wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm Lịch Sử

Total questions: 100

Worksheet time: 50hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

d)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

2.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-cô (Mỹ) thông qua nội dung?

a)

Hiệp định chiến ở Đông Dương.

b)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.

c)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

3.

"Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng hoà bình thế giới" là nhiệm vụ chính trị của tổ chức và viện trợ quốc tế, củng cố tổ chức quốc tế nào sau đây?

a)

Tổ chức ASEAN.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Liên hợp quốc.

d)

Tổ chức NATO.

4.

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là

a)

Ngân hàng Thế giới.

b)

Quỹ Nhi đồng.

c)

Cộng đồng Bảo an.

d)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

5.

Hiện hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây

a)

Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

b)

Duy trì nền hoà bình và an ninh trên thế giới.

c)

Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

d)

Duy trì Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

6.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định, Ph Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là

a)

tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.

b)

tôn trọng quyết định của 5 nước Ủy viên thường trực.

c)

không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.

d)

tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.

7.

Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng?

a)

Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.

b)

Góp phần vào chấm dứt nạn đói nạn khủng bố trên toàn cầu.

c)

Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

d)

Góp phần chấm dứt tình trạng đối nghèo ở châu Phi.

8.

Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do?

a)

là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.

b)

Nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc.

c)

Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc.

d)

Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

9.

Những quốc gia đóng vai trò quyết định, đồng thời là thành viên sáng lập của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô, Mỹ và Đức.

b)

Liên Xô, Mỹ và Anh.

c)

Mỹ, Anh và Đức.

d)

Liên Xô, Anh, Ba Lan.

10.

Từ khi mới ra đời năm hoạt động (từ năm 1945) Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần thúc đẩy quá trình dân chủ hóa đời sống của các nước.

b)

Cơ quan văn bản, kỹ, xây dựng mối trường thuận lợi cho hợp tác giữa các nước.

c)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông - Tây và xung đột trên thế giới.

d)

Làm trung gian để giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.

11.

Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?

a)

Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn.

b)

Chống đế quốc xâm lược, nhân nhượng để bảo đảm hoà bình.

c)

Không can thiệp hỗ trợ của các tổ chức để chấm dứt xung đột.

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

12.

Trong bối cảnh thế giới phân chia thành "hai cực", "hai phe" (1945-1991), nguyên tắc hoạt động nào sau đang kèm là ý nghĩa thực tiễn đối với Liên hợp quốc?

(a)  

13.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của

a)

Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-cô (1945).

b)

"Hội nghị tam cường" và Hội nghị Pốt-xđam (1945).

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).

d)

Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).

14.

Nội dung là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề chiến tranh.

c)

Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

d)

Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

15.

Theo thoả thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), dải bán đảo nào đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?

a)

Béc-lin.

b)

Đông Đức.

c)

Đông Âu.

d)

Tây Âu.

16.

Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là

a)

phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

b)

phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

c)

khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.

d)

khu vực Trung Đông và toàn đảo Triều Tiên.

17.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945-1946?

a)

Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

b)

Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.

c)

Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.

d)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

18.

Nhận xét là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xdam (1945) đối với trật tự thế giới?

a)

Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.

b)

Giải quyết được mâu thuẫn về sân thị trường cho các cường quốc.

c)

Tạo nền khuôn khổ của trật tự thế giới - trật tự nhất siêu, nhất cực.

d)

Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô - Mỹ.

19.

Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.

b)

Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.

c)

Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.

d)

Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.

20.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng sự thoả thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xdam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì

a)

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

b)

khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới "hai cực" đối lập.

c)

mở đầu quá trình giải thể chủ nghĩa thực dân, thành dân mới ở các thuộc địa.

d)

đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng các nước thắng trận.

21.

Nhân tố hàng đầu chi phối đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

a)

Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Xu hướng liên kết khu vực và đa cực đa trung tâm hòa diện ra mạnh mẽ.

d)

Các cuộc "chiến tranh nóng" ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.

22.

Quan hệ Mỹ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ

a)

đối đầu sang đối thoại.

b)

đối đầu sang thoả hiệp.

c)

đồng minh sang đối tác.

d)

đồng minh sang đối đầu.

23.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thế giới tạm thời chia thành hai cực, hai phe đối địch.

b)

Nảy sinh xu thế hoà hoãn Đông - Tây.

c)

Hai cực Mỹ - Liên Xô cạnh tranh ảnh hưởng gay gắt trên phạm vi toàn cầu.

d)

Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã hoàn toàn ngay sau chiến tranh.

24.

Cuộc chiến tranh nào đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai cực, hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?

a)

Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950-1953).

b)

Nội chiến Quốc - Cộng ở Trung Quốc (1946-1949).

c)

Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945-1954).

d)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954-1975).

25.

Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của thế giới lưỡng cực I-an-ta trên lĩnh vực nào?

a)

quân sự.

b)

văn hoá.

c)

pháp lí.

d)

kinh tế.

26.

Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

Tư tưởng kháng chiến sam đổi đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

b)

Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

c)

Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.

d)

Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hoà dịu và hoà hoãn Đông - Tây.

27.

Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào?

a)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (12-3-1947).

b)

Những quyết định của Hội nghị Pốt-xđam (1945).

c)

Các điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).

d)

Các điều khoản trong Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).

28.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hoà dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

a)

chịu nhiều tổn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.

b)

xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.

c)

quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).

d)

trật tự nhất siêu, nhiều cực đang trong quá trình mở rộng.

29.

Trong thời gian tồn tại của trật tự thế giới hai cực, hai phe, sự kiện nào của Việt Nam không chịu sự tác động của xu thế hoà hoãn Đông - Tây?

a)

Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri (1973).

b)

Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia (1989-1991).

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

Công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986).

30.

Nội dung nào là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước công nghiệp mới.

c)

Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.

31.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

a)

Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hoá.

b)

Mỹ chuyển sang ứng hộ và nắm thế chủ đạo, trừng trung tâm.

c)

Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.

32.

Nội dung phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới là

a)

Mỹ vốn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ.

b)

Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

c)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.

d)

Các quốc gia chạy đua vũ trang để cố vị trí trong trật tự thế giới.

33.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Lấy chủ nghĩa tư làm nền tảng.

c)

Thoả hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

34.

Nội dung nào không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

A. Đa cực hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế.

b)

B. Hợp tác, liên kết khu vực và toàn cầu hoá kinh tế.

c)

C. Tích cực chạy đua vũ trang và mở rộng khối quân sự.

d)

D. Giải quyết tranh chấp bằng thương lượng hoà bình.

35.

Sự kiện nào đánh dấu sự gắn kết hòa hoãn Đông - Tây ảnh hưởng rõ rệt tới Việt Nam trong giai đoạn 1973-1975?

a)

Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được kí kết (1973).

b)

Hoa Kì - Liên Xô kí các hiệp định hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).

c)

Quan hệ Trung - Mỹ được cải thiện (1972).

d)

Mỹ bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1979).

36.

Nội dung là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?

a)

Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.

b)

Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.

c)

Hòa bình, ổn định để cùng phát triển.

d)

Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.

37.

Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?

a)

Hợp tác địa chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.

b)

Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.

c)

Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

d)

Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chiến tranh lạnh.

38.

Nhân tố đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.

b)

Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.

d)

Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.

39.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Nhật Bản và Nam Phi.

b)

Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.

d)

Liên bang Nga và Mông Cổ.

40.

Nội dung không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đa số quốc gia đều suy tôn trật tự một cực.

b)

Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cùng xuất hiện và phát triển.

c)

Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.

d)

Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.

41.

Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là

a)

tham gia liên minh quân sự với Mỹ và các nước phương Tây.

b)

chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.

c)

hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.

d)

chủ động nắm bắt thời cơ, tối đa tận dụng để vượt qua thách thức.

42.

Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 – 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế?

a)

Chỉ phối hợp các nước tư bản đồng minh đi theo Mỹ.

b)

Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

c)

Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược tái phương hóa.

d)

Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu.

43.

Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các tổ chức tài chính – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga… có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự?

a)

đa cực, nhiều trung tâm.

b)

đa phương hóa.

c)

toàn cầu hóa.

d)

đơn cực, nhất siêu.

44.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào?

a)

Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.

c)

Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.

d)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

45.

Nội dung nào là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam (ASEAN)?

a)

Xu thế khu vực hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

b)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.

c)

Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

d)

Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.

46.

Nội dung là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

b)

Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.

c)

Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.

47.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh

a)

các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.

b)

cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.

c)

cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.

d)

các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.

48.

Nội dung không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.

c)

Các nước đã có độc lập dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.

d)

Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.

49.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với

a)

cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.

b)

sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.

c)

Cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.

d)

mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.

50.

Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?

a)

Cộng đồng châu Âu.

b)

Hiệp hội các nước Nam Á.

c)

Liên minh hợp tác Đông Á.

d)

Liên minh châu Âu.

51.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh vấn đề nào sau đây?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Liên minh hợp tác khu vực.

c)

Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.

d)

Trật tự hai cực đối đầu.

52.

Quốc gia đã giữ vai trò chủ đạo đến một số nước trong việc tham gia để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Phi-líp-pin.

b)

Thái Lan.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

In-đô-nê-xi-a.

53.

Quốc gia là một trong những thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Hàn Quốc.

b)

Mông Cổ.

c)

Ấn Độ.

d)

Ma-lai-xi-a.

54.

Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Mi-an-ma.

b)

Lào.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

55.

Nhận định không đúng về thành viên sáng lập tổ chức các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Gồm 5 nước: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin và Xin-ga-po.

b)

Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.

c)

Tham gia sáng lập tổ chức chỉ có các nước Đông Nam Á lục địa.

d)

Tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.

56.

Quốc gia không phải là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Thái Lan.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Mi-an-ma.

57.

Năm 1995, quốc gia được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Mi-an-ma.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Việt Nam.

58.

Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở

a)

Hà Nội (Việt Nam).

b)

Băng Cốc (Thái Lan).

c)

Phnôm Pênh (Cam-pu-chia).

d)

Viêng Chăn (Lào).

59.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?

a)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trong tương lai là cộng đồng để thúc đẩy nâng cao vị thế toàn cầu.

c)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.

d)

Bảy nước sáng lập ban đầu, sau đó kết nạp thêm thành viên mới.

60.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào?

a)

Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Giải quyết sự bất đồng, tranh chấp giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.

c)

Hợp tác cùng nhau phát triển dựa trên một nền tảng kinh tế và chính trị ổn định.

d)

Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hòa bình, tự do và thịnh vượng.

61.

Năm 1984, được kết nạp, trở thành thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Lào.

b)

Bru-nây.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Mi-an-ma.

62.

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào thời gian?

a)

Năm 1995.

b)

Năm 1996.

c)

Năm 1997.

d)

Năm 1998.

63.

Năm 1997, hai quốc gia được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Bru-nây và Việt Nam.

b)

Thái Lan và Mi-an-ma.

c)

Cam-pu-chia và Lào.

d)

Lào và Mi-an-ma.

64.

Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh?

a)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

b)

Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.

c)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây đang diễn ra.

65.

Năm 1999, quốc gia được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Bru-nây.

b)

Mi-an-ma.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Lào.

66.

Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 – 1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã

a)

bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

b)

quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.

d)

tham gia giải quyết việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.

67.

Nội dung nào là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976?

a)

Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.

b)

Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.

c)

Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.

d)

Tham gia vào giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.

68.

Nội dung nào là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?

a)

Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.

b)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.

c)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

d)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.

69.

Nội dung nào là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?

a)

Tham gia vào giải quyết việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.

b)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.

d)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.

70.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999 – 2015?

a)

Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.

b)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.

c)

Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a.

d)

Đẩy mạnh quan hệ hợp tác với Liên hợp quốc.

71.

Trong giai đoạn 1967–1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, đình lưu vào Đông Dương.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.

c)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.

d)

Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.

72.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thông qua trong giai đoạn 1967–1976 là gì?

a)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

b)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

c)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

d)

Thành lập Cộng đồng ASEAN.

73.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi nào?

a)

Các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

Thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.

c)

Tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).

d)

Vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).

74.

Tuyên bố Băng Cốc (1967) của các nước thành viên ASEAN đề ra ý tưởng nào sau đây?

a)

Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.

b)

Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong 10 năm.

c)

Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các quốc gia ASEAN.

d)

Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hoá giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).

75.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) thông qua văn kiện quan trọng nào?

a)

Tuyên bố Băng Cốc.

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

76.

Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).

b)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

c)

Hiến chương ASEAN (2007).

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

77.

Nội dung là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.

b)

Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và quốc phòng.

c)

Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.

d)

Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.

78.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?

a)

Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.

b)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.

c)

Giữ gìn hoà bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung.

d)

Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau.

79.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất tăng cường xây dựng cộng đồng ASEAN không có đặc điểm?

a)

Tăng cường hợp tác giữa các nước trong tổ chức và bên ngoài, trọng tâm là hợp tác với EU.

b)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.

c)

Xây dựng lực lượng quân đội khu vực để bảo vệ hoà bình thường xuyên và lâu bền.

d)

Tăng cường ảnh hưởng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ở khu vực lân cận khu vực.

80.

Nội dung nào sau đây là một trong những đặc điểm cơ bản của cộng đồng ASEAN?

a)

Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.

b)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng vững mạnh có nền tảng đối ngoại và an ninh chung.

c)

Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức kinh tế thế giới.

d)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng dựa trên ba trụ cột có mối quan hệ liên kết sâu rộng.

81.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu quan trọng khi tiếp tục xây dựng cộng đồng ASEAN?

a)

Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.

b)

Tạo điều kiện để ASEAN tập trung hợp tác nội khối.

c)

Chớ đứng trước tượng của ASEAN cao nhất thế giới.

d)

Đưa ASEAN trở thành một tổ chức mạnh nhất khu vực.

82.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

c)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).

d)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).

83.

Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?

a)

Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các thành viên ủng hộ.

b)

Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á - Âu.

c)

Hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN.

d)

Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Ma-lai-xi-a.

84.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Cộng đồng ASEAN.

c)

Liên minh vị ưu tiên Bộ Đông Nam Á.

d)

Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.

85.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?

a)

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.

b)

Cộng đồng Quân sự – An ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng Khoa học kĩ thuật – Giáo dục ASEAN.

d)

Cộng đồng Nông nghiệp – An ninh ASEAN.

86.

Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Công nghệ ASEAN.

b)

Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.

c)

Cộng đồng An ninh ASEAN.

d)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

87.

Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?

a)

Cộng đồng Khoa học – Công nghệ ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.

c)

Cộng đồng Thương mại – Tài chính ASEAN.

d)

Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.

88.

Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.

c)

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.

d)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.

89.

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung. B. Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng.

b)

Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.

c)

Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành.

90.

"Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á" là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Kinh tế - Tài chính ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.

d)

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.

91.

"Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề" là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.

d)

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.

92.

Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?

a)

Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hoá các nước.

b)

Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.

c)

Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử.

d)

Vận dụng số hữu trí tuệ không được bảo đảm.

93.

"Xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm và xã hội có trách nhiệm, nhằm xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng sức mạnh bền vững, xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hoà thuận và rộng mở" là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng Hợp tác - Chia sẻ ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.

d)

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.

94.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là

a)

Tạo dựng bản sắc của các nước.

b)

Nơi rồng khoáng cách phát triển.

c)

Xây dựng thị trường thống nhất.

d)

Phát triển con người.

95.

Về hoạt động, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN không có nội dung nào sau đây?

a)

Thúc đẩy hoà bình, hợp tác khu vực.

b)

Phúc lợi xã hội.

c)

Bảo đảm môi trường bền vững.

d)

Bảo đảm các quyền công bằng xã hội.

96.

Ý tưởng về việc thành lập trụ cột Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là sáng kiến của quốc gia?

a)

Ma-lai-xi-a.

b)

Việt Nam.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Thái Lan.

97.

Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN sẽ gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?

a)

Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.

b)

Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.

c)

Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực.

d)

Sự đa dạng về chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước.

98.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước.

b)

Tình hình Biển Đông đang trở nên phức tạp hơn.

c)

Có sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước.

d)

Chưa có vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế.

99.

Nội dung là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước châu Á.

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên ba cột trụ.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Có vai trò định hướng và quyết định tất cả các diễn đàn quốc tế.

100.

Nội dung nào sau đây không phải là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ rộng mở với các đối tác ngoài khu vực Đông Nam Á.

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên ba cột trụ.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác từng bước được hoàn thiện hơn.