wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CK sử 12

Total questions: 104

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.

d)

Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

2.

Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Bến Tre, Long An.

b)

Bình Định, Ninh Thuận.

c)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

d)

Cần Thơ, Hà Tiên.

3.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

4.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

 Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

5.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945).

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

6.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

b)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

d)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

7.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm thất bại học thuyết Aixenhao.

b)

làm thất bại học thuyết Níchxơn.

c)

làm thất bại học thuyết Kennơđi.

d)

lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

8.

 Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

9.

Lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

b)

Bọn Việt Quốc, Việt Cách.

c)

Chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Chính quyền độc tài Batixta

10.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

 Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

11.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Việt Nam Quốc dân Đảng.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

12.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

những thắng lợi của quân Đồng minh.

d)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

13.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Giúp Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương khác trong cả nước.

c)

Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

14.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Chính quyền Xô viết thành lập.

b)

Hiệp định Giơ ne vơ được ký.

c)

Cách mạng tháng Tám 1945.

d)

Hiệp định Pa-ris được ký kết.

15.

Văn bản nào sau đây khẳng định với toàn thể nhân dân Việt Nam và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)?

a)

Bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Tác phẩm Bình Ngô đại cáo.

d)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

16.

 Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), tình đoàn kết chiến đấu cùa nhân dân ba nước Đông Dương được thể hiện qua sự kiện nào sau đây?

a)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Thành lập Việt Nam Quang phục Hội.

c)

Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào ra đời.

d)

Đông Dưong Cộng sản liên đoàn ra đời.

17.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

18.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Nhật.

19.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

 Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

20.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

 Đảng Cộng Sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

21.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ởViệt Nam?

a)

Trực tiếp kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

23.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

a)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.

b)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.

d)

 Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

24.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

 quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

25.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong điều kiện

a)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

d)

trât tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

26.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

 Chiến dịch Việt Bắc thu -đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

27.

Trong giai đoạn 1954-1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong nhũng nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Khôi phục kinh tế.

b)

Khởi nghĩa từng phần.

c)

Chống chiến lược Chiến tranh cục bộ.

d)

Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

28.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cành lịch sử nào sau đây?

a)

Đất nước tạm thòi bị chia cắt.

b)

Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa.

c)

Xu thể toàn cầu hóa xuất hiện.

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc.

29.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

 chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

30.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

31.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.

32.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Phong trào chống phá bình định.

c)

Phong trào phá ấp chiến lược.

d)

Phong trào "Ba sẵn sàng".

33.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

34.

Vì sao trong thời kì 1954-1975 cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

 Miền Bắc làm hậu phương lớn cho chiến trường miền Nam đánh Mỹ.

b)

Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

c)

 Thắng lợi của miền Bắc dẫn đến sự thất bại của Mỹ trên chiến trường.

d)

Miền Bắc có thời gian hòa bình để phát triển nhanh kinh tế - xã hội.

35.

Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

“Chiến tranh đặc biệt”.

b)

“Chiến tranh cục bộ”.

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

37.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống”, “quốc sách” của chiến lược chiến tranh nào Mỹ thực hiện ở miền Nam Viêt Nam từ 1961-1965?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh Cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

câu này có 3 đáp án thôi =))))))

38.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam Việt Nam góp phần làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mỹ là

a)

Đoan Hùng.

b)

Đông Khê.

c)

Thất Khê.

d)

Ba Gia.

39.

Trong những năm 1965 – 1968, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

40.

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi lớn theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam từ sau sự kiện nào sau đây?

a)

Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (1969).

b)

Chiến dịch Phước Bình - Bù Đốp (1969).

c)

Đàm phán bốn bên tại Hội nghị Pa-ri (1969).

d)

Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973).

41.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Huế, Tây Nguyên – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế – Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

42.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?

a)

Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Cục diện hai cực, hai phe bao trùm thế giới.

c)

Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.

d)

Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.

43.

Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.

b)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

A.Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

44.

Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

c)

Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.

45.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

b)

Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

c)

Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

46.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Đánh đổ phong kiến.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Giải phóng dân tộc.

47.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa

b)

thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà

c)

cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ

d)

cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm

48.

Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?

a)

Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.

b)

Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.

c)

Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.

d)

Đàm phán hòa bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên.

49.

Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của Việt Nam được vận dụng vào công cuộc Đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay?

a)

Phát huy sức mạnh cùa khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Kết hợp yếu tố sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Khai thác họp lí và hiệu quả nguồn viện trợ từ bên ngoài.

d)

Liên minh chặt chẽ với các nước ở khu vực Đông Nam Á.

50.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.

b)

Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

51.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra

a)

nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

đường lối đổi mói đất nước.

c)

Nghị quyết về xây dựng nông thôn mới.

d)

Nghị quyết về hiện đại hóa đất nước.

52.

Một trong những nội dung trọng tâm của đưòng lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ tháng 12-1986) là

a)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

b)

chuyển sang kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

c)

xóa bỏ kinh tế họp tác xã, chuyển sang kinh tế thị trường.

d)

xác định đổi mói xã hội là nền tàng cho đổi mới kinh tế.

53.

Những thành tựu cùa công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia, lấy ngoại giao làm trọng tâm.

b)

Xây dựng sức mạnh nội lực làm nền tảng, kết hợp với sức mạnh ngoại lực.

c)

Xác định ngoại lực là nền tảng để phát huy sức mạnh tổng hợp quốc gia.

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các nước trong Cộng đồng châu Âu.

54.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

kinh tế.

b)

tư tưởng.

c)

văn hóa.

d)

chính trị.

55.

Một trong những thành tựu kinh tế - xã hội Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là

a)

hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

c)

vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.

d)

xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

56.

Về xã hội, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

A.Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

a)

Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả.

b)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

d)

Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

57.

Về văn hóa, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Hội nhập quốc tế về văn hóa được mở rộng.

b)

Trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.

c)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

58.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Kết hợp nội lực và ngoại lực, coi nội lực là nhân tố quyết định.

b)

Đảm bảo độc lập dân tộc và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiến hành đồng bộ toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

d)

Đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, xã hội và quốc phòng an ninh.

59.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là

a)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

b)

đổi mới chính sách văn hoá - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.

c)

đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

60.

Tại sao Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.

b)

Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng CNXH, phù hợp với xu thế thời đại.

61.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

Bao cấp.

b)

Kế hoạch hóa.

c)

 Tập trung.

d)

Thị trường.

62.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“ Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đề ra nhiệm vụ cách mạng Việt Nam ở miền Nam [...] là giải phóng miền Nam khói ách thống trị cùa đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc dán chù nhân dân ở miền Nam, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, dộc lập, dân chủ và giàu mạnh,...”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đàng, Toàn tập, Tập 20 (1959), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.81)

a)

Đoạn tư liệu trên đề cập đến nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b)

Nghị quyết 15 (1959) do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra, xác định nhiệm vụ cơ bản là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cách mạng miền Nam Việt Nam góp phần thực hiện thắng lọ i các nhiệm vụ chiến lược của cách mạng hai miền Nam - Bắc.

d)

Nghị quyết 15 (1959) dã kế thừa quan điểm của Đảng Lao động Việt Nam về sử dụng bạo lực cách mạng sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết.

63.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020, [...] đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng, khá toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực. Thế và lực của nước ta dã lớn mạnh hơn nhiều; quy mô, tiềm lực, sức cạnh tranh cùa nền kinh tế được nâng lẽn; tính tự chù cùa nền kinh tế được cài thiện [...]. Chất lượng tăng trưởng kinh tế từng bước được cải thiện, cơ cấu kinh tế bước đầu dịch chuyển sang chiều sâu, hiệu quả sừ dụng các yếu tố đầu vào cho nền kinh tế được cài thiện đáng kế, tăng độ mở nền kinh tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021), Tập 1, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.209-210)

a)

Trong quá trình hội nhập, Việt Nam từng bước vượt qua khủng hoảng kinh tế-xã hội, được xếp vào nhóm nước có thu nhập cao ở châu Á.

b)

Cơ cấu kinh tế Việt Nam bước đầu dịch chuyển sang chiều sâu, tăng ti trọng ngành nông nghiệp.

c)

Giai đoạn 2011 - 2020, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển nền kinh tế Việt Nam.

d)

Đoạn tư liệu trên đề cập đến một số thành tựu cơ bản của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới, giai đoạn 2011 -2020.

64.

Đọc đoạn tư liệu sau:

“ Khối đại đoàn kết toàn dân tuy có phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được toàn dân tiến hành một cách có tổ chức… nên dù trải qua nhiều hi sinh, gian khổ lâu dài, nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi”.

( Lê Hữu Nghĩa – Chủ biên, Những bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam, NXB

Chính trị quốc gia, tr 159-160).

a)

Đoạn tư liêụ trên đề cập về sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc là yếu tố căn bản đưa đến sự thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Một biện pháp phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân là tập hợp nhân dân trong tổ chức thống nhất.

d)

Khối đại đoàn kết dân tộc chỉ được phát huy cao độ trong điều kiện đất nước có ngoại xâm.

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc

sai.

Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang

cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới.

(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.313)

a)

Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.

b)

Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới vì đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng chủ lực tham gia.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu.

66.

Việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong quá trình đổi mới nhằm mục đích gì?

a)

Phát triển kinh tế một cách bền vững và toàn diện

b)

Đẩy mạnh quân sự để bảo vệ đất nước

c)

Mở rộng hệ thống giáo dục và y tế

d)

Thúc đẩy mối quan hệ ngoại giao với các nước láng giềng

67.

Nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời kỳ Đổi mới ở Việt Nam chú trọng điều gì?

a)

Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống

b)

Xây dựng nhiều trung tâm thương mại

c)

Tăng cường nhập khẩu sản phẩm văn hóa từ nước ngoài

d)

Đẩy mạnh giao lưu văn hóa với các nước tư bản

68.

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam được khởi đầu trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Sự kết thúc của xu thế hòa hoãn Đông Tây

c)

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa

d)

Sự gia tăng mâu thuẫn giữa các nước lớn

69.

Một trong những khó khăn trong quan hệ quốc tế mà Việt Nam phải đối mặt khi bắt đầu công cuộc đổi mới là gì?

a)

Mỹ cấm vận kinh tế

b)

Cuộc xung đột tại Trung Đông

c)

Sự phát triển của các nước Đông Âu

d)

Chiến tranh lạnh tái bùng phát

70.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

kiên định mục tiêu xã hội chủ nghĩa

b)

thực hiện đa nguyên đa đảng.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

d)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

71.

Những thành tựu đạt được của Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới đã hoàn thành.

b)

kế hoạch xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội đã thành công.

c)

đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới về cơ bản là phù hợp.

d)

bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp, Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng lạm phát.

72.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

b)

đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.

d)

chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.

73.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

74.

Trong giai đoạn 1984 – 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

b)

Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.

c)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

75.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

quân sự hoá các đảo.

b)

xây dựng bia chủ quyền.

c)

xây dựng các căn cứ quân sự.

d)

Làm đồng minh với Mĩ.

76.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

thường xuyên tiến hành tập trận quân sự với Mĩ.

b)

thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội.

c)

đã tiến hành quân sự hoá các đảo lớn.

d)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở Trường Sa.

77.

Điểm khác biệt của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969 – 1973) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ là gì?

a)

Là hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

b)

Có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.

c)

Đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

d)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.

78.

Đoạn thơ sau của Hồ Chí Minh nói đến thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?

Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua Thắng trận tin vui khắp nước nhà Nam- Bắc thi đua đánh giặc Mĩ

Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta.”

a)

Phong trào Đồng Khởi 1959-1960

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

c)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

79.

Từ thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1972) với đỉnh cao là trận “Điện Biên Phủ trên không” đã cho thấy mối quan hệ như thế nào giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao?

a)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

b)

Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao tạo ra thế mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự

c)

 Thắng lợi trên mặt trận quân sự góp phần vào thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

d)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự có vai trò quan trọng đối với thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

80.

Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975), điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là

a)

đều dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình

b)

đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mĩ

c)

đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực Mĩ.

d)

đều làm phá sản các kế hoạch, chiến lược chiến tranh của kẻ thù

81.

Tổ chức chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam Việt Nam từ năm 1969 là

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam

82.

Sự kiện chính trị nào đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mĩ trong giai đoạn 1969 – 1973?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia

b)

Hội nghị bộ trưởng ba nước Đông Dương

c)

Liên minh chống Mĩ được thành lập

d)

Phối hợp phản công giữa quân đội Việt Nam với quân dân Lào và Campuchia

83.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kì 1954 - 1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

b)

Đất nước hoàn toàn được giải phóng, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị.

84.

Căn cứ vào hoàn cảnh thực tế ở miền Bắc sau năm 1954 và yêu cầu về quyền lợi kinh tế, chính trị của nông dân, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định

a)

 cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội.

b)

đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất.

c)

 xây dựng chủ nghĩa xã hội, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

 khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

85.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

86.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

quân Pháo chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

87.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm thất bại học thuyết Kennơđi.

b)

xóa bỏ ách thống trị của phát xít Nhật.

c)

làm thất bại học thuyết Aixenhao.

d)

làm thất bại học thuyết Níchxơn.

88.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

89.

Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

c)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3 giữa 8-1945).

90.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?

a)

Tổng công kích giành chính quyền.

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Bãi công để giành chính quyền.

d)

Chiến tranh cách mạng.

91.

Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

 nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

c)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.

d)

Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cả nước.

92.

Chiều ngày 16 – 8 – 1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng

a)

thị xã Cao Bằng.

b)

thị xã Thái Nguyên.

c)

thị xã Tuyên Quang.

d)

thị xã Lào Cai.

93.

Vị vua cuối cùng của chế độ quân chủ ở Việt Nam là :

a)

Tự Đức.

b)

Hàm Nghi.

c)

 Duy Tân.

d)

Bảo Đại.

94.

Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

Trần Phú.

b)

Trường Chinh.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Võ Nguyên Giáp.

95.

Bản Tuyên Ngôn Độc Lập được Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tại

a)

Nhà hát lớn Hà Nội.

b)

khu giải phóng Việt Bắc.

c)

Dinh Độc Lập.

d)

Quảng trường Ba Đình.

96.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của:

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15 - 8 - 1945).

b)

Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 8 - 1945).

c)

Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935.

d)

Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4 - 1945).

97.

Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập cơ quan nào?

a)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

98.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng Tháng Tám thắng lợi đã làm cho chúng ta trở nên một bộ phận trong đại gia đình dân chủ thế giới. Cách mạng tháng Tám có ảnh hưởng trực tiếp và rất to đến hai dân tộc bạn là Miên và Lào. Cách mạng Tháng Tám thành công, nhân dân hai nước Miên, Lào cùng nổi lên chống đế quốc và đòi độc lập”

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 7, NXB Chính trị quốc gia - Sự Thật, Hà Nội, 2011; tr.27)

a)

Cách mạng Tháng Tám có ảnh hưởng trực tiếp và rất to đến hai dân tộc bạn là Miên và Lào.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là nguồn cổ vũ cho các quốc gia - dân tộc đang mất độc lập tự do ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi mang tầm vóc thời đại, góp phần to lớn vào phong trào đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ của nhân loại.

d)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi mang tầm vóc thời đại, góp phần to lớn vào phong trào đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ của nhân loại vì nó đã lật nhào ngai vàng phong kiến ngót chục thế kỉ ở đất nước ta.

99.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.

(Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 6, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011,

tr.25)

a)

Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam

b)

Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã cổ vũ tinh thần đấu tranh chống thực dân của nhân dân các nước thuộc địa.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương có vai trò to lớn trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám thành công.

d)

Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam chỉ có ý nghĩa với Việt Nam.

100.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc

sai.

Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua, và những người thi đua là những

người yêu nước nhất”; Người người thi đua, ngành ngành thi đua, ta nhất định thắng, địch nhất định thua”.

(bài phát biểu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại đại hội các chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc tháng 5/1952)

a)

Là lời kêu toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Là lời kêu gọi thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích Nhân dân, đem lại độc lập tự do.

d)

Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích Nhân dân, thống nhất đất nước.

101.

Đọc đoạn thơ sau, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Và những chị, những anh, ngày đêm ra tiền tuyến Mấy tầng mây, gió lớn mưa to

Dốc Pha Đin, chị gánh anh thồ Đèo Lũng Lô, anh hò chị hát Dù bom đạn, xương tan thịt nát

Không sờn lòng, không tiếc tuổi xanh”..

---Tố Hữu---.

Đoạn thơ nói về:

a)

Bài thơ Hoan hô chiến sĩ Điện Biên của nhà thơ Tố Hữu.

b)

Bài thơ nói về vùng Tây Bắc – nơi diễn ra cuộc đối đầu lịch sử giữa ta – thực dân Pháp.

c)

một trong các nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta là sự nối tiếp truyền thống yêu nước, quân thân của thế hệ trẻ Việt Nam.

d)

Bài thơ nói về vùng đất Tây Nguyên.

102.

Đọc các đoạn tư liệu sau:

“Ngày 2-1-1963, địch sử dụng khoảng 7 tiểu đoàn bộ binh, kể cả lính dù, cùng hàng chục xe tăng lội nước M.113, tàu chiến và hơn 20 máy bay tiến công vào Ấp Bắc (xã Tân Phú Trung, Cai Lậy, Mỹ Tho). Đây là địa bàn chiến lược nằm ở trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long.

Quán triệt phương châm bám sát trận địa, chờ khi địch tiến sát bộ đội ta mới nổ súng. Suốt một ngày tiến công, các mũi tiến công của địch từ nhiều hướng vào Ấp Bắc đều bị bẻ gãy.”

(Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, năm 2003, tr.340.)

a)

Thủ đoạn của Mỹ khi đánh vào Ấp Bắc đã dùng chiến thuật quân sự trực thăng vận”, “ thiết xa vận”.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

d)

Cuộc tấn công vào Ấp Bắc ở miền Nam Việt Nam nằm trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

103.

Đọc đoạn tư liệu sau:

“ Cách mạng nước ta đã giành thêm những thắng lợi và thuận lợi mới to lớn và cũng đang đứng trước nhiều khó khăn, thử thách trên bước đường tiến lên. Chúng ta đã liên tiếp chiến thắng oanh liệt trên hai mặt trận biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc, đánh bại hai cuộc chiến tranh xâm lược… bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đồng thời tích cực giúp đỡ nhân dân Campuchia nổi dậy, nhanh chóng đánh đổ tập đoàn phản động Pôn Pốt- Yiêng Sary….”

(Văn kiện Đảng toàn tập, tập 40, Thông tri của Ban Bí thư số 94 TT/TW, ngày 10.8

1979, NXB Chính trị Quốc Gia, 2005, trang 407)

a)

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc đã bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Tổ Quốc Việt Nam.

b)

Hai cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc thể hiện sự phối hợp chiến đấu của nhân dân Việt Nam và Liên Xô.

c)

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam, nhân dân Việt Nam còn thực hiện nhiệm vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.

d)

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc đã góp phần bảo vệ hòa bình ổn định của khu vực Đông Nam Á.

104.

Đọc đoạn tư liệu sau.

“ Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp phù hợp”. (Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

a)

Nội dung tư liệu đề cập đến đường lối chung về đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đổi mới không thay đổi mục tiêu CNXH mà Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn.

c)

Mục tiêu của đổi mới là thay đổi về quan niệm, hình thức, bước đi, biện pháp phù hợp.

d)

“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa” là quan điểm chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới từ 1986 đến nay.