Font size
WorksheetsSU 12 2
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc nước ta từ sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?
A. Khôi phục kinh tế.
B. Tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. Trực tiếp đấu tranh chống Mĩ - Diệm.
D. Hàn gắn vết thương chiến tranh.
Câu 2. Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam từ sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là
A. tiến hành cách mạng ruộng đất.
B. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. đấu tranh vũ trang chống Mĩ – Diệm.
D. tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 3. Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?
A. Trực tiếp đưa quân Mĩ vào miền Nam.
B. Thực hiện các điều khoản của Hiệp định.
C. Tiếp tục viện trợ kinh tế, quân sự cho Pháp.
D. Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Câu 4. Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, miền Bắc nước ta
A. chịu sự chiếm đóng của Pháp.
B. hoàn toàn được giải phóng.
C. tiếp tục kháng chiến chống Pháp.
D. trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
Câu 14. Thắng lợi chung của Việt Nam - Lào trên mặt trận quân sự trong chiến đấu chống chiến lược ‘Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” là
A. đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn- 719” của Mĩ- Ngụy.
B. buộc Mĩ và quân Sài Gòn phải rút khỏi Lào.
C. giữ vững hành lang chiến lược của cách mạng Đông Dương.
D. buộc Mĩ phải đàm phán với ta ở Pari.
Câu 5. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc nước ta là
A. làm cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. đánh bại chiến tranh phá hoại của Mĩ.
D. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Câu 6. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
A. vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
B. đấu tranh hòa bình đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.
C. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Câu 7. Văn kiện nào được thông qua trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960)?
A. Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng.
B. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
C. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
D. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.
Câu 15. Ba phòng tuyến mạnh nhất của Mĩ và quân Sài Gòn là Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ đã bị ta phá hủy trong thắng lợi quân sự nào?
A. Cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C. Cuộc tổng tiến công chiến lược năm 1972.
D. Cuộc tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Câu 16. Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A.Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
B. Cuộc Tiến công chiến lược 1972.
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
D. Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần hai (1966 – 1967).
Câu 45. Từ thắng lợi của ta trong Hội nghị Pari (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?
A. Độc lập, tự chủ, sáng tạo và tuân thủ luật pháp quốc tế.
B. Tranh thủ sự ủng hộ của các cường quốc.
C. Chỉ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
D. Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Câu 46. Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari (1973), ta rút ra bài học gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
A. Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
B. Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.
C. Kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.
D. Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.
Câu 44. Trong thời gian nhân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) của Mĩ, nhiệm vụ của nhân dân miền Bắc là
A. làm nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia.
B. vừa chiến đấu, vừa sản xuất và chi viện cho miền Nam.
C.làm nghĩa vụ hậu phương đối với chiến trường miền Nam.
D. phải khắc hậu quả chiến tranh, chi viện cho tiền tuyến miền Nam, Lào, Campuchia.
Câu 43. Điểm giống nhau cơ bản giữa ba loại hình chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là gì?
A. Có cố vấn Mĩ chỉ huy, tranh thủ ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc để cô lập ta.
B. Sử dụng quân Sài Gòn do Mĩ chỉ huy, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
C. Sử dụng quân Mĩ và Đồng minh, với sự viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
D. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Câu 42. Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là
A. lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng.
B. lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.
C. lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.
D. sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.
Câu 49. Điều kiện thuận lợi chủ yếu nào giúp cho Đảng ta quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1968 là
A. So sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch thay đổi, có lợi cho ta.
B. Sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Lợi dụng mâu thuẫn ở nước Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống.
D. Nhân dân tiến bộ trên thế giới phản đối cuộc chiến tranh Việt Nam của Mĩ.
Câu 17. Mục đích chủ yếu của Mĩ khi cho máy bay tập kích Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm cuối 1972 là gì?
A. Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
B. Đánh phá miền Bắc, không cho tiếp tế cho miền Nam.
C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của ta.
D. Giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
Câu 18. Vì sao Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn mọi hoạt động phá hoại miền Bắc nước ta lần thứ hai?
A. Bị thất bại trong “ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.
B. Do thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược 1972.
C. Bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.
D. Do thất bại trong cuộc tập kích chiến lược cuối 1972.
Câu 19. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” khác với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ về phạm vi chiến tranh là
A. chỉ diễn ra ở miền Nam.
B. mở rộng ra cả nước.
C. chỉ tiến hành phá hoại miền Bắc.
D. mở rộng ra toàn Đông Dương.
Câu 20. Điểm khác nhau về lực lượng tham chiến chủ yếu giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và” Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
A. quân Mĩ và đồng minh của Mĩ.
B. quân Mĩ, đồng minh của Mĩ, và Sài Gòn.
C. quân đội Sài Gòn, hệ thống cố vấn Mĩ.
D. quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Câu 21. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp tháng 4/1970 có ý nghĩa lớn nhất là
A. đối phó với việc Mĩ cho tay sai đảo chính lật đổ Xihanuc.
B. đối phó với bước phiêu lưu quân sự mới của Mĩ.
C. chuẩn bị mở cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
D. biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ.
Câu 22. “Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta” là đoạn trích trong
A. Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng.
C. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
D. Thư Chúc tết năm 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 23. Điểm khác nhau về lực lượng tham chiến giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
A. quân đội Sài Gòn.
B. quân Mĩ.
C.quân đồng minh của Mĩ.
D. quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
Câu 14. Sự kiện nào dưới đây buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Cuộc tiến công chiến lược 1972.
B. Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
D. Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 - 1967.
Câu 25. Sự kiện nào ta đã hoàn thành “đánh cho Mĩ cút”?
A. Thắng lợi của “chiến dịch Điện Biên Phủ trên không” 1972.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh 4/1975.
D. Hiệp định Pari 1/1973 được ký kết.
Câu 26. Vai trò nổi bật của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) thực hiện ở Việt Nam là
A. cố vấn chỉ huy và viện trợ quân sự.
B. trang bị vũ khí và phương tiện chiến tranh.
C. cố vấn chỉ huy và trực tiếp tham chiến.
D. hỗ trợ về hỏa lực và không quân.
Câu 48. Nét tương đồng về ý nghĩa giữa chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965 của quân dân miền Nam Việt Nam đối với cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ là
A. đều mang tính quyết định đánh bại chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ.
B. chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mĩ
C. chứng tỏ tinh thần kiên cưòng bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ.
D. thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho Việt Nam.
Câu 27. Âm mưu cơ bản của đế quốc Mỹ trong chiến lươc “Chiến tranh cục bộ” thể hiện qua việc sử dụng chiến thuật
A. “bình định” và lấn chiếm vùng giải phóng của ta.
B. Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.
C. tiến hành “bình định” vùng tạm chiếm.
D. “tìm diệt” và “ bình định” vào vùng đất thánh Việt cộng.
Câu 28. Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân năm 1968 của ta, Mĩ tuyên bố “ phi Mĩ hóa” chiến tranh tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược
A. Việt Nam hóa chiến tranh.
B. Chiến tranh một phía.
C. Chiến tranh đặc biệt.
D. Chiến tranh cục bộ.
Câu 29. Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. cuộc phản công mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
C. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
D. Cuộc tiến công chiến lược 1972.
Câu 30. Năm 1965, Mĩ trực tiếp đưa quân đội vào chiến trường miền Nam Việt Nam với mục đích chủ yếu là
A. củng cố chính quyền và quân đội Sài Gòn.
B. đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam.
C. hỗ trợ cho quân đội Sài Gòn.
D. thực hiện chiến lược toàn cầu của Mĩ ở châu Á.
Câu 31. Chiến thắng nào sau đây không phải là thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?
A. Chiến thắng Bình Giã (2/1964).
B. Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).
C. Chiến thắng Núi Thành (Quảng Nam).
D. Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.
Câu 32. Thắng lợi quân sự nào dưới đây của quân dân miền Nam trong chống “Chiến tranh cục bộ” được coi là "Ấp Bắc" đối với quân Mĩ ?
A. Bình Giã.
B.Núi Thành.
C.Đồng Xoài.
D.Vạn Tường.
Câu 33. Ý nghĩa nào dưới đây không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược 1972 của ta?
A. Giáng một đòn nặng nề vào chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".
B. Buộc Mĩ ngừng ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm.
C. Buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh Việt Nam.
D. Mở ra bước ngoặc của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Câu 47. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965, đã chứng tỏ
A. cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
B. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
C. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng.
D. quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
Câu 34. Sự kiện Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập (6/6/1969) có ý nghĩa quan trọng nhất là
A. thắng lợi chính trị to lớn nhất của ta trong thời kỳ chống Mỹ.
B. tạo thuận lợi cho cách mạng miền Nam giành thắng lợi về quân sự.
C. hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam.
D. tạo cơ sở pháp lý cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta.
Câu 35. Lực lượng nào giữ vai trò quan trong và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968)?
A.Quân Mĩ.
B.Quân đội tay sai Sài Gòn.
C.Đồng minh Mĩ.
D.Cố vấn Mĩ.
Câu 35. Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968?
A. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
B. Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
C. Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.
D. Buộc Mĩ phải ký hiệp định Pari.
Câu 37 Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari năm 1973?
A. Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
B. Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
C. Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
D. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Câu 38. Điểm giống nhau cơ bản giữa Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
A. nhằm mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
B. nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
C. sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
D. sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.
Câu 39. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1973), thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa“ chiến tranh?
A. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
B. Cuộc tiến công chiến lược 1972.
C. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
D. Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu Thân (1968).
Câu 40. Đế quốc Mĩ thực hiện cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ cứu nguy cho chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” và
A. làm lung lay ý chí chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
B. phong tỏa các sông, luồng, lạch vùng biển ở miền Bắc.
C. ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
D. tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari.
Câu 41. Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta được khẳng định trong Hiệp định Pari năm 1973 là gì?
A. Độc lập, chủ quyền của ta được công nhận khi Mĩ rút.
B. Việt Nam là một quốc gia tự do có chính phủ riêng.
C. Độc lập và toàn vẹn lãnh thổ từ Bắc vào Nam.
D. Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 42. Thắng lợi nào dưới đây buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari tháng 1/1973?
A. Cuộc tiến công chiến lược 1972.
B. Trận “ Điện Biên Phủ trên không” tháng 12-1972.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.
D. Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Câu 8. Quyết định quan trọng của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?
A. Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.
B. Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình là chủ yếu.
C. Nhờ sự giúp đỡ của nước ngoài để đánh đổ Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
D. Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
Câu 9. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam nổ ra trong hoàn cảnh nào?
A. Mỹ - Diệm tăng cường chính sách khủng bố, đàn áp.
B. Mỹ ra sức phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
C. Cách mạng miền Nam có bước tiến quan trọng.
D. Mỹ - Diệm thực hiện chính sách “tố cộng, diệt cộng”.
Câu 10. Nguyên nhân trực tiếp của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) là
A. chính quyền Mĩ-Diệm đã suy yếu.
B. miền Bắc đã kịp thời chi viện cho miền Nam.
D. Nghị quyết trung ương 15 (tháng 1-1959).
C. lực lượng cách mạng miền Nam đã lớn mạnh.
Câu 11. Phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960) nổ ra đầu tiên ở đâu?
A. Vĩnh Thạnh (Bình Định). B. Bác Ái (Ninh Thuận).
C. Trà Bồng (Quảng Ngãi).
B. Bác Ái (Ninh Thuận).
D. Mỏ Cày (Bến Tre).
Câu 12. Từ năm 1961 - 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A. “Chiến tranh đặc biệt”.
B. “Chiến tranh cục bộ”.
C. “Chiến tranh đơn phương”.
D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Câu 13. Âm mưu cơ bản của hiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 – 1965 là
A. “dùng người Việt đánh người Việt”.
B. “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
C. chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
D. ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.
Câu 14. Thắng lợi mở đầu trên mặt trận quân sự của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961 – 1965)?
A. Vĩnh Thạnh – Bình Định.
B. Ấp Bắc – Mĩ Tho.
C. Đồng Xoài – Bình Phước.
D. Vạn Tường – Quảng Ngãi.
Câu 15. Lực lượng chủ yếu được Mĩ sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam là
A. quân Mĩ.
B. quân đội Sài Gòn.
C. quân các nước đồng minh của Mĩ.
D. quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.
Câu 16. Chiến thắng Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài là những thắng lợi của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống lại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
A. “Chiến tranh đặc biệt”.
B. “Chiến tranh cục bộ”.
C. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. “Chiến tranh đơn phương”.
Câu 17. Biện pháp được coi là “xương sống” để Mĩ thực hiện "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam là
A. "bình định", "tìm diệt".
B. mở những cuộc tiến công lớn về quân sự.
C. dồn dân lập "ấp chiến lược".
D. tăng viện trợ quân sự, tăng cố vấn Mỹ.
Câu 19. Âm mưu cơ bản trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?
A. Dùng người Việt đánh người Việt.
B. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
C.Tiêu diệt lực lượng của ta.
D. Kết thúc chiến tranh.
Câu 20. Thắng lợi nào dưới đây không làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. Ba Gia.
B. An Lão.
C. Vạn Tường.
D. Đồng Xoài.
Câu 21. Nét nổi bật nhất của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
A. Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam.
B. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
C. miền Bắc hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
Câu 22. Ý nào không phải là mục tiêu đấu tranh của nhân dân miền Nam Việt Nam trong những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?
A. Đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.
B. Bảo vệ hoà bình.
C. Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
D. Lật đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
Câu 23. Trong những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là
A. đấu tranh vũ trang.
B. bạo lực cách mạng.
C. đấu tranh chính trị.
D. khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 24. Tại sao nói phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) đã chuyển cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Phong trào đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm phát triển mạnh mẽ.
B. Giành được nhiều thắng lợi trên mặt trận quân sự, vùng giải phóng được mở rộng.
C. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
D. Từ đấu tranh chính trị là chủ yếu, tiến lên kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Câu 25. Điều kiện quyết định sự bùng nổ phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam?
A. Mĩ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
B. Do chính sách “tố cộng”, “diệt cộng” của Mĩ - Diệm.
C. Nghị quyết lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
D. Mĩ - Diệm thi hành đạo Luật 10/59, công khai chém giết đồng bào.
Câu 26. Vì sao phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở Bến Tre diễn ra quyết liệt hơn các địa phương khác?
A. Nhân dân Bến Tre vốn có truyền thống yêu nước.
B. Lực lượng địch ở Bến Tre yếu hơn các địa phương khác.
C. Cơ sở Đảng hoạt động hiệu quả, kịp thời phát động quần chúng nổi dậy.
D. Chính sách tố cộng, diệt cộng của Mĩ - Diệm ở Bến Tre diễn ra ác liệt.
Câu 27. Thành quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam là
A. phá vỡ hơn một nửa hệ thống chính quyền địch ở các thôn xã.
B. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
C. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
D. làm lung lay chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Câu 28. Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” năm 1960 ở miền Nam là gì?
A. Phá vỡ từng mãng lớn bộ máy cai trị của địch
B. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.
C. Tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
D. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20 – 12 – 1960)
Câu 29. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò cơ bản nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
A. Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh chống Mĩ.
B. Xây dựng lực lượng vũ trang cho cách mạng miền Nam.
C. Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.
D. Đoàn kết toàn dân chống đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai.
Câu 30. Thắng lợi quân sự nào dưới đây của quân dân miền Nam góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?
A.An Lão.
B.Ấp Bắc.
C.Núi Thành.
D.Vạn Tường.
Câu 31. Thắng lợi nào dưới đây làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A.Vạn Tường.
B.Đồng Xoài.
C.Ấp Bắc.
D.Núi Thành
Câu 32. Vì sao nói “ấp chiến lược” được coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?
A.Củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn
B. Làm chỗ dựa cho việc tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành bình định miền Nam.
D. Là cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tách dân ra khỏi cách mạng.
Câu 33. Hiểu như thế nào cho đúng về “ấp chiến lược” mà Mĩ đã thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?
A. Là nơi tập trung quản lý hoạt động kinh tế của nhân dân miền Nam.
B. Là một trại tập trung trá hình, dựng lên để kiểm soát nhân dân miền Nam.
C. Là mô hình kinh tế - xã hội do Mĩ trực tiếp quản lý ở các đô thị miền Nam Việt Nam.
D. Là chỗ dựa xã hội của chính quyền Ngô Đình Diệm, nhằm cướp ruộng đất của nhân đân ta.
Câu 34. Quyết định của Hội Nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 15 (1-1959) tác động đến cách mạng miền Nam là phong trào đấu tranh đã
A. thu hẹp ở đô thị miền Nam
B. nổ ra ở Vĩnh Thạnh, Bác Ái, Trà Bồng
C. nổ ra lẻ tẻ ở từng địa phương.
D. lan rộng khắp miền Nam trở thành cao trào.
Câu 35. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) đánh đấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam vì
A. chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B. dẫn đến sự ra đời Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
D. giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
Câu 36. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) xác định cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc?
A. Quyết định nhất.
B. Quyết định trực tiếp.
C. Quyết định hàng đầu.
D. Căn cứ cách mạng.
Câu 37. Vì sao nói “ấp chiến lược” được coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?
A. Củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn
B. Làm chỗ dựa cho việc tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành bình định miền Nam.
D. Là cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tách dân ra khỏi cách mạng.
Câu 38. Hiểu như thế nào cho đúng về “ấp chiến lược” mà Mĩ đã thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?
A. Là nơi tập trung quản lý hoạt động kinh tế của nhân dân miền Nam.
B. Là một trại tập trung trá hình, dựng lên để kiểm soát nhân dân miền Nam.
C. Là mô hình kinh tế - xã hội do Mĩ trực tiếp quản lý ở các đô thị miền Nam Việt Nam.
D. Là chỗ dựa xã hội của chính quyền Ngô Đình Diệm, nhằm cướp ruộng đất của nhân đân ta.
Câu 39. Nội dung nào dưới đây là điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?
A. Mĩ chỉ huy bằng lực lượng cố vấn.
B. Tiến hành cuộc phá hoại ở miền Bắc.
C. Dùng người Việt đánh người Việt .
D. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Câu 40. Thắng lợi cơ bản của quân dân miền Nam trên mặt trận chống phá “bình định” góp phần đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ là
A. làm sụp đổ phần lớn hệ thống “ấp chiến lược” của địch.
B. giải phóng nhiều vùng nông thôn rộng lớn.
C. phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị diễn ra mạnh.
D. giải phóng nhiều vùng nông thôn rộng lớn.
Câu 41. Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” với các chiến lược chiến tranh khác mà Mĩ đã thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975?
A. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, cô lập cách mạng miền Nam.
B. Tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp với quân Mĩ.
C. Chiến tranh xâm lược thực dân mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
D. Bắt tay với Trung Quốc, Liên Xô chống lại phong trào cách mạng Việt Nam.
Câu 42. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ trên những mặt trận nào?
A. Quân sự, chính trị, ngoại giao.
B. Chống phá bình định, chính trị, quân sự.
C. Quân sự, chống phá bình định, ngoại giao.
D. Chống phá bình định, quân sự, ngoại giao.
Câu 43. Ý nghĩa những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông - xuân 1964 – 1965 là gì?
A. Làm phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
B. Chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
C. Đánh dấu sự phá sản cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
D. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn quốc sách “ấp chiến lược” của chính quyền Mĩ - Diệm.
Câu 44. Bài học kinh nghiệm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) để lại cho Đảng ta trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là gì?
A. Tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
B. Xây dựng nền móng kinh tế xã hội chủ nghĩa hiện đại.
C. Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa ưu tiên công nghiệp nặng.
D. Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phù hợp thực tế điều kiện đất nước.
Câu 45. Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung đảng (1-1959) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho Đảng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
A. Kiên trì con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
B. Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền.
C. Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân.
D. Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Câu 46. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
A. Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.
B. Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
C. Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.
D. Đoàn kết toàn dân chống đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai.
Câu 47. Nhận định nào dưới đây phản ánh tính đúng đắn, kịp thời Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1 – 1959)?
A. Đáp ứng yêu cầu bức thiết của cách mạng miền Nam.
B. Góp phần đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
C. Làm thất bại chính sách độc tài, phát xít của Mĩ - Diệm.
D. Đưa cách mạng miền nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược.
Câu 1. “Chiến tranh cục bộ” từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A. quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
C. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
D. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Câu 2. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam ra đời trong hoàn cảnh lịch sử nào dưới đây?
A. Ngô Đình Diệm bị đảo chính.
B. Thất bại của Mĩ trong việc lập “ấp chiến lược”.
C. Chiến thắng của ta ở Ấp Bắc (Mỹ Tho).
D. Mĩ thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Câu 3. Dựa vào ưu thế gì Mĩ đã triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
A. Binh lực.
B. Hỏa lực.
C. Binh lực và hỏa lực.
D. Vũ khí hiện đại nhất.
Câu 4. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), thắng lợi nào của quân và dân ta đã mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
A. Ấp Bắc.
B. Vạn Tường.
C. Bình Giã.
D. Đồng Xoài.
Câu 4. Cho các sự kiện sau:
1. Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.
2. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
3. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
Hãy sắp xếp các sự kiện trên cho đúng với trình tự thời gian các chiến lược chiến tranh mà Mĩ đã tiến hành ở miền Nam Việt Nam (từ 1954-1973)
A. 1, 2, 3.
B. 3, 2, 1.
C. 2, 3, 1.
D. 2, 1, 3.
Câu 5. Trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, lực lượng quân đội Mĩ có vai trò
A. tham gia chiến đấu cùng với quân đội Sài Gòn.
B. quân độ Mĩ là chủ yếu.
C. phối hợp hoả lực, không quân.
D. cố vấn và chỉ huy.
Câu 6. Thắng lợi trên mặt trận chính trị trong chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” (1969 – 1973) là
A. Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia.
B. Kêu gọi các dân tộc thuộc địa đứng lên tự giải phóng mình.
C. Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hoà bình được thành lập.
D. Cuộc vận động thực hiện di chúc của chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 13. Ngày 2/9/1969 Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời. Đó là
A. thiệt hại to lớn đối với nhân dân miền Nam và cả nước.
B. thiệt hại to lớn đối với cách mạng và dân tộc ta.
C. Tổn thất to lớn đối với cách mạng và dân tộc ta.
D. Tổn thất to lớn đối với dân tộc ta và Đông Dương.
Câu 36. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược“ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?
A. Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng của ta trở về phòng ngự.
B. Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực, hỏa lực có thể áp đảo chủ lực của ta.
C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng.
D. Dồn dân lập “ ấp chiến lược” coi đây là “xương sống” của chiến lược.
Câu 7: Lực lượng nào sau đây là chủ yếu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ?
A. Quân đội viễn chinh Mĩ.
B. Quân đội Sài Gòn.
C. Quân các nước đồng minh Mĩ.
D. Quân đội các nước Đông Dương.
Câu 8. Lí do gì dưới đây buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”?
A. Chiến lược chiến tranh cục bộ bị phá sản.
B. Chiến lược chiến tranh đặc biệt bị phá sản.
C. Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ.
D. Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bị đánh bại.
Câu 9. Chiến thắng Vạn Tường được coi là sự kiện mở đầu cao trào:
A. “Tìm Mĩ mà đánh - lùng ngụy mà diệt”.
B. “Tìm Mĩ mà diệt–lùng ngụy mà đánh”.
C. “Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”.
D. “Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.
Câu 10. Từ năm 1969, Mĩ thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” trong
A. chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
B. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
C. chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
D. chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Câu 11. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng nào là chủ yếu ?
A. Quân đội Mĩ.
B. Quân đội Sài Gòn.
C. Quân đội các nước đồng minh của Mĩ.
D. Quân đội các nước Đông Dương.
Câu 45. Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pa ri đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ là
A. đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào.
B. tạo điều kiện thuận lợi để đánh cho Mĩ cút, ngụy nhào.
C. làm phá sản hoàn toàn chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
D. tạo thời cơ thuận lợi để giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 44. Kết quả nào dưới đây không thuộc trận “Điện Biên Phủ trên không” tháng 12-1972?
A. Buộc Mĩ chấp nhận kí hiệp định Pari.
B. Mĩ chấm dứt Chiến tranh phá hoại miền Bắc.
C. Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ.
D. Mĩ tăng cường lực lượng cho chiến trường miền Nam.
Câu 12. Từ 1972, Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao nào để hạn chế sự giúp đỡ của các nước bên ngoài đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam?
A. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
B. Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu.
C. Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mĩ.
D. Thành lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO).
Câu 43. Mục đích chủ yếu nào dưới đây của Mĩ khi cho máy bay tập kích 12 ngày đêm ở Hà Nội, Hải Phòng?
A. Cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
B. Đánh phá miền Bắc, ngăn chặn sự tiếp tế cho miền Nam.
C. Giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của nhân dân ta.
