wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 12 cuối kỳ 1

Total questions: 108

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1 (NB): Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.    

b)

B. Chiến dịch Biên Giới 1950.

c)

C. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.    

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

2.

Câu 2 (NB): Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là 

a)

A. Đảng Cộng Sản Đông Dương

b)

B. Đảng Lao động Việt Nam

c)

C. Đảng Cộng Sản Việt Nam       

d)

D. Đảng Lao động Đông Dương

3.

Câu 3 (TH): Thắng lợi của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 19545 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Chuẩn bị về vật chất và tinh thần để mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

B. Là nhân tố quyết định để chiến dịch Điện Biên Phủ giành thắng lợi.

c)

C. Buộc Pháp phải rút khỏi Điện Biên Phủ, kết thúc chiến tranh xâm lược.

d)

D. Đánh bại hoàn toàn kế hoạch Nava và ý chí xâm lược của Pháp.

4.

Câu 4 (TH): Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?

a)

A. Ngoại giao.

b)

  B. Kinh tế. 

c)

C. Quân sự.    

d)

D. Chính trị.

5.

Câu 1 (TH): Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

A. Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau.

b)

B. Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang bao trùm thế giới.

c)

C. Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

d)

D. Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

6.

Câu 2 (TH): Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh quốc tế diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Phong trào giải phóng dân tộc và hòa bình dân chủ thế giới phát triển mạnh.

b)

B. Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang bao trùm toàn thế giới.

c)

C. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đạt nhiều thành tựu.

d)

D. Các quốc gia trên thế giới điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

7.

Câu 3 (TH): Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1954), Miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cánh mạng

a)

A. ruộng đất.    

b)

  B. dân tộc dân chủ nhân dân. 

c)

C. xã hội chủ nghĩa.      

d)

  D. vô sản.

8.

Câu 4 (TH): Nét nổi bật nhất về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (1954) là

a)

A. đế quốc Mỹ và Đồng minh của Mỹ rút quân về nước.     

b)

B. miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ mới.

c)

C. nhân dân cả nước tiến hành tổng tuyển cử.          

d)

D. đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc.

9.

Câu 5 (TH). Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng  

b)

B. Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng

c)

C. Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng.     

d)

  

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.  

10.

Câu 6 (TH). Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

A. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

B. Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động.

c)

C. Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam.

d)

D. Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân.

11.

Câu 7 (TH). Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng lợi của

a)

A. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968. 

b)

B. phong trào "Đồng khởi" (1959-1960).

c)

C. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

D. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

12.

Câu 8 (TH). Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

a)

A. làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

b)

B. chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

C. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

D. trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

13.

Câu 9 (NB). Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

A. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.   

d)

D. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

14.

Câu 10 (TH). Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

A. dùng người Việt đánh người Việt. 

b)

B. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

C. kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

D. cố giành lại thế chủ động trên chiến trường.

15.

Câu 11 (NB). Từ năm 1961 -1965, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược

a)

A. Đông Dương hóa chiến tranh   

b)

 B. chiến tranh đặc biệt. 

c)

C. chiến tranh cục bộ.     

d)

D. Việt Nam hoá chiến tranh.

16.

Câu 12 (TH). Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

A. Bình Giã (Bà Rịa).      

b)

B. An Lão (Bình Định),

c)

C. Ấp Bắc (Mĩ Tho).     

d)

D. Ba Gia (Quảng Ngãi).

17.

Câu 13 (TH). Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mĩ đã sử dụng chiến thuật nào sau đây?

a)

A. Càn quét – lấn chiếm    

b)

    B. “ Tìm diệt”, “Bình định”

c)

C. “Trực thăng vận”, “thiết xa vận”. 

d)

D. Tràn ngập lãnh thổ

18.

Câu 14 (TH). Yếu tố nào sau đây được xem như xương sống, quốc sách của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Quân đội tay sai    

b)

   B. Quân đội Mỹ

c)

C. Ấp chiến lược.  

d)

D. Trực thăng vận.

19.

Câu 15 (TH). Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng?

a)

A. Quân đội Nhật Bản.  

b)

B.  Quân đội Sài Gòn.  

c)

C.  Quân đội Mĩ.    

d)

D.  Quân đội Pháp.

20.

Câu 16 (NB). Từ năm 1965 -1968, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược

a)

A. Đông Dương hóa chiến tranh.   

b)

B. Chiến tranh đặc biệt.  

c)

C. Chiến tranh cục bộ.     

d)

 D. Việt Nam hoá chiến tranh.

21.

Câu 17 (NB). Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” là

a)

A. Vạn Tường.    

b)

B. Ấp Bắc.  

c)

      C. Bình Giã.     

d)

   D. Ba Gia.

22.

Câu 18 (NB). Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ?

a)

A. Chiến thắng Vạn Tường – Quảng Ngãi (1965).

b)

B. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược (1972).

d)

D. Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)

23.

Câu 19 (TH). Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì

a)

A. buộc Mĩ  phải đến đàm phán với ta ở Pari.    

b)

  B. giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.

c)

C. làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ. 

d)

D. buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

24.

Câu 20 (NB). Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.       

b)

B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.     

c)

C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

D. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

25.

Câu 21 (NB). Ngày 6-6-1969 đã diễn ra sự kiện nào sau đây trong lịch sử Việt Nam?

a)

A. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

B. Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

c)

C. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được triệu tập.    

d)

D. Quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh.

26.

Câu 22 (TH). Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

A. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.      

b)

B. Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết.

c)

C. Chiến dịch Đường 14-Phước Long.          

d)

D. Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi.

27.

Câu 23 (NB). Thắng lợi quân sự nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn mới: tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam.

a)

A. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.   

b)

B. Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.   

d)

D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

28.

Câu 24 (TH). Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào”?

a)

A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.   

b)

B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).

c)

C. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

d)

D. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

29.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân,… Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.

(Đảng Lao động Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 20, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nôi, 2002, tr.82).

a (NB). Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 được ra đời ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.



(a)  

30.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân,… Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.

(Đảng Lao động Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 20, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nôi, 2002, tr.82).

b (TH). Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.



(a)  

31.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân,… Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.

(Đảng Lao động Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 20, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nôi, 2002, tr.82).

c (VD). Sử dụng bạo lực cách mạng là biện pháp duy nhất của Việt Nam trước mọi dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù.



(a)  

32.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân,… Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.

(Đảng Lao động Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 20, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nôi, 2002, tr.82).

d (VD). Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã thổi bùng lên cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân miền Nam chống lại chính quyền Mỹ - Diệm.

(a)  

33.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.

        (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, 2004, tr.475).

a (NB). Theo đoạn tư liệu, thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước không chỉ là chiến công vĩ đại của dân tộc Việt Nam mà còn là chiến công vĩ đại của lịch sử thế giới trong thế kỉ XX.



(a)  

34.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.

        (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, 2004, tr.475).

b (TH). Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới trên toàn thế giới.



(a)  

35.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.

        (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, 2004, tr.475).

c (VD). Thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là thắng lợi của trí tuệ và văn hóa truyền thống Việt Nam.



(a)  

36.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.

        (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, 2004, tr.475).

d (VD). Một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” là do ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.

(a)  

37.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Mỹ ném bom Hà Nội, Hải Phòng với sự tàn bạo hơn bao giờ hết trong lịch sử chiến tranh Việt Nam… Giới quân sự cho rằng các trung tâm dân cư cũng như các mục tiêu quân sự sẽ bị quét sạch và trong phần lớn các trường hợp, khu vực mục tiêu chỉ còn là những đống gạch vụn. Gạch vụn là mục tiêu thừa nhận của Lầu Năm Góc, nhằm “làm tê liệt đời sống hằng ngày của Hà Nội và Hải Phòng và phá hủy khả năng của Bắc Việt Nam, ủng hộ các lực lượng của Nam Việt Nam”.

(Tổng cục Chính trị, “Điện Biên Phủ trên không” nhìn từ phía Mỹ (2002), Thư viện Quân đội, Hà Nội, 2002, tr.19)

a (NB). Đoạn tư liệu nhắc đến sự kiện Mỹ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố ở miền Bắc Việt Nam vào cuối năm 1973.



(a)  

38.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Mỹ ném bom Hà Nội, Hải Phòng với sự tàn bạo hơn bao giờ hết trong lịch sử chiến tranh Việt Nam… Giới quân sự cho rằng các trung tâm dân cư cũng như các mục tiêu quân sự sẽ bị quét sạch và trong phần lớn các trường hợp, khu vực mục tiêu chỉ còn là những đống gạch vụn. Gạch vụn là mục tiêu thừa nhận của Lầu Năm Góc, nhằm “làm tê liệt đời sống hằng ngày của Hà Nội và Hải Phòng và phá hủy khả năng của Bắc Việt Nam, ủng hộ các lực lượng của Nam Việt Nam”.

(Tổng cục Chính trị, “Điện Biên Phủ trên không” nhìn từ phía Mỹ (2002), Thư viện Quân đội, Hà Nội, 2002, tr.19)

b (TH). Việc Mỹ ném bom vào Hà Nội và Hải Phòng nhằm một trong những mục tiêu cơ bản là phá hủy tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc, thông qua đó cứu nguy cho chính quyền tay sai ở miền Nam.



(a)  

39.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Mỹ ném bom Hà Nội, Hải Phòng với sự tàn bạo hơn bao giờ hết trong lịch sử chiến tranh Việt Nam… Giới quân sự cho rằng các trung tâm dân cư cũng như các mục tiêu quân sự sẽ bị quét sạch và trong phần lớn các trường hợp, khu vực mục tiêu chỉ còn là những đống gạch vụn. Gạch vụn là mục tiêu thừa nhận của Lầu Năm Góc, nhằm “làm tê liệt đời sống hằng ngày của Hà Nội và Hải Phòng và phá hủy khả năng của Bắc Việt Nam, ủng hộ các lực lượng của Nam Việt Nam”.

(Tổng cục Chính trị, “Điện Biên Phủ trên không” nhìn từ phía Mỹ (2002), Thư viện Quân đội, Hà Nội, 2002, tr.19)

c (TH). Thất bại trong cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng là thất bại lớn nhất của đế quốc Mỹ trong hai cuộc chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.



(a)  

40.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Mỹ ném bom Hà Nội, Hải Phòng với sự tàn bạo hơn bao giờ hết trong lịch sử chiến tranh Việt Nam… Giới quân sự cho rằng các trung tâm dân cư cũng như các mục tiêu quân sự sẽ bị quét sạch và trong phần lớn các trường hợp, khu vực mục tiêu chỉ còn là những đống gạch vụn. Gạch vụn là mục tiêu thừa nhận của Lầu Năm Góc, nhằm “làm tê liệt đời sống hằng ngày của Hà Nội và Hải Phòng và phá hủy khả năng của Bắc Việt Nam, ủng hộ các lực lượng của Nam Việt Nam”.

(Tổng cục Chính trị, “Điện Biên Phủ trên không” nhìn từ phía Mỹ (2002), Thư viện Quân đội, Hà Nội, 2002, tr.19)

d (VD). Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” của quân dân ta ở miền Bắc đã làm thất bại hoàn toàn mưu đồ chiến lược của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

(a)  

41.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ “một ngày bằng hai mươi năm”. Do vậy Bộ Chính trị quyết định: Chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc ngay trong tháng 4 năm nay, không thể chậm.

Phải hành động “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ”.

(Điện của Bộ Chính trị 14h ngày 1/4/1975, Trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị Quốc gia, tr.95).

a (NB). Điện của Bộ Chính trị 14h ngày 1/4/1975 ra đời trong bối cảnh quân dân ta đã giành được thắng lợi trong chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.



(a)  

42.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ “một ngày bằng hai mươi năm”. Do vậy Bộ Chính trị quyết định: Chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc ngay trong tháng 4 năm nay, không thể chậm.

Phải hành động “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ”.

(Điện của Bộ Chính trị 14h ngày 1/4/1975, Trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị Quốc gia, tr.95).

b (TH). Phát triển với nhịp độ “một ngày bằng hai mươi năm” là đặc điểm của cách mạng nước ta ngay sau khi Hiệp định Pa – ri được kí kết.



(a)  

43.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ “một ngày bằng hai mươi năm”. Do vậy Bộ Chính trị quyết định: Chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc ngay trong tháng 4 năm nay, không thể chậm.

Phải hành động “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ”.

(Điện của Bộ Chính trị 14h ngày 1/4/1975, Trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị Quốc gia, tr.95).

c (TH). Quyết định “Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc ngay trong tháng 4 năm nay, không thể chậm” là chủ trương của Bộ Chính trị trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.



(a)  

44.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ “một ngày bằng hai mươi năm”. Do vậy Bộ Chính trị quyết định: Chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc ngay trong tháng 4 năm nay, không thể chậm.

Phải hành động “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ”.

(Điện của Bộ Chính trị 14h ngày 1/4/1975, Trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị Quốc gia, tr.95).

d (VD). “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ” là phương châm tác chiến của ta trong tất cả các chiến dịch có ý nghĩa quyết định kết thúc một cuộc kháng chiến trong thế kỉ XX.

(a)  

45.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Vào cuối năm 1959 – đầu năm 1960, những cuộc “Đồng khởi” đã nổ ra trong những vùng rộng lớn thuộc đồng bằng Nam Bộ và rừng núi miền Trung. Những cuộc khởi nghĩa từng phần ấy đã phát triển nhanh chóng, nhất là từ sau chiến thắng Ấp Bắc, thành một cuộc chiến tranh cách mạng vừa đấu tranh quân sự, vừa đấu tranh chính trị, kết hợp đánh địch ở rừng núi và nông thôn đồng bằng với phong trào đấu tranh quyết liệt ở thành thị, đẩy chế độ phát xít tay sai Ngô Đình Diệm đến sụp đổ và làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ.

(Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự thật, Hà Nội, 1977, tr.16).

a (NB). Chiến thắng “Ấp Bắc” được nhắc đến trong đoạn tư liệu là một trong những thắng lợi quân sự tiêu biểu của quân dân miền Nam trong phong trào “Đồng khởi”.



(a)  

46.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Vào cuối năm 1959 – đầu năm 1960, những cuộc “Đồng khởi” đã nổ ra trong những vùng rộng lớn thuộc đồng bằng Nam Bộ và rừng núi miền Trung. Những cuộc khởi nghĩa từng phần ấy đã phát triển nhanh chóng, nhất là từ sau chiến thắng Ấp Bắc, thành một cuộc chiến tranh cách mạng vừa đấu tranh quân sự, vừa đấu tranh chính trị, kết hợp đánh địch ở rừng núi và nông thôn đồng bằng với phong trào đấu tranh quyết liệt ở thành thị, đẩy chế độ phát xít tay sai Ngô Đình Diệm đến sụp đổ và làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ.

(Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự thật, Hà Nội, 1977, tr.16).

b (TH). Cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của quân dân miền Nam diễn ra trên cả ba vùng chiến lược là rừng núi, nông thôn đồng bằng và thành thị.



(a)  

47.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Vào cuối năm 1959 – đầu năm 1960, những cuộc “Đồng khởi” đã nổ ra trong những vùng rộng lớn thuộc đồng bằng Nam Bộ và rừng núi miền Trung. Những cuộc khởi nghĩa từng phần ấy đã phát triển nhanh chóng, nhất là từ sau chiến thắng Ấp Bắc, thành một cuộc chiến tranh cách mạng vừa đấu tranh quân sự, vừa đấu tranh chính trị, kết hợp đánh địch ở rừng núi và nông thôn đồng bằng với phong trào đấu tranh quyết liệt ở thành thị, đẩy chế độ phát xít tay sai Ngô Đình Diệm đến sụp đổ và làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ.

(Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự thật, Hà Nội, 1977, tr.16).

c (TH). Từ năm 1959 đến năm 1965, hình thái phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam đã chuyển tử khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.



(a)  

48.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Vào cuối năm 1959 – đầu năm 1960, những cuộc “Đồng khởi” đã nổ ra trong những vùng rộng lớn thuộc đồng bằng Nam Bộ và rừng núi miền Trung. Những cuộc khởi nghĩa từng phần ấy đã phát triển nhanh chóng, nhất là từ sau chiến thắng Ấp Bắc, thành một cuộc chiến tranh cách mạng vừa đấu tranh quân sự, vừa đấu tranh chính trị, kết hợp đánh địch ở rừng núi và nông thôn đồng bằng với phong trào đấu tranh quyết liệt ở thành thị, đẩy chế độ phát xít tay sai Ngô Đình Diệm đến sụp đổ và làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ.

(Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự thật, Hà Nội, 1977, tr.16).

d (VD). Một trong những biểu hiện cho thấy sự phát triển của cách mạng miền Nam trong giai đoạn chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” là có sự mở rộng về địa bàn tác chiến so với các thời kì trước đó.

(a)  

49.

Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Từ ngày 7 – 2 – 1965 đến ngày 15 – 1 – 1973, đế quốc Mĩ đã hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân đối với miền Bắc (lần thứ nhất: từ 7 – 2 – 1965 đến 1 – 11 – 1968 của chính quyền Giônxơn; lần thứ hai: từ 6 – 4 – 1972 đến 15 – 1 – 1973 của chính quyền Níchxơn). Không quân Mĩ ném xuống miền Bắc hàng triệu tấn bom. Bình quân 1km2 phải chịu đựng 6 tấn bom, mỗi người dân miền Bắc phải chịu đựng 45,5 kg bom.

(Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 – 1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.503).

a (NB). Trong quá trình tiến hành chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam, đế quốc Mỹ đã hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại đối với miền Bắc.



(a)  

50.

Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Từ ngày 7 – 2 – 1965 đến ngày 15 – 1 – 1973, đế quốc Mĩ đã hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân đối với miền Bắc (lần thứ nhất: từ 7 – 2 – 1965 đến 1 – 11 – 1968 của chính quyền Giônxơn; lần thứ hai: từ 6 – 4 – 1972 đến 15 – 1 – 1973 của chính quyền Níchxơn). Không quân Mĩ ném xuống miền Bắc hàng triệu tấn bom. Bình quân 1km2 phải chịu đựng 6 tấn bom, mỗi người dân miền Bắc phải chịu đựng 45,5 kg bom.

(Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 – 1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.503).

b (TH). Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai đối với miền Bắc trong khi đang tiến hành chiến lược chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam.



(a)  

51.

Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Từ ngày 7 – 2 – 1965 đến ngày 15 – 1 – 1973, đế quốc Mĩ đã hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân đối với miền Bắc (lần thứ nhất: từ 7 – 2 – 1965 đến 1 – 11 – 1968 của chính quyền Giônxơn; lần thứ hai: từ 6 – 4 – 1972 đến 15 – 1 – 1973 của chính quyền Níchxơn). Không quân Mĩ ném xuống miền Bắc hàng triệu tấn bom. Bình quân 1km2 phải chịu đựng 6 tấn bom, mỗi người dân miền Bắc phải chịu đựng 45,5 kg bom.

(Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 – 1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.503).

c (TH). Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mỹ, quân dân miền Bắc đã làm nên chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.



(a)  

52.

Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Từ ngày 7 – 2 – 1965 đến ngày 15 – 1 – 1973, đế quốc Mĩ đã hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân đối với miền Bắc (lần thứ nhất: từ 7 – 2 – 1965 đến 1 – 11 – 1968 của chính quyền Giônxơn; lần thứ hai: từ 6 – 4 – 1972 đến 15 – 1 – 1973 của chính quyền Níchxơn). Không quân Mĩ ném xuống miền Bắc hàng triệu tấn bom. Bình quân 1km2 phải chịu đựng 6 tấn bom, mỗi người dân miền Bắc phải chịu đựng 45,5 kg bom.

(Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 – 1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.503).

d (VD). Các cuộc chiến tranh phá hoại Mỹ tiến hành ở miền Bắc Việt Nam có sự tương đồng về âm mưu chiến lược, cường độ và kết cục cuối cùng.

(a)  

53.

Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Từ năm 1961 đến năm 1968 là khoảng thời gian đế quốc Mỹ lần lượt triển khai hai chiến lược chiến tranh hòng tiếp tục âm mưu xâm lược và thống trị miền Nam bằng chủ nghĩa thực dân kiểu mới. Cuộc chiến leo thang với quy mô ngày càng mở rộng và cường độ ngày càng khốc liệt trên cả hai miền Nam, Bắc trở thành cuộc đụng đầu lịch sử giữa nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ xâm lược. Trong cuộc đụng đầu lịch sử đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh, toàn dân, toàn quân ta đã triển khai và thực hiện có hiệu quả đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng, đẩy mạnh chiến lược tiến công, đương đầu và đánh thắng các bước leo thang chiến tranh.

(Viện lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 11: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.281).

a (NB). Từ năm 1961 đến năm 1968, cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.



(a)  

54.

Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Từ năm 1961 đến năm 1968 là khoảng thời gian đế quốc Mỹ lần lượt triển khai hai chiến lược chiến tranh hòng tiếp tục âm mưu xâm lược và thống trị miền Nam bằng chủ nghĩa thực dân kiểu mới. Cuộc chiến leo thang với quy mô ngày càng mở rộng và cường độ ngày càng khốc liệt trên cả hai miền Nam, Bắc trở thành cuộc đụng đầu lịch sử giữa nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ xâm lược. Trong cuộc đụng đầu lịch sử đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh, toàn dân, toàn quân ta đã triển khai và thực hiện có hiệu quả đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng, đẩy mạnh chiến lược tiến công, đương đầu và đánh thắng các bước leo thang chiến tranh.

(Viện lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 11: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.281).

b (TH). Từ năm 1961 đến năm 1968, đế quốc Mỹ lần lượt triển khai hai chiến lược chiến tranh ở miền Nam là chiến lược chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh.



(a)  

55.

Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Từ năm 1961 đến năm 1968 là khoảng thời gian đế quốc Mỹ lần lượt triển khai hai chiến lược chiến tranh hòng tiếp tục âm mưu xâm lược và thống trị miền Nam bằng chủ nghĩa thực dân kiểu mới. Cuộc chiến leo thang với quy mô ngày càng mở rộng và cường độ ngày càng khốc liệt trên cả hai miền Nam, Bắc trở thành cuộc đụng đầu lịch sử giữa nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ xâm lược. Trong cuộc đụng đầu lịch sử đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh, toàn dân, toàn quân ta đã triển khai và thực hiện có hiệu quả đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng, đẩy mạnh chiến lược tiến công, đương đầu và đánh thắng các bước leo thang chiến tranh.

(Viện lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 11: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.281).

c (VD). Các chiến lược chiến tranh mà Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961 đến 1968 có sự mở rộng về quy mô và tính chất khốc liệt, nhưng không có sự thay đổi về bản chất và âm mưu chiến lược.



(a)  

56.

Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Từ năm 1961 đến năm 1968 là khoảng thời gian đế quốc Mỹ lần lượt triển khai hai chiến lược chiến tranh hòng tiếp tục âm mưu xâm lược và thống trị miền Nam bằng chủ nghĩa thực dân kiểu mới. Cuộc chiến leo thang với quy mô ngày càng mở rộng và cường độ ngày càng khốc liệt trên cả hai miền Nam, Bắc trở thành cuộc đụng đầu lịch sử giữa nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ xâm lược. Trong cuộc đụng đầu lịch sử đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh, toàn dân, toàn quân ta đã triển khai và thực hiện có hiệu quả đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng, đẩy mạnh chiến lược tiến công, đương đầu và đánh thắng các bước leo thang chiến tranh.

(Viện lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 11: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.281).

d (VD). Công cụ đắc lực được Mĩ sử dụng trong các chiến lược chiến tranh ở Việt Nam những năm 1961-1968 là chính quyền và quân đội tay sai.

(a)  

57.

Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      Cuộc tiến công và nổi dậy đồng loạt năm 1968 là kết quả và đỉnh cao nhất của quân và dân ta đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, đập tan ý chí xâm lược miền Nam của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi đàm phán với ta ở bàn hội nghị, chấm dứt ném bom miền Bắc không điều kiện và phải thay đổi chiến lược ở miền Nam.

      Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tạo ra cục diện mới trên chiến trường miền Nam, đưa sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta sang thời kì lịch sử mới.

            (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr. 353).

a (NB). Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam đã làm thất bại hoàn toàn chiến lược “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.



(a)  

58.

Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      Cuộc tiến công và nổi dậy đồng loạt năm 1968 là kết quả và đỉnh cao nhất của quân và dân ta đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, đập tan ý chí xâm lược miền Nam của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi đàm phán với ta ở bàn hội nghị, chấm dứt ném bom miền Bắc không điều kiện và phải thay đổi chiến lược ở miền Nam.

      Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tạo ra cục diện mới trên chiến trường miền Nam, đưa sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta sang thời kì lịch sử mới.

            (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr. 353).

b (TH). Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ vì buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Giơ-ne-vơ.



(a)  

59.

Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      Cuộc tiến công và nổi dậy đồng loạt năm 1968 là kết quả và đỉnh cao nhất của quân và dân ta đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, đập tan ý chí xâm lược miền Nam của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi đàm phán với ta ở bàn hội nghị, chấm dứt ném bom miền Bắc không điều kiện và phải thay đổi chiến lược ở miền Nam.

      Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tạo ra cục diện mới trên chiến trường miền Nam, đưa sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta sang thời kì lịch sử mới.

            (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr. 353).

c (VD). Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải thay đổi thủ đoạn và âm mưu chiến lược trong quá trình xâm lược miền Nam Việt Nam.



(a)  

60.

Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      Cuộc tiến công và nổi dậy đồng loạt năm 1968 là kết quả và đỉnh cao nhất của quân và dân ta đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, đập tan ý chí xâm lược miền Nam của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi đàm phán với ta ở bàn hội nghị, chấm dứt ném bom miền Bắc không điều kiện và phải thay đổi chiến lược ở miền Nam.

      Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tạo ra cục diện mới trên chiến trường miền Nam, đưa sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta sang thời kì lịch sử mới.

            (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr. 353).

d (VD). Một đặc điểm nổi bật của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam là biến hậu cứ vững chắc của địch thành chiến trường của ta.

(a)  

61.

Câu 1. Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường

a)

A. bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực.

b)

B. đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán.

c)

C. đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.

d)

D. bảo vệ hoà bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế,

62.

Câu 2. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

A. Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

b)

B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

C. Góp phần bảo vệ hoà bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

D. Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

63.

Câu 3. Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, Việt Nam cũng đã

a)

A. thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.

b)

B. thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.

c)

C. làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.

d)

D. làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

64.

Câu 4. Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò

a)

A. là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân.

b)

B. là mục tiêu chiến lược của các chiến dịch.

c)

C. là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp.

d)

D. là động lực chủ yếu của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội.

65.

Câu 5. Trong thời kì mới, việc cùng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc sẽ góp phần

a)

A. phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi công dân.

b)

B. ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.

c)

C. ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân.

d)

D. phát huy nhanh chóng các giá trị di sản văn hoá

66.

Câu 6. Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

A. Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng.

b)

B. Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ – Xô - Trung trở lại bình thường.

c)

C. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động và ngày càng phức tạp.

d)

D. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.

67.

Câu 7. Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh

a)

A. tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam

b)

B. tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

C. đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mẽ thuộc lãnh thổ Việt Nam.

d)

D. đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.

68.

Câu 8. Quân đội nhân dân Việt Nam đã hành động như thế nào trước cuộc tấn công của quân Pôn Pốt cuối năm 1978?

a)

A. Mở các cuộc phản công và dừng lại ở biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia.

b)

B. Tổ chức phản công, đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ.

c)

C. Đàm phán ngoại giao, lên án hành động xâm lược của Pôn Pốt.

d)

D. Tích cực đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

69.

Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ Quốc từ sau thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) đến nay?

a)

A. Kết hợp giữa lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

b)

B. Kết hợp khởi nghĩa với cuộc tổng tiến công và nổi dậy.

c)

C. Kết hợp giữa cuộc tổng công kích với tổng khởi nghĩa.

d)

D. Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

70.

Câu 10. Một nhân tố có vai trò quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh cách mạng của quân dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay để lại bài học cho công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước hiện nay là

a)

A. Tăng cường, củng cố khối đại đoàn kết: Đảng, dân tộc, quốc tế.

b)

B. Nỗ lực giành thắng lợi quân sự chiến lược, kết thúc chiến tranh.

c)

C. Phát huy tinh thần yêu nước của toàn dân tộc, cả nước.

d)

D. Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, trong nước và ngoài nước.

71.

Câu 11. Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào dưới đây của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề Biển Đông?

a)

A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

B. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

c)

C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

d)

D . Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

72.

Câu 12. Thực tiễn lịch sử chiến tranh cách mạng bảo vệ Tổ Quốc của quân dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay cho thấy, sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân Việt Nam là

a)

A. toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

b)

B. toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng chính trị làm nòng cốt.

c)

C. kháng chiến toàn diện và tự lực cánh sinh.

d)

D. kháng chiến trường kì và tự lực cánh sinh.

73.

Câu 1: Từ năm 1986 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. Kháng chiến chống Mỹ      

b)

B. Kháng chiến chống Pháp

c)

C. Giành độc lập dân tộc 

d)

D. Đổi mới toàn diện đất nước

74.

Câu 2: Công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam được tiến hành từ năm 1986 xuất phát từ bối cảnh thực tế nào sau đây?

a)

A. Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trong nước.

b)

B. Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa xuất hiện.

c)

C. Trật tự thế giới hai cực Ianta đã hoàn toàn sụp đổ.

d)

D. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước sắp kết thúc.

75.

Câu 3: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đã

a)

A. thông qua Báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh. 

b)

B. đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.

c)

C. xác định đường lối của kháng chiến chống Pháp.

d)

D. thông qua quyết định Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

76.

Câu 4: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995 về mặt kinh tế?

a)

A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.

b)

B. Đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

c)

C. Xây dựng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

d)

D. Mở rộng giải quyết vấn đề việc làm, xóa đói, giảm nghèo.

77.

Câu 5: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995 về mặt kinh tế?

a)

A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.

b)

B. Mở rộng, nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại.

c)

C. Xây dựng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

d)

D. Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp.

78.

Câu 6: Về mặt chính trị, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 – 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

A. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.  

b)

B. Mở rộng quan hệ với tất cả các nước.

c)

C. Đẩy lùi và kiểm soát nạn lạm phát.   

d)

D. Mở rộng giải quyết vấn đề việc làm.

79.

Câu 7: Trọng tâm của của công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 là

a)

A. chính trị.

b)

B. tư tưởng.    

c)

C. văn hóa.   

d)

  D. kinh tế.

80.

Câu 8: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996) đã

a)

A. mở đầu công cuộc Đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước.

b)

B. chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

C. hoàn thiện đường lối đổi mới về kinh tế và chính trị đất nước.

d)

D. mở đầu thời kì hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện của đất nước

81.

Câu 9: Về mặt kinh tế, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 – 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

B. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

C. đổi mới hệ thống chính trị, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

d)

D. phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế.

82.

Câu 10: Về kinh tế, trong các giai đoạn 1986 – 1995 và 1996 – 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam đều chủ trương

a)

A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

B. phát triển nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

C. chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.

d)

D. thực hiện tiến bộ, dân chủ và công bằng xã hội.

83.

Câu 11: Một trong những điểm khác biệt của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 so với các giai đoạn trước đó là chủ trương

a)

A. tích cực, chủ động hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

b)

B. phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

C. Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững môi trường ổn định.

84.

Câu 12: Ở Việt Nam, trong đường lối Đổi mới đất nước các giai đoạn 1986 – 1995, 1996 – 2006 và từ 2006 đến nay, Đảng Cộng sản đều chủ trương

a)

A. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

b)

B. chủ động hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

c)

C. ưu tiên tuyệt đối cho phát triển kinh tế tri thức.

d)

D. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

85.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ”.

                                                                               (Ngân hàng Thế giới, Tổng quan về Việt Nam)

a (NB). Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1986.



(a)  

86.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ”.

                                                                               (Ngân hàng Thế giới, Tổng quan về Việt Nam)

b (TH). Công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới có nhiều thuận lợi để đẩy nhanh sự phát triển kinh tế.



(a)  

87.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ”.

                                                                               (Ngân hàng Thế giới, Tổng quan về Việt Nam)

c (VD). Đường lối Đổi mới ở Việt Nam tuy có sự điều chỉnh nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược qua mỗi giai đoạn khác nhau nhưng đều nhằm xây dựng thành công một chế độ xã hội tiến bộ.



(a)  

88.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ”.

                                                                               (Ngân hàng Thế giới, Tổng quan về Việt Nam)

d (VD). Những thành công bước đầu trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam để lại bài học sâu sắc về việc kết hợp sức mạnh nội lực ở trong nước và sức mạnh quốc tế.

(a)  

89.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế”.

  (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

a (NB). Theo quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Đổi mới đất nước là thay đổi về biện pháp, bước đi và mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.



(a)  

90.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế”.

  (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

b (TH). Đổi mới toàn diện và đồng bộ là một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay.



(a)  

91.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế”.

  (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

c (VD). Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ đáp ứng yêu cầu bức thiết của dân tộc mà còn phù hợp với xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh.



(a)  

92.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế”.

  (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

d (VD). Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc Đổi mới đất nước là kinh tế vì đây là nhân tố quyết định tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay.

(a)  

93.

Câu 1. Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

A. Xoá bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hoá.

b)

B. Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

C. Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.

d)

D. Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.

94.

Câu 2. Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?

a)

A. Đổi mới cơ chế quản lí cấp cơ sở, chấm dứt tình trạng tham nhũng.

b)

B. Bổ sung, hoàn chỉnh quan niệm về chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

d)

D. Xây dựng nhà nước pháp trị.

95.

Câu 3. Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mà chính trị ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

A. Hoàn chỉnh hệ thống lí luận về đường lối đổi mới.

b)

B. Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.

c)

C. Phát triển thành công học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Hoàn thiện quan điểm lí luận mới về chiến lược đổi mới.

96.

Câu 4. Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là

a)

A. hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

B. vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội được chú trọng phát huy.

c)

C. từng bước hình thành và phát triển mô hình nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

D. hoàn thành việc sáp nhập hệ thống chính quyền và đoàn thể các cấp ở các địa phương.

97.

Câu 5. Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện trên những mặt chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an sinh xã hội, xoá bỏ hoàn toàn đói nghèo.

an ninh xã hội.

b)

B. Chính sách việc làm, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân.

c)

C. Giải quyết việc làm, xoá bỏ đói nghèo, xây dựng chính sách an ninh xã hội.

d)

D. Xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ, thực hiện

98.

Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá?

a)

A. Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng và phát triển.

b)

B. Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng.

c)

C. Bảo tồn được nguyên vẹn giá trị văn hoá vật thể trên phạm vi cả nước.

d)

D. Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng.

99.

Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?

a)

A. Diễn ra trong bối cảnh kinh tế – xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.

b)

B. Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.

c)

C. Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.

d)

D. Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hoá đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.

100.

Câu 8. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của hội nhập quốc tế về văn hoá trong thời kì Đổi mới ở Việt Nam?

a)

A. Đời sống văn hoá của người dân được cải thiện.

b)

B. Kí kết các thoả thuận, điều ước quốc tế có nội dung văn hoá.

c)

C. Kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.

d)

D. Bảo tồn, phát huy các di sản văn hoá của dân tộc.

101.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh".

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.80)

A. Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng cơ cấu kinh tế Việt Nam ngày càng hiện đại.



(a)  

102.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh".

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.80)

B. Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.



(a)  

103.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh".

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.80)

C. Cơ cấu kinh tế hợp lí và hiện đại là điều kiện tiên quyết của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam.



(a)  

104.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh".

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.80)

D. Trình độ của quan hệ sản xuất sẽ quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất và cơ sở vật chất – kĩ thuật.

(a)  

105.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cải mới và cải cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cải mới dần được khẳng định và đưa tới thành công".

(Nguyễn Duy Quý, Hai mươi năm đổi mới thành tựu và những vẫn đề đặt ra, trích trong: Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.581)

A. Xu hướng chung của đổi mới ở Việt Nam là cái mới từng bước được khẳng định.



(a)  

106.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cải mới và cải cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cải mới dần được khẳng định và đưa tới thành công".

(Nguyễn Duy Quý, Hai mươi năm đổi mới thành tựu và những vẫn đề đặt ra, trích trong: Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.581)

B. Quá trình đổi mới ở Việt Nam có sự đan xen giữa cái mới và cái cũ.



(a)  

107.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cải mới và cải cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cải mới dần được khẳng định và đưa tới thành công".

(Nguyễn Duy Quý, Hai mươi năm đổi mới thành tựu và những vẫn đề đặt ra, trích trong: Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.581)

C. Đổi mới ở Việt Nam đã được khẳng định và thành công nhanh chóng.



(a)  

108.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cải mới và cải cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cải mới dần được khẳng định và đưa tới thành công".

(Nguyễn Duy Quý, Hai mươi năm đổi mới thành tựu và những vẫn đề đặt ra, trích trong: Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.581)

D. Đổi mới ở Việt Nam là quá trình phát triển nhanh và áp đảo của cái mới.

(a)