wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3 - LOP 12

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

A. Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.

b)

B. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

C. Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.

d)

D. Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.

2.

Câu 2. Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được ĐCS Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

A. Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.

b)

B. Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.

c)

C. Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.

d)

D. Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.

3.

Câu 3. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15-8-1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?

a)

A. Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.

b)

B. Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.

c)

C. Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền.

d)

D. Phát động cuộc tổng công kích quân Nhật trên toàn quốc.

4.

Câu 4. Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

A. bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.

b)

B. tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

c)

C. phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc.

d)

D. thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.

5.

Câu 5. Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong CMT8-1945 ở VN?

a)

A. Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.

b)

B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

c)

C. Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.

d)

D. Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

6.

Câu 6. Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong CMT8-1945 ở Việt Nam là

.                               

                             

a)

A. Huế và Sài Gòn

b)

B. Hà Nội và Huế. 

c)

C. Bắc Giang và Hà Tĩnh.

d)

    D. Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

7.

Câu 8. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau

a)

A. Tổng công kích giành chính quyền.      

            

b)

B. Bãi công giành chính quyền.   

c)

C. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

   D. Chiến tranh cách mạng.

8.

Câu 9. Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong CMT8-1945 là

a)

A. giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.

b)

B. giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn – nông thôn và thành thị.

c)

C. giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị.

d)

D. giành chính quyền ở các đô thị rồi toả về bao vây nông thôn và miền núi.

9.

Câu 10. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?

   

a)

A. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.   

b)

B. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.

     

c)

C. Tất cả các địa phương được giải phóng.           

d)

D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.

10.

Câu 11 .Văn kiện nào sau đây tuyên bố thành lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

                                               

a)

A. Quân lệnh số 1    

b)

B. Tuyên ngôn Độc lập.

c)

C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.                   

d)

D. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

11.

Câu 12 . Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do ai làm Chủ tịch?

                                           

a)

A. Trần Phú.    

b)

  B. Võ Nguyên Giáp.

c)

    B. Hồ Chí Minh.        

d)

D. Phan Bội Châu.

12.

Câu 13. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của

                                               

                                       

a)

A. công, nông, binh.   

b)

B. toàn thể nhân dân.

c)

C. công nhân và nông dân. 

d)

D. công nông và trí thức.

13.

Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của CMT8-1945 ở Việt Nam?

a)

A. Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.

c)

C. Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.

14.

Câu 15. Những thắng lợi quan trọng nào trong cách mạng tháng Tám đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?

            

.                               

a)

A. Đồng Nai Thượng, Hà Tiên          

b)

B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

C. Hà Nội, Huế, Sài Gòn

d)

D. Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Hải Dương.

15.

Câu 16. Nội dung nào sau đây không phải lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8-1945 ở Việt Nam?

a)

A. Quá trình chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng đã chu đáo.

b)

B. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

C. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.

d)

D. Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.

16.

Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của CMT8-1945 ở Việt Nam?

a)

A. Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.

b)

B. Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

C. Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.

17.

Câu 18. Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

      

            

a)

A. cách mạng dân chủ tư sản.      

b)

B. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.         

c)

C. cách mạng xã hội chủ nghĩa.         

d)

D. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

18.

Câu 19. “Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề . Mười chín tháng Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa. Hạnh phúc sáng tô non sông Việt Nam”. Những câu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nói về sự kiện nào?

a)

A. Giải phóng thủ đô.

b)

B. Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập.

c)

C. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.

d)

D. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

19.

Câu 20. Chiều ngày 16-8-1945 theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đội giải phóng quân do Võ  Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng

                              

a)

A. Thị xã Cao Bằng.      

b)

B. Thị xã Thái Nguyên.

c)

C. Thị xã Yên Bái.     

d)

D. Thị xã Tuyên Quang.

20.

Câu 21. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

                   

     

a)

A. Cách mạng tháng Tám 1945.  

b)

B. Điện Biên Phủ 1954.

c)

C. Kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).  

d)

D. Kháng chiến chống Pháp (1945 -1954).

21.

Câu 22. Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

A. kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

B. quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

c)

C. đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.

d)

D. tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.

22.

Câu 23. Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

B. Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

c)

C. Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

d)

D. Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

23.

Câu 24. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.

b)

B. Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoà.

c)

C. Xoá bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

d)

D. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.

24.

Câu 25. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước?

a)

A. Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng.

b)

B. Lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

c)

C. Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc.

d)

D. Các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước.

25.

Câu 26. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong năm 1945?

a)

A. Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh.

b)

B. Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.

c)

C. Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Nam Á trong mặt trận chung.

d)

D. Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đem lại thời cơ cho cách mạng.

26.

Câu 27. Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

A. Tập hợp các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

B. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế.

c)

C. Tăng cường quan hệ ngoại giao giữa các nước trong khu vực.

d)

D. Dự đoán và nắm bắt chính xác thời cơ để đấu tranh.

27.

Câu 28. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

b)

B. Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.

c)

C. Giành chính quyền ở các vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị.

d)

D. Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương.

28.

Câu 29. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của CMT8- 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

b)

B. Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

c)

C. Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

D. Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do.

29.

Câu 30. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Xây dựng được thế trận toàn dân, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.

b)

B. Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.

c)

C. Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

30.

Câu 31. Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

    

a)

A. có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.      

b)

B.lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

C.có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.  

d)

D. kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

31.

Câu 32. Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

A. Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.

b)

B. Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.

c)

C. Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.

d)

D. Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.

32.

Câu 33. Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

    

                          

a)

A. Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.  

b)

B. Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.

c)

C. Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng.

d)

D. Có đường lối đúng đắn, phù hợp.

33.

Câu 34. Trong CMT8-1945 ở Việt Nam, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của

           

a)

A. sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc.   

b)

B. quân Đồng minh chiến thắng phát xít.      

c)

C. các mặt trận đoàn kết của dân tộc.

           

d)

D. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

34.

Câu 35. Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong CMT8-1945 ở Việt Nam?

a)

A. Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.

b)

B. Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa.

c)

C. Là lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa.

d)

D. Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền.

35.

Câu 36. Về tính chất, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?

a)

A. Là một bộ phận của các lực lượng hoà bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.

b)

B. Đã lật đổ chế độ phong kiến và xoá bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.

c)

C. Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.

d)

D. Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên cả nước.

36.

Câu 37. CMT8-1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách gpdt điển hình vì lí do nào sau đây?

a)

A. Quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để.

b)

B. Đã xoá bỏ mọi cơ sở kinh tế – xã hội của chế độ thực dân.

c)

C. Đã xoá bỏ hoàn toàn các tàn dư của chủ nghĩa đế quốc.

d)

D. Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.

37.

Câu 1. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?

                                  

a)

A. Tây Ban Nha.  

b)

B. Anh.  

c)

C. Mỹ.   

d)

   D. Trung Hoa Dân quốc.

38.

Câu 2. Ngay sau khi CMT8 thành công (1945), nước VN DCCH phải đối phó với khó khăn nào sau đây?

a)

A. Nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng.  

b)

B. Mỹ đưa quân viễn chinh vào miền Nam.

c)

C. Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng.          

d)

D. Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp.

39.

Câu 3. Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

A. Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.

b)

B. Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.

c)

C. Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.

d)

D. Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.

40.

Câu 4. Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?

           

          

a)

A. Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.  

b)

    B. Mở chiến dịch Việt Bắc.

c)

C. Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.     

d)

D. Mở chiến dịch Biên giới.

41.

Câu 5. Tháng 10-1947, quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?

          

a)

A. Sài Gòn.    

b)

B. Điện Biên Phủ.           

c)

C. Việt Bắc.         

d)

D. Cao Bằng.

42.

Câu 6. Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là chiến dịch

          

a)

A. Việt Bắc.           

b)

B. Điện Biên Phủ.  

c)

C. Biên giới.       

d)

D. Hồ Chí Minh.

43.

Câu 7. Trong những năm 1951 – 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?

                 

a)

A. Việt Bắc.     

b)

B. Biên giới.     

c)

  C. Hoà Bình.           

d)

  D. Điện Biên Phủ.

44.

Câu 8. Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc Kháng chiến ch Pháp ở Việt Nam (1945-1954)?

         

                 

a)

A. Mặt trận Việt Minh.         

b)

B. Mặt trận Liên Việt.   

c)

C. Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

45.

Câu 9. Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của ĐCS Đông Dương có quyết định nào sau đây?

            

                             

a)

A. Phát động toàn quốc kháng chiến.       

b)

B. Đưa Đảng ra hoạt động công khai. 

c)

C. Mở chiến dịch Việt Bắc.    

d)

D. Mở chiến dịch Biên giới.

46.

Câu 10. Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp – Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở

a)

A. chiến dịch Việt Bắc vào thu – đông 1947.     

b)

B. cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 –1954.

c)

C. cuộc tấn công chiến lược Xuân – Hè 1972.   

d)

D. mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

47.

Câu 11. Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?

                     

a)

A. Na-va.     

b)

  B. Do Lát do Tát-xi-nhi.   

c)

C. Mác-san.     

d)

D. Rơ-ve.

48.

Câu 12. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân VN toàn thắng?

a)

A. Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.

b)

B. Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

c)

C. Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.

d)

D. Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

49.

Câu 13. Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?

a)

A. Các khả năng cứu vãn nền hoà bình không còn nữa.

b)

B. Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.

c)

C. Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

d)

D. Tránh được sự tham chiến của các nước Đồng minh.

50.

Câu 14. Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?

   

a)

A. Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.    

b)

B. Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.

c)

C. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.            

d)

D. Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.

51.

Câu 15. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

A. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

b)

B. Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

c)

C. Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

d)

D. Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.

52.

Câu 16. Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1946  đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

A. Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

B. Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.

c)

C. Buộc Pháp từ bỏ chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.

d)

D. Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.

53.

Câu 17. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã

a)

A. đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp.

b)

B. buộc Mỹ phải đưa quân vào miền Nam.

c)

C. làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

d)

D. buộc Pháp và Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.

54.

Câu 18. Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thắng lợi?

        

a)

A. Hiệp định Pa-ri được kí kết.    

b)

B. Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.       

c)

        C. Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

d)

     D. Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.

55.

Câu 19. Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954)?

a)

A. Giành chính quyền bằng mọi giá.     

b)

B. Kháng chiến bằng lực lượng vũ trang chính quy.

c)

C. Tiến hành kháng chiến trường kì.     

d)

D. Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ xã hội mới.

56.

Câu 20. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

A. Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

B. Bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c)

C. Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.

d)

D. Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.

57.

Câu 21. Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 – 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

A. Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.

b)

B. Đánh bại nhiều cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.

c)

C. Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới.

d)

D. Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam.

58.

Câu 22. Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945 – 1954) có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

A. Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ. 

b)

B. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

C. Đã đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

D. Mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.

59.

Câu 23. Nội dung nào sau đây không đúng là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954)?

a)

A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

B. Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.

c)

C. Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.

d)

D. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

60.

Câu 24. Tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954) thể hiện qua hoạt động nào sau đây?

a)

A. Vừa kháng chiến vừa gây dựng nền móng cho chế độ mới.

b)

B. Hoàn thành khẩu hiệu “Người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.

c)

C. Xoá bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ở các vùng do cách mạng kiểm soát.

d)

D. Tiến hành cải cách ruộng đất trong suốt cuộc kháng chiến.

61.

Câu 25: Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân

a)

A. bao gồm nhiều loại hình và địa bàn nhưng không bao gồm vùng sau lưng địch.

b)

B. được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết.

c)

C. là nơi xây dựng và dự trữ tiềm lực tổng hợp để kháng chiến lâu dài.

d)

D. có ranh giới không gian rạch ròi với tiền tuyến và đối xứng với tiền tuyến.

62.

Câu 26. Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

A. củng cố căn cứ địa Việt Bắc.                                

                      

b)

B. tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

C. giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.     

d)

 D. để đánh bại kế hoạch bình định.

63.

Câu 27. Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

                                         

                               

a)

A. Chiến thắng An Lão.    

b)

B. Chiến thắng Việt Bắc.

c)

C. Chiến thắng Phước Long.      

d)

D. Chiến thắng Vạn Tường.

64.

Câu 28. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ có điểm chung nào sau đây?

a)

A. làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp.                       

b)

B. có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN.

c)

C. làm phá sản âm mưu “ đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.        

d)

D. kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội và nổi dậy của quần chúng.

65.

Câu 29. Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

           

a)

A. ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.       

b)

B. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c)

C. mở ra bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp.                                   

d)

D. bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

66.

Câu 30. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang giữ vai trò.

                

        

a)

A. xung kích tiên phong.       

b)

B. quyết định thắng lợi.

c)

C. hỗ trợ lực lượng chính trị.         

d)

 D. cổ vũ quần chúng nhân dân.

67.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp Định Giơ-ne-vơ?

a)

A. Chiến dịch Biên giới.                         

b)

B. Chiến dịch Việt Bắc.

c)

C. Chiến dịch Hòa Bình.                         

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.

68.

Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?

a)

A. Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

b)

B. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.

c)

C. Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.

69.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

A. Quân Pôn Pốt.    

b)

B. Đế quốc Mỹ.      

c)

C. Thực dân Pháp.   

d)

D. Phát xít Nhật.

70.

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ ở Tổ quốc vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989), quân dân Việt Nam phải đối phó chống lại âm mưu nào sau đây của đối phương?

                          .    

               

a)

A. Hoa quân nhập Việt.   

b)

B. Chinh phục từng gói nhỏ.    

c)

C. Giành đất, dành dân

d)

  D. Đánh nhanh, thắng nhanh.

71.

Địa bàn nào sau đây là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989) của quân dân Việt Nam?

      

a)

A. Thổ Chu.

b)

B. Vị Xuyên.   

c)

         C. Tây Ninh

d)

   D. Hà Tiên.

72.

Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện

a)

A. chủ trương đánh chắc, tiến chắc.           

                    

b)

B. quyền tự vệ chính đáng.   

c)

     D. quyền phòng thủ trên biển.

d)

C. chủ trương đánh điểm, diệt viện.

73.

Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm

a)

A. tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.        

b)

B. tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.

c)

C. quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.  

d)

         D. các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.

74.

Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

A. Đà Nẵng.     

b)

B. Khánh Hoà.         

c)

C. Quảng Ninh.  

d)

D. Bà Rịa – Vũng Tàu.

75.

Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào  sau đây?

        

a)

A. Hải Phòng. 

b)

B. Quảng Ninh.

c)

C. Khánh Hoà.     

d)

D. Đà Nẵng.

76.

Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?

a)

A. Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.

b)

B. Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.

c)

C. Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.

d)

D. Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.

77.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động bảo vệ chủ quyền của Việt Nam năm 1988?

a)

A. Chiến đấu chống lại cuộc tấn công xâm lược của Trung Quốc trên đảo Gạc Ma.

b)

B. Tổ chức chiến đấu chống quân xâm lược ở biên giới phía Tây Nam và phía Bắc.

c)

C. Phối hợp với quân dân Cam-pu-chia đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống phát xít Nhật.

d)

D. Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.

78.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.

b)

B. Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.

c)

C. Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.

d)

D. Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Tổ (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?

a)

A. Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xoá bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

b)

B. Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.

c)

C. Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân của nhân dân thế giới.

d)

D. Duy trì hoà bình và ổn định, hoàn toàn không có tổn thất về vật chất.

80.

Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

A. Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

B. Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

c)

C. Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.

d)

D. Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.

81.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chủ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975?

a)

A. Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.

b)

B. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hoá – xã hội.

d)

D. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.

82.

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

A. Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.

c)

C. Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.

d)

D. Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc.

83.

Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?

a)

A. Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhân nhượng đối phương.

b)

B. Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

c)

C. Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.

d)

D. Chỉ sử dụng biện pháp hoà bình khi nhún nhường không có kết quả.

84.

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979) là

a)

A. giải phóng.  

b)

B. tự vệ. 

c)

C. nội chiến.

d)

D. cải cách.

85.

Năm 1979, Trung Quốc đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam dọc biên giới phía Bắc từ

a)

A. Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

b)

B. Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mường Nhé (Điện Biên).

c)

C. Trùng Khánh (Cao Bằng) đến Phong Thổ (Lai Châu).

d)

D. Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồng Văn (Hà Giang).

86.

Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào sau đây vào năm 1982?

a)

A. Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.           

b)

B. Tiến hành tổng tuyển cử trên cả nước và ở đảo.   

c)

C. Tiến hành vận chuyển lương thực ra Hoàng Sa.      

d)

D. Tiến hành vận chuyên lương thực ra Trường Sa.

87.

Để thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Nhà nước Việt Nam đã

a)

A. tăng cường tuần tra, chốt giữ và xây dựng bia chủ quyền.

b)

B. nghiêm cấm nhân dân ra biển để đánh bắt thủy hải sản.

c)

C. tiến hành tổng tuyển cử tự do trên cả nước và các đảo lớn.

d)

D. ngăn cản ngư dân đóng tàu lớn để đánh bắt hải sản ở biển.

88.

Trung Quốc có hành động nào sau đây xâm phạm chủ quyền biển, đảo Việt Nam ở Biển Đông?

a)

A. Cho phép ngư dân Trung Quốc tiến hành ra biển khai thác thủy hải sản. 

b)

B. Đánh chiếm trái phép một số đảo, bải đá thuộc quần đảo Trường Sa

c)

C. Xây dựng các chiến lược để phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế biển

d)

D. Tham gia các diễn đàn quốc tế lớn để giải quyết tranh chấp ở Biển Đông

89.

Nhằm thực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân dân Việt Nam đã có hành động gì để quét sạch quân xâm lược của tập đoàn Khơ-me Đỏ?

        

    

a)

A. Tổ chức cuộc tiến công chiến lược.             

b)

  B. Đánh phá vùng bình định lần chiếm.

c)

C. Tố chức cuộc phản công tiêu diệt.                    

d)

D. Đánh phá vùng sau lưng của địch.

90.

Ngày 22-12-1978, tập đoàn Khơ-me Đỏ đã huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng với nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng tiến đánh Tây Ninh của Việt Nam đã

a)

A. kết thúc cuộc chiến tranh xâm lần biên giới Tây Nam.    

b)

B. mở đầu cuộc hành quân tìm diệt và bình định Tây Nam.

c)

C. mở đầu cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam.

d)

D. kết thúc cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Bắc.

91.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

         

a)

A. Đánh đổ phát xít.     

b)

B. Giải phóng dân tộc.           

c)

    C. Đánh đổ tư sản.     

d)

D. Bảo vệ Tổ quốc.

92.

Từ sau 30-4-1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?

a)

A. Quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn.                         

                  

b)

B. Quân Khơ-me Đỏ và quân Trung Quốc.

c)

C. Quân viễn chinh Mĩ và quân Trung Quốc.      

d)

D. Quân đội Sài Gòn và quân Khơ-me Đỏ.

93.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.

b)

B. Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt diệt chủng ở Campuchia.

c)

C. Tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

D. Tạo nên sức mạnh tổng hợp của Việt Nam và Campuchia.

94.

Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là

a)

A. bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.

b)

B. sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược.

c)

C. chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp.

d)

D. kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành tẩy chay Trung Quốc.

95.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

A. Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

C. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

d)

D. Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

96.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?A. Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

a)

A. Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

C. Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.

d)

D. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

97.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

A. Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.                        

      

b)

B. Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

C. Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.     

d)

  D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

98.

Ngày nay, tổ chức chính trị nào có vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở Việt Nam?

                       

     

a)

A. Hội Cựu chiến binh Việt Nam.      

b)

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

C. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.                    

d)

  D. Hội Nông dân Việt Nam.

99.

Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó

         

        

a)

A. sức mạnh dân tộc là yêu tố quyết định.       

b)

B. sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.

c)

C. sức mạnh dân tộc chưa được phát huy.        

d)

D. sức mạnh quốc tế chưa được phát huy.

100.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nổi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

a)

A. Tiến hành chiên tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.   

b)

B. Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

c)

C. Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.

d)

D. Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.