đội: “Ba sao - Hai vạch” là

a)

Thiếu tá.

b)

Trung tá.

c)

Thượng tá.

d)

Đại tá.

25.

Trên cấp hiệu QĐNDVN có viền đỏ, sọc màu hồng, ba sao, hai vạch là

a)

Thượng tá, lục quân, quân nhân chuyên nghiệp

b)

Thượng tá lục quân

c)

Đại úy Quân chủng Hải quân

d)

Đại úy Bình chủng hợp thành

26.

Trên cấp hiệu QĐNDVN có nền màu xanh lá cây, sọc màu hồng, một vạch là

a)

Chuẩn úy, lục quân, quân nhân chuyên nghiệp

b)

Binh nhất lục quân

c)

Chuẩn úy, quân nhân chuyên nghiệp, Bộ đội biên phòng

d)

Hạ sĩ Bình chủng hợp thành

27.

Trên cấp hiệu QĐNDVN có nền màu xanh lá cây, viền màu vàng là

a)

Học viên sĩ quan Bộ đội biên phòng

b)

Học viên sĩ quan Cảnh sát biển

c)

Học viên sĩ quan Quân chủng PK-KQ

d)

Học viên sĩ quan Bình chủng hợp thành

28.

Nhìn cấp hiệu Quân đội NDVN bạn biết được

a)

Cấp bậc, Quân/Binh chủng, bộ phận nào

b)

Cấp bậc, Binh chủng, bộ phận nào

c)

Cấp bậc, Quân/Binh chủng, ngành chuyên môn

d)

Chức vụ, Binh chủng, ngành chuyên môn

29.

Trên cấp hiệu QĐNDVN có viền đỏ, bốn sao là

a)

Đại tướng lục quân

b)

Đại tá lục quân

c)

Đại Úy Quân chủng Hải quân

d)

Đại Úy Binh chủng hợp thành

30.

Trên cấp hiệu QĐNDVN có viền màu xanh hòa bình, ba sao là

a)

Thượng tướng lục quân

b)

Thượng tướng QC Phòng không-không quân

c)

Thượng Úy Quân chủng Hải quân

d)

Đại tá Binh chủng hợp thành

31.

Trên cấp hiệu QĐNDVN có viền màu tím than, hai sao là

a)

Trung tướng Quân chủng Hải quân

b)

Thiếu tướng Quân chủng Phòng không-không quân

c)

Phó Đô đốc Quân chủng Hải quân

d)

Đại tá Binh chủng hợp thành

32.

Trên cấp hiệu QĐNDVN có nền màu xanh lá cây, một sao, một vạch là

a)

Thiếu úy lục quân

b)

Thiếu tướng Quân chủng Phòng không-không quân

c)

Thiếu Úy Quân chủng Hải quân

d)

Thiếu Úy Bộ đội Biên phòng

33.

Cơ quan nào dưới đây không thuộc hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Tổng cục chính trị

b)

Tòa án quân sự trung ương

c)

Viện kiểm nhân dân tối cao

d)

Tổng cục hậu cần

34.

Cơ quan nào dưới đây thuộc hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Viện kiểm sát nhân dân

b)

Tổng cục công nghiệp quốc phòng

c)

Tòa án nhân dân

d)

Tổng cục biển đảo hải đảo Việt Nam

35.

Chức năng, nhiệm vụ chính của Bộ Công an là

a)

Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, trực tiếp đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

b)

Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh xã hội, xây dựng các lực lượng công an.

c)

Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng nền an ninh nhân dân.

d)

Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng nền an ninh nhân dân và các lực lượng công an.

36.

Chức năng, nhiệm vụ chính của Cục Cảnh sát giao thông là

a)

Phòng ngừa,…,xử lí các tội phạm về TTXH

b)

Bảo đảm ATGT, xử lí vi phạm giao thông

c)

Bảo vệ cán bộ cao cấp của Đảng

d)

Thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ ANTTXH

37.

Cách nhận biết Công an hiệu của CANDVN là

a)

Đường kính 36mm, nền bông lúa xanh lục thẫm…..

b)

Đường kính 33mm, nền bông lúa xanh lục

c)

Đường kính 41mm, nền bông lúa xanh thẫm…..

d)

Đường kính 36mm, nền bông lúa xanh dương…..

38.

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền vàng, bốn sao là cấp bậc của

a)

Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Đại tướng CAND

c)

Đại tá nghiệp vụ CA

d)

Đại úy nghiệp vụ CA

39.

Cấp bậc sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt Nam như thế nào?

a)

Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc.

b)

Cấp tá: 1 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1 bậc.

c)

Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.

d)

Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc.

40.

Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?

a)

Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương.

b)

Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát.

c)

Công an trung ương và Công an địa phương.

d)

Công an cơ động và Công an thường trực.

41.

Bộ trưởng Bộ Công An hiện nay tên gì, mang cấp bậc hàm nào?

a)

Đại tướng Phùng Quang Thanh

b)

Thượng tướng Ngô Xuân Lịch

c)

Đại tướng Lương Tam Quang

d)

Đại tướng Tô Lâm

42.

Đặc điểm nhận dạng phù hiệu Công an NDVN là

a)

Nền đỏ, giữa nền có công an hiệu đường kính 18mm

b)

Nền đỏ, giữa nền có công an hiệu đường kính 28mm

c)

Nền xanh dương, giữa nền có hình cây súng và gươm

d)

Nền đỏ, giữa nền có hình xe tăng

43.

Cơ quan nào dưới đây không thuộc hệ thống tổ chức của công an nhân dân Việt Nam?

a)

Tổng cục tình báo.

b)

Bộ tư lệnh cảnh vệ.

c)

Tòa án quân sự trung ương.

d)

Bộ tư lệnh cảnh sát vũ trang.

44.

Tại sao việc tổ chức Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam lại quan trọng trong bảo vệ Tổ quốc?

a)

Để phát triển kinh tế quốc phòng

b)

Để đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự xã hội và bảo vệ lãnh thổ

c)

Để duy trì ổn định chính trị

d)

Để đáp ứng nhu cầu quốc tế

45.

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia của Công an nhân dân Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

Chỉ đảm bảo sự ổn định trong nước

b)

Bảo vệ sự an toàn cho Đảng, Nhà nước và nhân dân

c)

Phát triển hệ thống luật pháp quốc tế

d)

Quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên

46.

Vai trò của dân quân tự vệ trong Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Đảm bảo các hoạt động quân sự ngoài nước

b)

Hỗ trợ quân đội chính quy và tham gia bảo vệ địa phương

c)

Quản lý tài nguyên địa phương

d)

Chỉ tập trung vào các hoạt động cứu hộ

47.

Công an nhân dân cần làm gì để đảm bảo trật tự an toàn xã hội?

a)

Tăng cường xử lý các vấn đề giao thông

b)

Phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và giữ vững ổn định xã hội

c)

Đảm bảo an toàn môi trường

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế

48.

Nếu bạn muốn tham gia học tại một trường Quân đội, bạn cần làm gì để chuẩn bị tốt?

a)

Đọc các tài liệu quân sự cơ bản

b)

Nâng cao sức khỏe, học tốt các môn văn hóa và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ

c)

Tham các khóa học kỹ năng mềm

d)

Chỉ cần nộp hồ sơ khi đủ điều kiện sức khỏe

49.

Làm thế nào để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo tại các trường Công an nhân dân?

a)

Tăng thời gian đào tạo lý thuyết

b)

Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, áp dụng thực tế vào chương trình giảng dạy

c)

Tập trung vào việc đào tạo tại nước ngoài

d)

Chỉ chú trọng vào các khóa học ngắn hạn

50.

Bạn sẽ làm gì để hỗ trợ lực lượng Công an nhân dân trong bảo vệ an ninh trật tự tại địa phương?

a)

Tham gia các hoạt động tình nguyện

b)

Cung cấp thông tin về các hành vi vi phạm và phối hợp với lực lượng chức năng

c)

Chỉ quan sát và không can thiệp

d)

Tham gia các chương trình văn hóa xã hội

51.

Biện pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng bảo vệ an ninh quốc gia của Công an nhân dân là gì?

a)

Phát triển công nghệ an ninh hiện đại

b)

Kết hợp giữa giáo dục pháp luật, xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp và tăng cường hợp tác quốc tế

c)

Mở rộng các chương trình đào tạo tại nước ngoài

d)

Chỉ tập trung vào các biện pháp xử lý vi phạm

52.

Mục tiêu chính của công tác tuyển sinh trong các trường Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Đào tạo nhân lực cho các ngành kinh tế

b)

Đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các lực lượng vũ trang

c)

Giảm tỷ lệ thất nghiệp

d)

Phát triển ngành công nghiệp quốc phòng

53.

Các trường Công an nhân dân tuyển sinh từ đối tượng nào?

a)

Những người đã làm việc trong ngành an ninh

b)

Công dân đáp ứng đủ tiêu chuẩn về sức khỏe, lý lịch và trình độ học vấn

c)

Chỉ tuyển sinh từ các trường đại học

d)

Chỉ tuyển sinh từ lực lượng quân đội

54.

Quá trình tuyển sinh vào các trường Quân đội và Công an yêu cầu điều kiện gì đặc biệt?

a)

Chỉ cần có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông

b)

Có sức khỏe tốt, lý lịch rõ ràng và kết quả học tập đạt chuẩn

c)

Chứng minh năng lực qua các hoạt động ngoại khóa

d)

Tham gia kỳ thi quốc tế

55.

Chương trình đào tạo tại các trường Quân đội nhân dân tập trung vào nội dung nào?

a)

Kinh tế và ngoại giao

b)

Kiến thức quân sự, chỉ huy, chiến đấu và bảo vệ Tổ quốc

c)

Nghệ thuật và thể thao

d)

Quản lý tài chính quốc gia

56.

Trách nhiệm của học viên trong các trường Quân đội và Công an là gì?

a)

Tập trung học tập các môn văn hóa

b)

Rèn luyện đạo đức, kỷ luật, và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

c)

Chỉ tham gia các khóa học cơ bản

d)

Phát triển kỹ năng cá nhân

57.

Lý do cần có quy trình tuyển sinh nghiêm ngặt trong các trường Quân đội và Công an là gì?

a)

Để giảm chi phí đào tạo

b)

Đảm bảo chọn được những cá nhân ưu tú đáp ứng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

c)

Tăng cường sự đa dạng trong lực lượng

d)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế

58.

Đào tạo trong các trường Công an nhân dân tập trung vào việc gì?

a)

Phát triển kỹ năng giao tiếp

b)

Rèn luyện thể lực, tư duy phản biện và kiến thức pháp luật

c)

Quản lý tài chính trong ngành an ninh

d)

Chỉ huy các lực lượng dân sự

59.

Công tác tuyển sinh tại các trường Quân đội nhân dân có vai trò gì?

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế quốc phòng

b)

Đảm bảo sự kế thừa và phát triển của lực lượng quân đội chính quy

c)

Giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội

d)

Nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam

60.

Tại sao công tác tuyển sinh trong các trường Quân đội và Công an cần đặc biệt chú trọng?

a)

Để giảm chi phí đào tạo quốc gia

b)

Để tuyển chọn những cá nhân xuất sắc, phục vụ nhiệm vụ quốc phòng và an ninh

c)

Để thu hút nhiều học viên từ các ngành khác

d)

Để cạnh tranh với các trường quốc tế

61.

Chương trình đào tạo tại các trường Quân đội và Công an có điểm gì đặc biệt?

a)

Chỉ tập trung vào các môn lý thuyết

b)

Kết hợp lý thuyết, thực hành và rèn luyện đạo đức, kỷ luật

c)

Bảo toàn ngân hàng cho các học viên

d)

Chủ yếu tập trung vào các môn thể thao

62.

Điều kiện tiên quyết để tham gia học tại các trường Quân đội và Công an là gì?

a)

Kỹ năng mềm vượt trội

b)

Sức khỏe tốt, lý lịch trong sạch và đáp ứng yêu cầu tuyển sinh

c)

Thành tích học tập xuất sắc

d)

Kinh nghiệm làm việc quốc tế

63.

Làm thế nào để các trường Công an và Quân đội nhân dân nâng cao chất lượng đào tạo?

a)

Mở rộng quy mô đào tạo

b)

Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ vào giảng dạy và rèn luyện

c)

Tăng thời gian học lý thuyết

d)

Chỉ tập trung vào các khóa học kỹ năng

64.

Mục tiêu dài hạn của công tác đào tạo trong các trường Quân đội và Công an là gì?

a)

Đảm bảo học viên có việc làm sau tốt nghiệp

b)

Tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao để bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn trật tự xã hội

c)

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục

d)

Phát triển các ngành kinh tế quốc phòng

65.

Công tác tuyển sinh vào các trường Quân đội và Công an cần chú trọng điều gì?

a)

Đảm bảo chất lượng đầu vào và tính minh bạch

b)

Tăng số lượng học viên

c)

Chỉ tập trung vào các khu vực thành phố lớn

d)

Tăng cường ngoại ngữ cho thí sinh

66.

Nếu bạn muốn đăng ký học tại trường Công an nhân dân, bạn cần chuẩn bị gì?

a)

Tập trung học tốt các môn khoa học tự nhiên

b)

Rèn luyện sức khỏe, đảm bảo lý lịch và học tốt các môn văn hóa

c)

Học các kỹ năng ngoại giao

d)

Tham gia các khóa học về an ninh quốc tế

67.

Làm thế nào để một học viên tại trường Quân đội hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập?

a)

Tăng cường học các môn lý thuyết

b)

Kết hợp học tập lý thuyết, thực hành và rèn luyện thể lực

c)

Tập trung vào các hoạt động ngoại khóa

d)

Tham gia vào các chương trình quốc tế

68.

Làm sao để cải thiện chất lượng công tác tuyển sinh vào các trường Công an và Quân đội?

a)

Giảm bớt các yêu cầu tuyển sinh

b)

Minh bạch hóa quy trình tuyển sinh và nâng cao điều kiện đầu vào

c)

Chỉ tập trung vào các khu vực thành phố lớn

d)

Tăng số lượng học viên tham gia đào tạo

69.

Biện pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường Quân đội và Công an là gì?

a)

Tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục

b)

Đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ hiện đại và rèn luyện kỹ năng thực tế

c)

Tăng thời lượng các môn học lý thuyết

d)

Giảm quy mô đào tạo để tập trung vào các cá nhân xuất sắc

70.

“Diễn biến hòa bình” là gì?

a)

Một hình thức hợp tác quốc tế

b)

Chiến lược của các thế lực thù địch nhằm chống phá các quốc gia thông qua các biện pháp phi quân sự

c)

Chiến lược xây dựng đất nước

d)

kế hoạch phát triển kinh tế toàn cầu

71.

Mục tiêu của “diễn biến hòa bình” là gì?

a)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế

b)

Lật đổ chế độ chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa, trong đó có Việt Nam

c)

Nâng cao quyền lực quân sự quốc tế

d)

Tăng cường quan hệ kinh tế giữa các nước

72.

Thủ đoạn của “diễn biến hòa bình” thường tập trung vào lĩnh vực nào?

a)

Nông nghiệp và công nghiệp

b)

Chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng và quốc phòng

c)

Giáo dục và đào tạo

d)

Y tế và xã hội

73.

Bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Hình thức tăng cường quân sự tại biên giới

b)

Hành động sử dụng bạo lực nhằm lật đổ chính quyền ở một quốc gia

c)

Chiến lược phát triển kinh tế

d)

Hoạt động của các tổ chức từ thiện quốc tế

74.

Các thế lực thù địch thực hiện “diễn biến hòa bình” tại Việt Nam bằng cách nào?

a)

Phát triển quan hệ ngoại giao

b)

Kích động mâu thuẫn nội bộ, xuyên tạc chính sách và thúc đẩy biểu tình trái phép

c)

Tăng cường hợp tác quốc tế

d)

Xây dựng các dự án phát triển bền vững

75.

Thủ đoạn nguy hiểm nhất của “diễn biến hòa bình” là gì?

a)

Tấn công bằng lực lượng quân sự

b)

Xuyên tạc lịch sử, truyền bá tư tưởng sai lệch để gây mất lòng tin vào Đảng và Nhà nước

c)

Tăng cường phát triển kinh tế

d)

Tổ chức các chương trình xã hội hóa

76.

Hậu quả của bạo loạn lật đổ có thể dẫn đến điều gì?

a)

Phát triển kinh tế

b)

Mất ổn định chính trị, chia rẽ xã hội và xâm hại độc lập chủ quyền quốc gia

c)

Gia tăng hợp tác quốc tế

d)

Phát triển các mối quan hệ quốc tế

77.

Để phòng chống “diễn biến hòa bình”, cần làm gì?

a)

Xây dựng các khu công nghiệp mới

b)

Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường giáo dục và tuyên truyền để nâng cao nhận thức của nhân dân

c)

Tăng cường các hoạt động giao lưu văn hóa

d)

Xây dựng nhiều trường học

78.

Lực lượng nào có vai trò chính trong việc phòng chống “diễn biến hòa bình”?

a)

Toàn dân

b)

Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang và toàn dân

c)

Các tổ chức phi chính phủ

d)

Các cơ quan doanh nghiệp

79.

Bạo loạn lật đổ thường bắt đầu bằng hình thức nào?

a)

Tăng cường quân sự

b)

Kích động biểu tình, đình công và phá rối an ninh trật tự

c)

Tăng cường hợp tác quốc tế

d)

Xây dựng các chương trình xã hội hóa

80.

Chiến lược “diễn biến hòa bình” do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành nhằm

a)

lật đổ chế độ chính trị các nước tiến bộ.

b)

xóa bỏ chiến tranh ở các nước XHCN.

c)

lập lại hòa bình cho các nước.

d)

phá hoại về kinh tế các nước XHCN.

81.

Biện pháp chủ yếu trong chiến lược “diễn biến hòa bình” do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động thực hiện là:

a)

Biện pháp răn đe từng bước.

b)

Biện pháp phi quân sự.

c)

Biện pháp kèm hàm phát triển về kinh tế.

d)

Biện pháp kích động bạo lực.

82.

Bạo loạn lật đổ là hành động chống phá bằng bạo lực, có tổ chức do lực lượng phản động tiến hành nhằm….

a)

phá hoại về công, nông nghiệp.

b)

xóa bỏ truyền thống của dân tộc ta.

c)

lật đổ chính quyền (ở địa phương hoặc Trung ương).

d)

xóa bỏ tinh thần yêu nước của dân tộc.

83.

Thủ đoạn của các thế lực thù địch trong chiến lược “diễn biến hòa bình” đánh phá nước ta trên lĩnh vực nào?

a)

Chủ yếu phá hoại về kinh tế.

b)

Chủ yếu phá hoại về chính trị.

c)

Tất cả các mặt, lĩnh vực và đời sống xã hội.

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.

84.

Thủ đoạn của các thế lực thù địch trong chiến lược “diễn biến hòa bình” đánh phá nước ta trên lĩnh vực chính trị là gì?

a)

Xóa bỏ nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.

b)

Gây mất đoàn kết trong nội bộ Đảng.

c)

Gây bức xúc, bất bình giữa Đảng và dân.

d)

Thực hiện “đa nguyên chính trị”, “đa đảng đối lập”.

85.

Trên lĩnh vực tư tưởng, trong chiến lược “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch là

a)

phủ nhận bản chất của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng HCM.

b)

gây mất niềm tin, hoang mang trong thanh niên.

c)

gieo rắc tư tưởng cực đoan, lối sống hưởng thụ.

d)

gây mất niềm tin với Đảng.

86.

Thủ đoạn của các thế lực thù địch trong chiến lược “diễn biến hòa bình” đánh phá nước ta trên lĩnh vực kinh tế là

a)

kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

b)

làm cho nhà nước không kiểm soát, điều hành được nền kinh tế.

c)

làm chệch hướng phát triển của nền kinh tế.

d)

đem lối sống ăn chơi, thực dụng, hưởng lạc cho thanh niên.

87.

Trên lĩnh vực văn hóa thủ đoạn của các thế lực thù địch trong chiến lược “diễn biến hòa bình” là

a)

làm mất tình đoàn kết của nhân dân.

b)

làm suy giảm sự phát triển về kinh tế.

c)

làm xói mòn nền tảng giá trị đạo đức, văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

d)

gây mất niềm tin với Đảng.

88.

Trong lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, thủ đoạn của các thế lực thù địch trong chiến lược “diễn biến hòa bình” là gì?

a)

Kích động gây mâu thuẫn giữa các dân tộc nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết.

b)

Tuyên truyền, phát triển nhiều đạo.

c)

Gây mất an ninh trật tự xã hội.

d)

Ru ngủ, làm chệch hướng phát triển của thanh niên.

89.

Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, thủ đoạn của các thế lực thù địch trong chiến lược “diễn biến hòa bình” là gì?

a)

Làm thanh niên xa rời mục tiêu, lý tưởng cách mạng.

b)

Làm mất tinh thần cảnh giác cách mạng.

c)

Làm lực lượng vũ trang mất niềm tin, phương hướng.

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng đối với quân đội, công an.

90.

Âm mưu thực bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch là gì?

a)

Phá hoại khối đại đoàn của dân tộc.

b)

Gây mất an ninh trật tự xã hội.

c)

Tạo điều kiện thúc đẩy chiến lược “diễn biến hòa bình”.

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo Đảng cộng sản.

91.

Quá trình chuẩn bị gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với nước ta là gì?

a)

xây dựng, nuôi dưỡng các tổ chức phản động, người ở Việt Nam nước ngoài....

b)

tiến hành biểu tình, gây mất an ninh trật tự xã hội

c)

tiến hành đập, phá, đốt trụ sở cơ quan Nhà nước

d)

đe dọa, ép buộc nhân dân lật đổ chính

92.

Quá trình tiến hành gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với nước ta là

a)

xây dựng, nuôi dưỡng các tổ chức phản động, người VN ở nước ngoài

b)

đối tượng cốt cán cầm đầu kích động, cưỡng ép chống chính quyền

c)

xây dựng mạng xã hội lôi kéo mua chuộc quần chúng

d)

kích động tôn giáo, thành phần phản động

93.

Giải pháp thứ nhất để phòng, chống chiến lượt "diễn biến hòa bình" bạo loạn lật đổ là

a)

Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần cho nhân dân

b)

Giáo dục quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sức mạnh đại đoàn kết

d)

Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc

94.

Giải pháp thứ hai để phòng, chống chiến lượt "diễn biến hòa bình" bạo loạn lật đổ là

a)

Chú trọng tuyên truyền, giáo dục, quan điểm, đường lối của Đảng

b)

Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, sức mạnh đại đoàn kết

c)

Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc

d)

Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần cho nhân dân

95.

Trước chiến lược “diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, trách nhiệm của học sinh là

a)

Tích cực học tập, rèn luyện đạo đức góp phần xây dựng, bảo vệ tổ quốc

b)

Tham gia đấu tranh chống các thế lực phản động.

c)

Tham gia xây dựng an ninh biên giới vững mạnh

d)

Tham gia xây dựng phong trào đoàn kết toàn dân tộc

96.

Tại sao “diễn biến hòa bình” lại nguy hiểm đối với Việt Nam?

a)

Làm chậm phát triển kinh tế

b)

Gây mất ổn định chính trị, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước

c)

Làm tăng tỷ lệ thất nghiệp

d)

Phá hủy môi trường tự nhiên

97.

Thủ đoạn “diễn biến hòa bình” thường nhằm vào nhóm đối tượng nào trong xã hội?

a)

Nhóm người cao tuổi

b)

Thanh niên, học sinh, sinh viên và các tầng lớp trí thức

c)

Nhóm lao động phổ thông

d)

Người dân tộc thiểu số

98.

Làm thế nào để nhân dân có thể tham gia phòng chống “diễn biến hòa bình”?

a)

Tham gia các chương trình giao lưu quốc tế

b)

Tích cực tìm hiểu, nắm vững chính sách pháp luật và đấu tranh với các thông tin sai lệch

c)

Tăng cường hợp tác kinh tế

d)

Xây dựng các tổ chức xã hội

99.

“Diễn biến hòa bình” thường nhằm vào các lĩnh vực nào để gây mất ổn định?

a)

Chỉ tập trung vào kinh tế

b)

Chính trị, văn hóa, tư tưởng và quốc phòng

c)

Chỉ nhằm vào giáo dục

d)

Y tế và môi trường

100.

Làm thế nào để xây dựng sức mạnh tổng hợp trong phòng chống “diễn biến hòa bình”?

a)

Chỉ dựa vào lực lượng vũ trang

b)

Kết hợp vai trò của Đảng, Nhà nước, nhân dân và các tổ chức xã hội

c)

Tăng cường nhập khẩu vũ khí

d)

Xây dựng các khu vực quốc phòng đặc biệt

101.

Bạn sẽ làm gì nếu phát hiện hành vi kích động biểu tình trái phép?

a)

Báo cáo ngay cho cơ quan chức năng

b)

Cung cấp thông tin cho lực lượng an ninh để xử lý theo pháp luật

c)

Tham gia để tìm hiểu

d)

Không can thiệp

102.

Làm thế nào để tuyên truyền hiệu quả về tác hại của “diễn biến hòa bình”?

a)

Tổ chức các hội thảo quốc tế

b)

Sử dụng mạng xã hội và các phương tiện truyền thông để giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng

c)

Tăng cường học tập trong trường học

d)

Tham gia các tổ chức phi chính phủ

103.

Cần ưu tiên biện pháp nào để đối phó với bạo loạn lật đổ?

a)

Đưa quân đội vào các khu vực nguy hiểm

b)

Nắm bắt tình hình từ sớm, xử lý kịp thời và kiên quyết trước mọi hành vi kích động

c)

Tăng cường xuất khẩu quốc phòng

d)

Xây dựng các khu vực phòng thủ vững chắc

104.

Biện pháp lâu dài và hiệu quả nhất để phòng chống “diễn biến hòa bình” là gì?

a)

Tăng cường lực lượng quân sự

b)

Kết hợp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân với phát triển kinh tế, văn hóa và giáo dục

c)

Tăng cường xuất khẩu vũ khí

d)

Xây dựng các khu vực phòng thủ đặc biệt