wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 7. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)

Total questions: 104

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa gì?

a)

Quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ

b)

Làm phá sản kế hoạch Na-va của Pháp

c)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của Pháp

d)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp

2.

Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) đánh dấu bước ngoặt gì ở miền Bắc Việt Nam?

a)

Miền Bắc chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

c)

Miền Bắc bắt đầu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Miền Bắc chuẩn bị giải phóng

3.

Ngày 19/12/1946, việc Trung ương Đảng và Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp cho thấy điều gì?

a)

Âm mưu câu kết giữa thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc đã thất bại

b)

Công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài của Việt Nam đã hoàn thiện

c)

Nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc

d)

Đảng và Chính phủ đã chọn đúng thời cơ để phát động cuộc kháng chiến

4.

Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng chủ yếu nào?

a)

Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại

b)

Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội

c)

Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp

d)

Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ

5.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về phương diện nào?

a)

Địa hình tác chiến

b)

Loại hình chiến dịch

c)

Đối tượng tác chiến

d)

Lực lượng chủ yếu

6.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc năm 1947, Biên giới năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là sự kết hợp giữa những hình thức nào?

a)

Đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

b)

Chiến trường chính và vùng sau lưng địch

c)

Tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

d)

Bao vây, đánh lấn và đánh công kiên

7.

Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946) vì lí do chủ yếu nào?

a)

Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ

b)

Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc

c)

Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng

d)

Thời gian “hai bên ngừng bắn” giữa ta và Pháp đã kết thúc

8.

Trong giai đoạn 1945 – 1954, sự kiện nào dưới đây đã làm chuyển biến về thế và lực của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến thắng Trung du (1951)

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

c)

Pháp ký cam kết lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953)

d)

Mĩ can thiệp, viện trợ cho Đông Dương (1950)

9.

Về tư tưởng và nghệ thuật quân sự, chiến dịch Điện Biên Phủ (và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975) thể hiện điều gì?

a)

Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương

b)

Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự và nổi dậy của quần chúng

c)

Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng

d)

Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao

10.

Chủ trương hòa hoãn với thực dân Pháp (1946) của Đảng và Chính phủ Việt Nam có tác dụng nào sau đây?

a)

Chuẩn bị đầy đủ cho cuộc đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc

b)

Là điều kiện để Việt Nam giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

c)

Buộc Trung Hoa Dân quốc nhanh chóng rút quân đội về nước

d)

Làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp

11.

Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách nào để đối phó với kế hoạch Na-va?

a)

Lựa chọn để đánh địch

b)

Đánh điểm, diệt viện

c)

Đánh vận động và công kiên

d)

Điều địch để đánh địch

12.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9/1945 đến cuối tháng 12/1946, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập

b)

Quân Đồng minh ở Việt Nam có mục tiêu chống phá cách mạng

c)

Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây

d)

Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

13.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)?

a)

Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng thuận của quốc tế

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị và chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và dân vận

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế

d)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế thông qua hình thức mặt trận thống nhất

14.

Trong thời kì 1945 – 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm mục tiêu nào?

a)

Củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

b)

Phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp

c)

Hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm

d)

Tiêu diệt bộ phận sinh lực của quân đội Pháp

15.

Ở Việt Nam, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều có đặc điểm nào?

a)

Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

b)

Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

c)

Tiêu diệt được hết lực lượng của đối phương

d)

Đều là những trận đánh quyết chiến chiến lược

16.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đánh bại Pháp bằng yếu tố chủ đạo nào?

a)

Hợp đồng các binh chủng

b)

Lấy lực thắng thế

c)

Lấy ít thắng nhiều

d)

Trí tuệ thắng vũ khí hiện đại

17.

“Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Việt Bắc thu – đông 1947

b)

Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Biên giới thu – đông 1950

d)

Trung Lào năm 1953

18.

Một trong những nguyên tắc quan trọng của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (từ tháng 9/1945 đến trước 19/12/1946) là gì?

a)

Đảm bảo về an ninh quốc gia

b)

Đảng Cộng sản được hoạt động

c)

Không chấp nhận nằm trong liên hiệp của Pháp

d)

Tránh xung đột với nhiều kẻ thù ở cùng thời điểm

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam?

a)

Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến

b)

Tiến hành cuộc kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ mới

c)

Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” trong kháng chiến

d)

Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích

20.

Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam không phải là gì?

a)

Nơi đứng chân của lực lượng vũ trang

b)

Một loại hình khu phương kháng chiến

c)

Trận địa tiến công quân xâm lược

d)

Nơi đối phương bất khả xâm phạm

21.

Khó khăn chung của quân dân Việt Nam khi mở các chiến dịch Việt Bắc (thu – đông 1947), Biên giới (thu – đông 1950) và Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

Đế quốc Mĩ can thiệp, đình lưu và muốn quốc tế hóa chiến tranh

b)

Địa bàn tác chiến đều ở miền núi, không có lợi thế cho Việt Nam

c)

Xa căn cứ hậu cần kháng chiến nên công tác chuẩn bị khá phức tạp

d)

Phong trào cách mạng thế giới chưa thắng lợi hoàn toàn

22.

Điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là có sự kết hợp của lực lượng nào?

a)

Đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao

b)

Lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang

c)

Chiến tranh chính quy và du kích

d)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân

23.

Thực tiễn về mỗi giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ (1954 – 1975) cho thấy, để hội nhập quốc tế thành công là phải chú trọng điều gì?

a)

Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

b)

Coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh

c)

Coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định

d)

Dựa vào và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc

24.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thành quả lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp vì đã tạo ra tác động chủ yếu nào?

a)

Dẫn tới sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp

c)

Tác động trực tiếp buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương

d)

Làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa chiến tranh ở Đông Dương

25.

Một điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám 1945 và cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là gì?

a)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi

b)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

c)

Luôn sẵn sàng trong phương thức sử dụng lực lượng

d)

Có sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa

26.

Thực chất của những đợt cải cách ruộng đất và cải tạo quan hệ sản xuất của miền Bắc Việt Nam thực hiện trong những năm 1954 – 1958 là gì?

a)

Hoàn thành nốt các nhiệm vụ của cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

b)

Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất kĩ thuật cho chế độ cộng sản chủ nghĩa

c)

Chuẩn bị điều kiện trực tiếp để giương cao ngọn cờ độc lập thống nhất

d)

Hoàn thành nốt nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

27.

Sự kiện nào sau đây ở Việt Nam đã tác động tích cực đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các thuộc địa của Pháp tại châu Phi?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947)

b)

Pháp đang sa lầy ở Việt Nam (1954)

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)

d)

Chiến thắng Biên giới thu – đông (1950)

28.

Mục tiêu hàng đầu của quân dân Việt Nam khi mở các cuộc tiến công quân Pháp trong Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

Đưa cuộc kháng chiến tiến lên thắng lợi

b)

Đập tan kế hoạch quân sự Na-va của Pháp

c)

Buộc đối phương phải phân tán binh lực

d)

Tạo ra điều kiện thuận lợi cho đàm phán

29.

Trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), mục tiêu cao nhất của Đảng và Chính phủ Việt Nam khi mở các chiến dịch là gì?

a)

Củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

b)

Phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp

c)

Thay đổi tình thế trên chiến trường để đưa cuộc kháng chiến tiến lên

d)

Ép thực dân Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán, kết thúc chiến tranh

30.

Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 – 1954) là gì?

a)

Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên

b)

Coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, phát huy nội lực và ngoại lực

d)

Chính sách huy động các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam?

a)

Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích

b)

Chống đế quốc kết hợp với từng bước đem lại quyền lợi cho nông dân

c)

Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến

d)

Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến

32.

Kết quả lớn nhất quân dân Việt Nam đạt được trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi để đối phó với ta

b)

Làm cho kế hoạch tập trung binh lực của Pháp bị phá sản hoàn toàn

c)

Pháp phải tập trung toàn binh lực ở Điện Biên Phủ để đối phó với ta

d)

Tăng thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của Pháp

33.

Thực tiễn qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy, đấu tranh ngoại giao muốn có kết quả tốt cần điều kiện nào trước hết?

a)

Tạo nên thế và lực trên chiến trường

b)

Coi trọng hậu phương kháng chiến

c)

Tranh thủ được sự ủng hộ của các nước lớn và dư luận quốc tế

d)

Thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước

34.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9/1945 đến cuối tháng 12/1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi quan hệ hòa giải với Pháp gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe

b)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập

c)

Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

d)

Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

35.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

a)

Kết hợp sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.

b)

Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.

c)

Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

d)

Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.

36.

Thắng lợi của Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có sự tham gia của lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng đóng vai trò chủ lực.

b)

Các binh đoàn quyết thắng giữ vai trò chủ lực.

c)

Lực lượng chính trị nổi dậy giữ vai trò chủ lực.

d)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò nòng cốt.

37.

Nhận xét nào sau đây không đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (6-3-1946)?

a)

Là biểu hiện sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao, đối thoại.

b)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.

c)

Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu quân sự sang đàm phán hòa bình.

d)

Biến một hiệp ước hòa hoãn thành thỏa thuận có lợi cho cách mạng.

38.

Trong những năm 1945–1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện biện pháp nào nhằm bảo vệ chế độ mới?

a)

Tạm gác nhiệm vụ chống nội phản để tập trung đối phó ngoại xâm.

b)

Kết hợp xử lý thực lực toàn diện bằng biện pháp đối nội giữ vững trật tự.

c)

Kiên quyết không nhận bất kỳ khoản viện trợ nào để giữ vững thành quả cách mạng.

d)

Xây dựng thế trận lòng dân làm nền tảng sức mạnh kháng chiến, kiến quốc.

39.

Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951–1953, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế thị trường.

b)

Bài trừ mê tín dị đoan.

c)

Điện khí hóa nông nghiệp.

d)

Điện khí hóa nông thôn.

40.

Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp (1946) đã có tác dụng nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.

d)

Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.

41.

So với cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945, lực lượng vũ trang trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt là đóng vai trò gì?

a)

Quyết định thắng lợi.

b)

Hỗ trợ, xung kích.

c)

Mở đầu, xung kích.

d)

Nòng cốt, chi phối.

42.

Đầu năm 1953, để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, Đảng và Chính phủ đã chủ trương gì?

a)

Đề ra cuộc vận động thực hành tiết kiệm.

b)

Phát động quần chúng triệt để giảm tô, cải cách ruộng đất.

c)

Đẩy mạnh sản xuất, chấn chỉnh chế độ thuế khóa.

d)

Tổ chức cuộc vận động lao động sản xuất, cải cách ruộng đất.

43.

Trong thời kì 1945–1954, kế sách quân sự “đánh điểm, diệt viện, đánh truy kích” được quân dân Việt Nam thực hiện trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu–đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu–đông năm 1950.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược Đông–Xuân 1953–1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

44.

Một bài học kinh nghiệm trong phong trào giải phóng dân tộc (1936–1939) được vận dụng sáng tạo trong đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản (1945–1946) là gì?

a)

Tăng cường sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

b)

Tập trung mũi nhọn vào kẻ thù nguy hiểm nhất.

c)

Đẩy mạnh xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.

45.

Sau khi ký Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946), thực dân Pháp đã có thái độ và hành động nào?

a)

Nghiêm chỉnh thi hành các hiệp định.

b)

Chuẩn bị rút quân về nước.

c)

Tiếp tục câu kết với Trung Hoa Dân Quốc chống phá cách mạng Việt Nam.

d)

Tìm cách phá hoại hiệp định, gây xung đột vũ trang.

46.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2-1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi nào?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Đông Dương.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

47.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả phương án đúng. “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới.” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr. 410)

a)

Lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân Việt Nam đã đánh bại thực dân Pháp.

b)

Nhân dân Việt Nam đã bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám.

c)

Góp phần làm ra hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

48.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả phương án đúng. Ở Việt Nam, dân tộc giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng những quyền lợi do chế độ mới mang lại nên đồng lòng ủng hộ cách mạng. Tuy nhiên, cách mạng Việt Nam cũng đứng trước những thử thách to lớn như: Quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng, trên đất nước vẫn còn khoảng sáu vạn quân Nhật chờ giải giáp,... Trong khi đó, chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng còn non trẻ. Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá, những tàn dư của chế độ cũ còn hết sức nặng nề. (Trích SGK Lịch sử lớp 12 trang 38 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)

a)

Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau Cách mạng tháng Tám ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

b)

Nhiệm vụ trước mắt của Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau Cách mạng tháng Tám là chống ngoại xâm, nội phản.

c)

Thuận lợi lớn nhất của Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau Cách mạng tháng Tám là nhân dân đã giành quyền làm chủ.

d)

Núp dưới danh nghĩa giải giáp quân Nhật, quân đội các nước đế quốc ra sức chống phá cách mạng.

49.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả phương án đúng. “…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa… Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ… Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh Pháp để cứu Tổ quốc…”. (Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr. 534)

a)

Cuộc kháng chiến của dân tộc ta là cuộc kháng chiến toàn dân.

b)

Tinh thần quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập, tự do của nhân dân ta.

c)

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là đúng đắn.

d)

Tội ác của thực dân Pháp.

50.

Cho bảng dữ liệu về một số thắng lợi tiêu biểu trong những năm 1946–1950 (cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16, Chiến dịch Việt Bắc 1947, Chiến dịch Biên Giới 1950) và nội dung chính của từng sự kiện như trong bảng. Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Các chiến dịch của ta trong những năm 1946–1950 đều nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

b)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 làm kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp bị thất bại hoàn toàn.

c)

Chiến dịch Việt Bắc 1947 là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân ta.

d)

Đông Khê là trận đánh ác liệt giữa ta và Pháp và có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của quân dân ta trong Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

51.

Dựa vào sơ đồ diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 gồm ba đợt tiến công (Đợt 1: 13–17/3/1954 đánh Him Lam, Độc Lập, bức hàng Bản Kéo; Đợt 2: 26/4–4/5/1954 tấn công các cứ điểm phía đông khu trung tâm và khu vực đồi A1, C1…; Đợt 3: 1–7/5/1954 tổng công kích, bắt sống tướng De Castries và Bộ tham mưu). Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Điện Biên Phủ được Pháp – Mĩ coi là tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, là pháo đài bất khả xâm phạm.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954).

d)

Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân và dân ta đã thể hiện quyết tâm tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.

52.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả phương án đúng. Sau khi thực dân Pháp và chính phủ Trung Hoa Dân Quốc kí hiệp ước Hoa – Pháp (28-2-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946). Mặt dù chính phủ Việt Nam luôn tỏ thiện chí hòa bình, nhưng thực dân Pháp luôn tìm cách phá hoại những điều đã kí kết, đẩy mạnh xâm lược cả nước ta. Trước tình hình đó, ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. (Trích SGK Lịch sử lớp 12 trang 39 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)

a)

Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.

b)

Đảng và Chính phủ chọn đúng thời cơ để phát động cuộc kháng chiến.

c)

Nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc.

d)

Âm mưu câu kết giữa thực dân Pháp và Trung Hoa Dân Quốc đã thất bại.

53.

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa gì?

a)

Quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ

b)

Đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp

c)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp

d)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp

54.

Ngày 16/5/1955, toàn bộ quân Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng), đã đánh dấu bước ngoặt gì ở miền Bắc Việt Nam?

a)

Miền Bắc chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

c)

Miền Bắc bắt đầu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Miền Bắc chuẩn bị giải phóng

55.

Ngày 19-12-1946, thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp cho thấy điều gì?

a)

Âm mưu câu kết giữa thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc đã thất bại

b)

Công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài của Việt Nam đã hoàn thiện

c)

Nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc

d)

Đảng và Chính phủ đã chọn đúng thời cơ để phát động cuộc kháng chiến

56.

Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?

a)

Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại

b)

Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội

c)

Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp

d)

Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp

57.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc – thu đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về nội dung nào?

a)

Địa hình tác chiến

b)

Loại hình chiến dịch

c)

Đối tượng tác chiến

d)

Lực lượng chủ yếu

58.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến Việt Bắc – thu đông 1947, Biên giới thu – đông 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là kết hợp giữa những yếu tố nào?

a)

Đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

b)

Chiến trường chính và vùng sau lưng địch

c)

Tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

d)

Bao vây, đánh lấn và đánh công kiên

59.

Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19-12-1946) vì lí do nào?

a)

Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ

b)

Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc

c)

Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng

d)

Thời gian “hai bên ngừng bắn” giữa ta và Pháp đã kết thúc

60.

Trong giai đoạn 1945 – 1954, sự kiện nào đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

b)

Pháp ngày càng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953)

c)

Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953)

d)

Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950)

61.

Phương châm tác chiến, nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (và chiến dịch Hồ Chí Minh 1975) là gì?

a)

Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương

b)

Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự và nổi dậy của quần chúng

c)

Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng

d)

Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao

62.

Đảng và Chính phủ Việt Nam thực hiện hòa hoãn với thực dân Pháp (1946) có tác dụng nào?

a)

Chuẩn bị đầy đủ cho cuộc đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc

b)

Là điều kiện để Việt Nam giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

c)

Buộc Trung Hoa Dân quốc nhanh chóng rút quân đội về nước

d)

Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp

63.

Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

a)

Lừa địch để đánh địch

b)

Đánh điểm, diệt viện

c)

Đánh vận động và công kiên

d)

Điều địch để đánh địch

64.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 – 1945 đến cuối tháng 12 – 1946, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập

b)

Quân Đồng minh ở Việt Nam có mục tiêu chống phá cách mạng

c)

Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây

d)

Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

65.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)?

a)

Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng thuận của quốc tế

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị và chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và dân vận

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế

d)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế thông qua hình thức mặt trận thống nhất

66.

Trong thời kì 1945 – 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm mục tiêu nào?

a)

Củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

b)

Phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp

c)

Hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm

d)

Tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân đội Pháp

67.

Ở Việt Nam, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều có đặc điểm nào?

a)

Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

b)

Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

c)

Tiêu diệt được hết lực lượng của đối phương

d)

Là những trận đánh quyết chiến chiến lược

68.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đánh Pháp bằng biện pháp nào?

a)

Hợp đồng các binh chủng

b)

Lấy lực thắng thế

c)

Lấy ít thắng nhiều

d)

Trí tuệ thắng vũ khí hiện đại

69.

“Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta; ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa ‘chỉ có ta mới có nghị lực và trí thông minh’” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Việt Bắc thu – đông năm 1947

b)

Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Biên giới thu – đông năm 1950

d)

Trung Lào năm 1953

70.

Một trong những nguyên tắc quan trọng của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với quân Trung Hoa Dân quốc và Pháp (từ tháng 9 – 1945 đến trước 19 – 12 – 1946) là gì?

a)

Đảm bảo an ninh quốc gia

b)

Đảng Cộng sản được hoạt động

c)

Không chấp nhận nằm trong Liên hiệp Pháp

d)

Tránh xung đột với nhiều kẻ thù ở cùng thời điểm

71.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam?

a)

Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến

b)

Tiến hành cuộc kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ mới

c)

Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” trong kháng chiến

d)

Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích

72.

Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam không phải là gì?

a)

Nơi đứng chân của lực lượng vũ trang

b)

Một loại hình hậu phương kháng chiến

c)

Trận địa tiến công quân xâm lược

d)

Nơi đối phương bất khả xâm phạm

73.

Khó khăn chung của quân dân Việt Nam khi mở các chiến dịch Việt Bắc (thu – đông 1947), Biên giới (thu – đông 1950) và Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

Để quốc Mĩ can thiệp, dính líu và muốn quốc tế hóa chiến tranh

b)

Địa bàn tác chiến đều ở miền núi, không có lợi thế cho Việt Nam

c)

Xa căn cứ hậu cần kháng chiến nên công tác chuẩn bị phức tạp

d)

Phong trào cách mạng trên thế giới chưa thắng lợi hoàn toàn

74.

Điểm chung của Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là có sự kết hợp của lực lượng nào?

a)

Đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao

b)

Lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang

c)

Chiến tranh chính quy và du kích

d)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân

75.

Thực tiễn về mối quan hệ giữa nguyên nhân khách quan và chủ quan của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) cho thấy, biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là gì?

a)

Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

b)

Coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh

c)

Coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định

d)

Chủ động phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc

76.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), đã dẫn đến hệ quả nào?

a)

Dẫn tới sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai kiểu thực dân mới trên toàn thế giới

b)

Làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava của thực dân Pháp có Mĩ giúp đỡ

c)

Tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương

d)

Buộc Mĩ phải chấm dứt viện trợ cho Pháp và rút quân khỏi Đông Dương

77.

Một điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám 1945 và cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là gì?

a)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi

b)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

c)

Luôn sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng

d)

Có sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa

78.

Thực chất của những đợt cải cách ruộng đất và cải tạo quan hệ sản xuất của miền Bắc Việt Nam thực hiện trong những năm 1954 – 1958 là gì?

a)

Hoàn thành nốt các nhiệm vụ của cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

b)

Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất kĩ thuật cho chế độ cộng sản chủ nghĩa

c)

Chuẩn bị điều kiện trực tiếp để giương cao ngọn cờ độc lập thống nhất

d)

Hoàn thành nốt nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

79.

Sự kiện nào ở Việt Nam đã tác động tích cực đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các thuộc địa của Pháp tại châu Phi?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947)

b)

Pháp đang sa lầy ở Việt Nam (1954)

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)

d)

Chiến dịch Biên giới thu – đông (1950)

80.

Mục tiêu hàng đầu của quân dân Việt Nam khi mở các cuộc tiến công quân Pháp trong Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

Đưa cuộc kháng chiến tiến lên thắng lợi

b)

Đập tan kế hoạch quân sự Nava của Pháp

c)

Buộc đối phương phải phân tán binh lực

d)

Tạo ra điều kiện thuận lợi cho đàm phán

81.

Trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), mục tiêu cao nhất của Đảng và Chính phủ Việt Nam khi mở các chiến dịch là gì?

a)

Củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

b)

Phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp

c)

Thay đổi tình thế trên chiến trường để đưa cuộc kháng chiến tiến lên

d)

Ép thực dân Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán, kết thúc chiến tranh

82.

Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 – 1954) là gì?

a)

Nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức để đưa đất nước tiến lên

b)

Coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực

d)

Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều

83.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam?

a)

Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích

b)

Chống đế quốc kết hợp với từng bước đem lại quyền lợi cho nông dân

c)

Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến

d)

Hoàn toàn xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến

84.

Kết quả lớn nhất của quân dân Việt Nam đạt được trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi để đối phó với ta

b)

Làm cho kế hoạch tập trung binh lực của Pháp bị phá sản hoàn toàn

c)

Pháp phải tập trung toàn bộ binh lực ở Điện Biên Phủ để đối phó với ta

d)

Tăng thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của Pháp

85.

Thực tiễn của hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy, đấu tranh ngoại giao muốn có kết quả tốt cần phải như thế nào?

a)

Tạo nên thế và lực trên chiến trường

b)

Coi trọng hậu phương kháng chiến

c)

Tranh thủ được sự ủng hộ của các nước lớn và dư luận quốc tế

d)

Thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước

86.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 – 1945 đến cuối tháng 12 – 1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe

b)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập

c)

Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

d)

Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

87.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

a)

Kháng chiến chống Pháp kết thúc bằng Hiệp định Giơnevơ (1954), còn chống Mĩ kết thúc bằng Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975

b)

Cả hai cuộc kháng chiến đều kết thúc bằng một hiệp định quốc tế

c)

Cả hai cuộc kháng chiến đều kết thúc bằng ngừng bắn và phân tuyến lâu dài

d)

Kháng chiến chống Pháp kết thúc bằng tổng tiến công, còn chống Mĩ kết thúc bằng đàm phán

88.

Thắng lợi của Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có sự tham gia của lực lượng nào?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng

b)

Các binh đoàn Quyết Thắng hỗ trợ

c)

Lực lượng chính trị nội địa hỗ trợ

d)

Lực lượng vũ trang làm nòng cốt

89.

Nhận xét nào sau đây là không đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (ngày 6-3-1946)?

a)

Là điển hình về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao, đối thoại

b)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam

c)

Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu quân sự sang thương lượng, hòa hoãn

d)

Biện pháp hiệp ước nhằm thỏa thuận hòa hoãn có lợi cho cách mạng

90.

Trong những năm 1945 – 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ chế độ mới?

a)

Tạm gác nhiệm vụ chống nội phản để tập trung tối đa đối phó với ngoại xâm

b)

Kết hợp xây dựng thực lực toàn diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài

c)

Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù để giữ vững thành quả cách mạng

d)

Xây dựng thế trận lòng dân làm nền tảng sức mạnh kháng chiến, kiến quốc

91.

Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951 – 1953, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Phát triển kinh tế thị trường

b)

Bài trừ mê tín dị đoan

c)

Điện khí hóa nông nghiệp

d)

Điện khí hóa nông thôn

92.

Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp (1946) đã có tác dụng nào sau đây đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 thành công?

a)

Nâng cao uy tín của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện

d)

Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn

93.

So với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, lực lượng vũ trang trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có sự khác biệt là đóng vai trò gì?

a)

Quyết định thắng lợi

b)

Hỗ trợ, xung kích

c)

Mở đầu, xung kích

d)

Nòng cốt, chi phối

94.

Để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ đã có chủ trương nào?

a)

Đề ra cuộc vận động thực hành tiết kiệm

b)

Phát động quần chúng triệt để giảm tô, cải cách ruộng đất

c)

Đẩy mạnh sản xuất, chấn chỉnh chế độ thuế khóa

d)

Tổ chức cuộc vận động lao động sản xuất, cải cách ruộng đất

95.

Trong thời kì 1945 – 1954, kế sách quân sự “đánh điểm, đánh diệt viện, đánh truy kích” được quân dân Việt Nam thực hiện trong chiến dịch, chiến cuộc nào?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

c)

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

96.

Một trong những bài học kinh nghiệm nào sau đây trong phong trào giải phóng dân tộc (1936 – 1939) được Đảng và Chính phủ vận dụng sáng tạo trong đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản (1945 – 1946)?

a)

Tăng cường sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang

b)

Tập trung mũi nhọn vào kẻ thù nguy hiểm nhất

c)

Đẩy mạnh xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất

d)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới

97.

Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946), thực dân Pháp có thái độ và hành động như thế nào?

a)

Nghiêm chỉnh thi hành hiệp định

b)

Chuẩn bị rút quân về nước

c)

Tiếp tục câu kết với Trung Hoa Dân Quốc chống phá cách mạng Việt Nam

d)

Tìm cách phá hoại hiệp định, gây xung đột vũ trang

98.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2-1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là gì?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Lao động Đông Dương

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

99.

Đọc tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hung mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới.” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr. 410).

a)

Lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân Việt Nam đã đánh bại thực dân Pháp.

b)

Nhân dân Việt Nam đã bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám.

c)

Thắng lợi góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Thắng lợi đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

100.

Đọc tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng: “Ở Việt Nam, nhân dân đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng những quyền lợi do chế độ mới mang lại nên đông lòng ủng hộ cách mạng. Tuy nhiên, cách mạng Việt Nam cũng đứng trước những thử thách to lớn như: Quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng, trên đất nước vẫn còn khoảng sáu vạn quân Nhật chờ giải giáp,… Trong khi đó, chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng còn non trẻ. Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá, những tàn dư của chế độ cũ còn hết sức nặng nề.” (Trích SGKLS lớp 12 trang 38 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024).

a)

Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau Cách mạng tháng Tám ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

b)

Nhiệm vụ trước mắt của Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau Cách mạng tháng Tám là chống ngoại xâm nội phản.

c)

Thuận lợi lớn nhất sau Cách mạng tháng Tám là nhân dân đã giành quyền làm chủ.

d)

Núp dưới danh nghĩa giải giáp quân Nhật, quân đội các nước đế quốc ra sức chống phá cách mạng.

101.

Đọc trích đoạn “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr. 534) và chọn tất cả nhận định đúng: “...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa... Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh Pháp để cứu Tổ quốc…”.

a)

Cuộc kháng chiến của dân tộc ta là cuộc kháng chiến toàn dân.

b)

Văn bản thể hiện tinh thần quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập, tự do của nhân dân ta.

c)

Đoạn trích khẳng định đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là đúng đắn.

d)

Đoạn trích chủ yếu nêu tội ác của thực dân Pháp.

102.

Dựa vào bảng dữ liệu về một số thắng lợi tiêu biểu giai đoạn 1946–1950 (nội dung gồm: cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 từ 19-12-1946 đến 17-2-1947, trọng điểm Hà Nội; chiến dịch Việt Bắc 1947 đẩy lùi quân Pháp khỏi nhiều vị trí; chiến dịch Biên giới 1950 tấn công Đông Khê, đánh trên Đường số 4 khiến địch rút chạy). Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Các chiến dịch của ta trong giai đoạn 1946–1950 đều nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

b)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 làm kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn.

c)

Chiến dịch Việt Bắc 1947 là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân ta.

d)

Trận Đông Khê có ý nghĩa quyết định tới thắng lợi của ta trong chiến dịch Biên giới thu–đông 1950.

103.

Dựa vào sơ đồ diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (gồm 3 đợt: Đợt 1 từ ngày 13-3 đến 17-3 tiêu diệt cứ điểm Him Lam, Độc Lập, Bản Kéo; Đợt 2 từ 26-4 đến 4-5 tấn công các cứ điểm ở Trung tâm Mường Thanh, bao vây phân khu Nam; Đợt 3 từ 1-5 đến 7-5 tổng công kích, chiếm khu Trung tâm và toàn bộ tập đoàn cứ điểm). Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Điện Biên Phủ được Pháp – Mĩ coi là tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, là pháo đài gần như bất khả xâm phạm.

b)

Nhận định “Chiến dịch Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp” là hoàn toàn chính xác.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954).

d)

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, quân và dân ta thể hiện quyết tâm “tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”.

104.

Đọc tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng: Sau khi thực dân Pháp và chính phủ Trung Hoa Dân Quốc kí hiệp ước Hoa – Pháp (28-2-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946). Mặc dù Chính phủ Việt Nam luôn tỏ thiện chí hòa bình, nhưng thực dân Pháp luôn tìm cách phá hoại những điều đã kí kết, đẩy mạnh xâm lược cả nước ta. Trước tình hình đó, ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. (Trích SGKLS lớp 12 trang 39 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024).

a)

Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) thể hiện thiện chí hòa bình của cả hai chính phủ Việt Nam và Pháp.

b)

Đảng và Chính phủ đã chọn đúng thời cơ để phát động cuộc kháng chiến.

c)

Nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc.

d)

Âm mưu cấu kết giữa thực dân Pháp và Trung Hoa Dân Quốc đã thất bại.