wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 12 hk2

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.
Câu 51: “Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam trước mùa mưa…” Đó là Nghị quyết nào của Đảng ta?
a)
A. Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng (7-1973).
b)
B. Hội nghị Bộ chính trị (30-9 đến 7-10-1974).
c)
C. Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (8-12-1974 đến 8-01-1975).
d)
D. Nghị quyết của Bộ chính trị (25-03-1975).
2.
Câu 52: Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973)
a)
A. quân sự, kinh tế, ngoại giao.
b)
B. quân sự, ngoại giao, văn hóa.
c)
C. quân sự, chính trị, ngoại giao.
d)
D. chính trị, kinh tế, văn hóa.
3.
Câu 53: Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân
a)
A. Huế - Đà Nẵng.
b)
B. Đường số 14 - Phước Long.
c)
C. Tây Nguyên.
d)
D. Đường 9 - Nam Lào.
4.
Câu 54: “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”: Đó là tinh thần và khí thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây?
a)
A. Tây Nguyên.
b)
B. Huế - Đà Nẵng.
c)
C. Hồ Chí Minh.
d)
D. Điện Biên Phủ.
5.
Câu 55: Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975, sau thắng lợi ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, quân ta giải phóng
a)
A. các vùng duyên hải Nam Trung Bộ và một số tỉnh Nam Bộ.
b)
B. các tỉnh ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên.
c)
C. các đảo ven biển miền Trung.
d)
D. các tỉnh còn lại ở ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên và một số tỉnh Nam Bộ.
6.
Câu 56: Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
a)
A. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
b)
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
c)
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
7.
Câu 57: Kế hoạch giải phóng miền Nam được Đảng đề ra trong Hội nghị nào?
a)
A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (cuối năm 1973).
b)
B. Hội nghị Bộ chính trị Trung ương (cuối năm 1974 – đầu năm 1975).
c)
C. Hội nghị của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam.
d)
D. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia (4/1970).
8.
Câu 58: Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước đã hoàn thành?
a)
A. Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973).
b)
B. Lá cờ của quân giải phóng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập (30/04/1975).
c)
C. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử năm 1975.
d)
D. Những quyết định trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI (7/1976).
9.
Câu 59: Đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
a)
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
B. Chiến dịch Huế.
c)
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
D. Chiến dịch Đà Nẵng.
10.
Câu 60: Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi đã mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc, đó là
a)
A. Kỉ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.
b)
B. Kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền giải phóng xã hội.
d)
D. Kỉ nguyên giải phóng dân tộc, miền bắc đi lên chủ nghĩa xã hội.
11.
Câu 61: Trong năm 1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?
a)
A. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
b)
B. Chiến dịch Việt Bắc
c)
C. Trận Đông Khê.
d)
D. Trận Điện Biên Phủ trên không.
12.
Câu 62: Trong khoảng thời gian từ 1975 -1979, nhân dân Việt Nam thực hiện 1 trong những nhiệm vụ nào sau đây
a)
A. Đánh đổ đế quốc và phong kiến
b)
B. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
c)
C. Đấu tranh giải phóng dân tộc.
d)
D. Đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc
13.
Câu 63: Sự kiện nào mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa của Việt Nam?
a)
A. Cách mạng tháng Tám thành công (1945).
b)
B. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi (1975).
c)
C. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954).
d)
D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
14.
Câu 64: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
a)
A. Trận mở màn chiến lược.
b)
B. Trận trinh sát chiến lược.
c)
C. Trận nghi binh chiến lược.
d)
D. Trận tập kích chiến lược.
15.
Câu 65: Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976?
a)
A. Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.
b)
B. Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh đánh chỗ yếu.
c)
C. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.
d)
D. Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
16.
Câu 66: Nguyên nhân khách quan nào là nhân tố truyền thống, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
a)
A. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
b)
B. Mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mĩ vì cuộc chiến tranh Việt Nam.
c)
C. Phong trào phản chiến của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới đối với cuộc chiến tranh Việt Nam của đế quốc Mĩ.
d)
D. Tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương chống kẻ thù chung.
17.
Câu 67: Nhân tố hàng đầu đảm bảo cho sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là
a)
A. hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.
b)
B. tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
c)
C. sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
d)
D. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
18.
Câu 68: Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã
a)
A. Giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.
b)
B. Tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.
c)
C. Tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mĩ.
d)
D. Dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mỹ.
19.
Câu 69: Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng việc
a)
B. Tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.
b)
B. dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần.
c)
C. lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.
d)
D. lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số.
20.
Câu 70: Bản chất không thay đổi trong các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là
a)
A. dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế.
b)
B. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.
c)
C. Loại hình chiến tranh lạnh, luôn căng thẳng, đồi đầu.
d)
D. Loại hình chiến tranh bằng nội chiến giữa các phe phái.
21.
Câu 71: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
a)
A. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
b)
B. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
c)
C. kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
d)
D. kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
22.
Câu 72: Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
a)
A. lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
b)
B. Tiến hành đánh nhanh thắng nhanh.
c)
C. Đánh vào cứ điểm quan trọng nhất của kẻ thù.
d)
D. Sử dụng lực lượng xe tăng lớn, phối hợp với 5 cánh quân.
23.
Câu 73: Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến
a)
A. Tiến hành thần tốc, táo bạo và bất ngờ.
b)
B. Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.
c)
C. Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
d)
D. Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
24.
Câu 74: Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
a)
A. Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.
b)
B. Những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
c)
C. Cuộc tiến công của những lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
d)
D. Đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
25.
Câu 75: So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), có gì khác về kết quả và ý nghĩa lịch sử?
a)
A. Cuộc tiến công của những lực lượng vũ trang.
b)
B. Đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch.
c)
C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.
d)
D. Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
26.
Câu 76: Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
a)
A. Đánh dấu mốc kết thúc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc, chấm dứt ách thống trị thực dân.
b)
B. Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.
c)
C. Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền.
d)
D. Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.
27.
Câu 77: Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là
a)
A. Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.
b)
B. kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.
c)
C. có sự tham chiến của quân Mỹ.
d)
D. dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.
28.
Câu 78: Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954, đã được Đảng lao động Việt Nam vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ 1954-1975?
a)
A. dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.
b)
B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận.
c)
C. Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của dư luận quốc tế.
d)
D. Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế.
29.
Câu 79: Từ sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, ngày nay, thế hệ thanh niên cần phải duy trì và phát huy truyền thống nào của dân tộc?
a)
A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.
b)
B. Truyền thống nhân nghĩa.
c)
C. Truyền thống cần cù lao động.
d)
D. Truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm.
30.
Câu 80: Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất được rút ra đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay từ nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
a)
A. Truyền thống đoàn kết.
b)
B. Không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
c)
C. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản Việt Nam.
d)
D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
31.
Câu 81: Từ thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?
a)
A. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
c)
C. Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
d)
D. Sử dụng bạo lực cách mạng.
32.
Câu 82: Nhân tố quyết định bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ tổ quốc là
a)
A. truyền thống yêu nước của dân tộc.
b)
B. sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước trên thế giới.
c)
C. khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
d)
D. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
33.
Câu 83: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, bài học cách mạng nào được Đảng ta chủ trương vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đảo trong giai đoạn hiện nay?
a)
A. Sự lãnh đạo của Đảng là nhân
b)
B. Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại trong nước và quốc tế.
c)
C. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Không ngùng tăng cường và cũng cố khối đoàn kết toàn dân.
34.
Câu 84: Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
b)
B. Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.
c)
C. Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.
d)
D. Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia.
35.
Câu 85: Từ sau 30/4/1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?
a)
A. Quân xâm lược Mĩ.
b)
B. Tập đoàn Pôn Pốt (Campuchia).
c)
C. Tập đoàn Pôn Pốt (Campuchia) và cuộc tiến công biên giới phía Bắc của Trung Quốc.
d)
D. Cuộc tiến công biên giới phía Bắc của Trung Quốc.
36.
Câu 86: Sau đại thắng mùa xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước ở nước ta như thế nào?
a)
A. Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
b)
B. Tổ chức bộ máy nhà nước vẫn được thống nhất trong cả nước.
c)
C. Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền.
d)
D. Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền.
37.
Câu 87: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1975) là
a)
A. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
b)
B. Khắc phục hậu quả chiến tranh.
c)
C. Thực hiện mở rộng quan hệ quốc tế.
d)
D. Tiến hành cải cách- mở cửa.
38.
Câu 88: Tên nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại
a)
A. Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4/1976).
b)
B. Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương (9/1975).
c)
C. Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11/1975).
d)
D. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7/1976).
39.
Câu 89: Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã
a)
A. Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
b)
B. Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
c)
C. Nhất trí các vấn đề về chủ trương nhà nước, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về nhà nước.
d)
D. Bầu các cơ quan, lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất, bầu Ban dự thảo Hiến pháp.
40.
Câu 90: Nội dung chủ yếu của kì họp đầu tiên, Quốc hội khóa VI là
a)
A. Thông qua nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc và miền Nam sau năm 1975.
b)
B. Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
c)
C. Thông qua nhiệm vụ tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.
d)
D. Thông qua kế hoạch 5 năm xay dựng chủ nghĩa xã hội.
41.
Câu 91: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã
a)
A. Tạo khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
b)
B. Đánh dấu việc hoàn thành khắc phục hậu quả chiến tranh.
c)
C. Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
d)
D. Đánh dấu sự hoàn thành thống nhất đất nước về hệ thống chính trị.
42.
Câu 92: Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 -1976)?
a)
A. Là điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập ASEAN.
b)
B. Tạo điều kiện để tăng cường an ninh quốc phòng của đất nước.
c)
C. Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị.
d)
D. Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
43.
Câu 93: Vấn đề quan trọng nhất trong đổi mới kinh tế của Đảng ta là gì?
a)
A. Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.
b)
B. Cải tạo quan hệ sản xuất, các thành phần kinh tế lạc hậu.
c)
C. Mở rộng kinh tế đối ngoại.
d)
D. Xoá bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường.
44.
Câu 94: Nguyên nhân cơ bản tác động đến công cuộc đổi mới của Đảng là do
a)
A. Các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
b)
B. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật trên thế giới đang phát triển mạnh.
c)
C. Trung Quốc tiến hành thành công cải cách, mở cửa đã tác động đến Việt Nam.
d)
D. Việt Nam lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài, cần phải khắc phục.
45.
Câu 95: Đường lối mới của Đảng được đề ra từ
a)
A. Đại hội VI (12/1986).
b)
B. Đại hội VII (6/1991).
c)
C. Đại hội VIII (6/1996).
d)
D. Đại hội IX (4/2001).
46.
Câu 96: Nguyên tắc đổi mới của Đảng đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là
a)
A. Đổi mới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
b)
B. Thay đổi cách làm trong xây dựng đất nước, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
c)
C. Bỏ qua chủ nghĩa tư bản tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Không thay đổi mục tiêu của CNXH mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện hiệu quả hơn.
47.
Câu 97: Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là
a)
A. Mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
b)
B. Thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
c)
C. Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
d)
D. Tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
48.
Câu 98: Trong đường lối đổi mới đất nước từ tháng 12/1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
a)
A. Tập trung đổi mới về kinh tế-xã hội.
b)
B. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
c)
C. Đổi mới căn bản và toàn diện.
d)
D. Tập trung đổi mới về chính trị, tư tưởng.
49.
Câu 99: Tại sao trong đường lối của Đảng ta cho rằng trọng tâm là đối mới kinh tế?
a)
A. Phát triển kinh tế là cơ sở để nước ta đổi mới trên những lĩnh vực khác.
b)
B. Một số nước đã lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
c)
C. Những khó khăn của đất nước ta bắt nguồn từ kinh tế.
d)
D. Do hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta nghèo nàn, lạc hậu.
50.
Câu 100: Việt Nam thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước ngay sau Đại thắng mùa Xuân 1975 vì
a)
A. Muốn tạo sức mạnh tổng hợp để tham gia xu thế toàn cầu hóa.
b)
B. Đó là một điều khoản phải thi hành của Hiệp định Pari (1973).
c)
C. Phải hoàn thành triệt để cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
D. Đó là ý chí và nguyện vọng thiết tha của toàn dân tộc.
51.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, nhiệm vụ chung được đặt ra cho cách mạng Việt Nam là

a)

Khôi phục kinh tế - xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước. 

b)

Khôi phục hậu quả chiến tranh và giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. 

c)

Làm cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. 

d)

Hoàn thành cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc và giải phóng miền Nam. 

52.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, Mĩ nhanh chóng thiết lập chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam nhằm mục đích gì? 

a)

Thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ. 

b)

Thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa của Mĩ

c)

Thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài, tạo điều kiện cho việc phát triển miền Nam Việt Nam thành một nước Tư bản chủ nghĩa. 

d)

Nhằm đầu tư kinh tế, biến miền Nam Việt Nam thành một trung tâm kinh tế - chính trị của Đông Nam Á. 

53.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào? 

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức

b)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn. 

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. 

d)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn

54.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (1/1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam như thế nào? 

a)

Đấu tranh chính trị đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định giơ-e-vơ. 

b)

Đấu tranh vũ trang kết hợp đấu tranh chính trị để giành chính quyền.

c)

Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang, đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm

d)

Đấu tranh chính trị, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng. 

55.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Đóng vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. 

b)

Đóng vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước. 

c)

Đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. 

d)

Đóng vai trò chủ chốt để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân. 

56.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9-1960) đã chỉ rõ vai trò của cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam như thế nào? 

a)

Có vai trò quan trọng nhất đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam

b)

Có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam

c)

Có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. 

d)

Có vai trò to lớn nhất đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam.

57.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?  

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc

b)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét. 

c)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.  

d)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”. 

58.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?

a)

An Lão (Bình Định). 

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

59.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì 

a)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển

b)

không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình. 

c)

cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công. 

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

60.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân 

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. 

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước. 

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước. 

61.

Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương là một thắng lợi nhưng chưa trọn vẹn đối với nhân dân ta là nhận định chính xác vì 

a)

Mỹ tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta nhưng sau đó lại xâm lược

b)

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân miền Nam vẫn chưa hoàn thành

c)

Ngay sau ngày ký kết, Mỹ đã câu kết với Pháp phá hoại Hiệp định. 

d)

Thực dân Pháp không phối hợp với nhân dân ta để thực hiện tổng tuyển cử tự do. 

62.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Ấp Bắc (1/1963) là gì? 

a)

Chiến thắng quan trọng buộc Mỹ phải “Mỹ hoá” chiến tranh trở lại. 

b)

Chiến thắng quan trọng đánh dấu sự phá sản của “chiến tranh đặc biệt”, buộc Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ”

c)

Đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang miền Nam, đánh dấu sự phá sản bước đầu của chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của đế quốc Mỹ. 

d)

Cuộc đọ sức đầu tiên, thắng lợi đầu tiên của lực lượng vũ trang miền Nam với quân viễn chinh Mỹ. 

63.

Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là 

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực.  

b)

ra sức chiếm đất, giành dân

c)

sử dụng quân đội đồng minh.

d)

sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.

64.

Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kı̀ chống Mı̃ cứu nước là gì?

a)

Tiến hành cách mang xã hôi chủ nghĩa ở miền Bắc. 

b)

Tiến hành cách mang dân tộc dân chủ ở miền Nam. 

c)

Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mang xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

d)

Đánh Mı̃ và tay sai, giải phóng miền Nam, bảo vê ̣ miền Bắc, hoàn thành cách mang dân tộc dân : chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất Tổ quốc.

65.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là 

a)

Lực lượng quân đội Sài gòn giữ vai trò quan trọng. 

b)

Lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng. 

c)

Sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ

d)

Lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng. 

66.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là 

a)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. 

b)

Tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu

c)

Khẳng định con đường cách mạng bạo lực. 

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu. 

67.

Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, Mỹ có vai trò gì? 

a)

Là cố vấn chỉ huy.  

b)

Là lực lượng chuẩn bị

c)

Trực tiếp tham chiến. 

d)

Giữ vai trò chủ yếu.

68.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam (1961 -1965), Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây? 

a)

Cơ giới hóa.

b)

Trực thăng vận. 

c)

Vận động chiến.

d)

Du kích chiến.

69.

Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 -1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn. 

b)

Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ.

c)

Chỉ sử dụng quân đồng minh của Mĩ.

d)

Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt. 

70.

Năm 1965, Mĩ tiến hành chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam khi đang 

a)

ở thế chủ động chiến lược

b)

bị thất bại ở chiến trường.

c)

bị mất ưu thế về hỏa lực. 

d)

bị mất ưu thế về binh lực

71.

Điền vào chố trống trong câu sau: "Nguồn lực chi viện cùng với thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong những năm 1965 -1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến tranh chống chiến lược.......của Mĩ - Ngụy".

a)

chiến tranh đơn phương.

b)

chiến tranh cục bộ.

c)

chiến tranh đặc biệt

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

72.

Biện pháp tiến hành chủ yếu của Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ” là 

a)

Thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt”. 

b)

Phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” tàn khốc. 

d)

Hòa hoãn với hai nước xã hội chủ nghĩa lớn nhằm chống lại phong trào đấu tranh của các dân tộc. 

73.

Nội dung nào phản ánh không đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam là

a)

Nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “tìm diệt”. 

b)

Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về thế phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới. 

c)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt Cộng”.

d)

Dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược.

74.

Những lực lượng tham gia chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là 

a)

Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ. 

b)

Quân Mĩ và quân Sài Gòn

c)

Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân Sài Gòn. 

d)

Quân đội Sài Gòn. 

75.

Cùng với thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, Mĩ còn mở rộng chiến tranh ở đâu? 

a)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc. 

b)

Chiến tranh ở Lào. 

c)

Chiến tranh ở Campuchia. 

d)

Chiến tranh ở Đông Dương. 

76.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" 1965-1968 của Mĩ là

a)

Núi Thành (Quảng Nam).  

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi). 

c)

An Lão ( Bình Định).

d)

Đồng Xoài (Bình Phước). 

77.

"Chiến tranh phá hoại của Mĩ đã phá hủy hầu hết những cái mà nhân dân ta đã tốn biết bao công sức để xây dựng nên làm cho quá trình tiến lên sản xuất lớn bị chậm lại vài đến 3 kế hoạch 5 năm" Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự Thật, Hà Nội, 1977,  trang 37-38. Nhận định trên đề cập đến hậu quả của cuộc chiến tranh ở nơi nào ở Việt Nam? 

a)

Miền Bắc.

b)

Tây Nguyên.

c)

Miền Nam.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ. 

78.

Việc Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Đông Dương hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh cục bộ.

79.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam  trong cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 -1965) là  

a)

Bình Giã

b)

Tuyên Quang

c)

Cao Bằng

d)

Thất Khê

80.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là 

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân đồng minh.

c)

Quân đội Mĩ.

d)

Cố vấn Mĩ.

81.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”; “Đông Dương hóa chiến tranh” Mĩ đã sử dụng âm mưu thâm độc nào gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta? 

a)

Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương

b)

Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu có sự phối hợp về hỏa lực không quân, hậu cần Mĩ.

c)

Tiếp tục âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

d)

Dùng thủ đoạn ngoại giao: lợi dụng mâu thuẫn Trung – Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô. 

82.

Âm mưu của tổng thống Nich xơn khi thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai là 

a)

Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đám phán ở Pari.

b)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam. 

c)

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta. 

d)

Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc. 

83.

Thắng lợi quyết định nào buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri? 

a)

Tết Mậu thân năm 1968.

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 

c)

Thắng lợi trong chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mĩ.

d)

Thắng lợi trong trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972).

84.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo ra bước ngoặt cơ bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì

a)

Đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

b)

Đã buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc. 

c)

Đã buộc Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

d)

Đã giáng đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.

85.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc 

a)

Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam. 

c)

Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.

d)

Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc.

86.

Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã 

a)

buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn. 

b)

làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn. 

c)

làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn. 

d)

buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam

87.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã 

a)

giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ

b)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.  

c)

buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.  

d)

buộc Mĩ phải bắt đầu triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

88.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954 -1975) là 

a)

Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.  

b)

hoàn thành việc xây dựng vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.  

c)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

d)

làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng

89.

Vì sao Mỹ quyết định ngồi vào bàn đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?

a)

Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất. 

b)

Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại lần thứ hai. 

c)

Bị bất ngờ choáng váng trong cuộc tiến công của ta Mậu Thân 1968

d)

Bị thất bại trong cuộc tập kích B52 vào Hà Nội, Hải Phòng năm 1972. 

90.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?  

a)

Là văn bản pháp lý đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.  

b)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

c)

Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao

d)

Tạo ra cơ hội thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam

91.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ? 

a)

Ý chí quyết chiến quyết thắng của quân dân ta

b)

Sự phối hợp chiến đấu và chi viện của quân dân miền Bắc

c)

Các cấp bộ Đảng, Việt Minh đã linh hoạt, sáng tạo từ khởi nghĩa, chớp thời cơ. 

d)

Tinh thần chiến đấu anh dung của nhân dân miền Nam. 

92.

Trong những điều khoản của Hiệp định Pa-ri 1973, điều khoản nào có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Hai bên ngừng bắn, Hoa Kỳ cam kết chấm dứt mọi hành động quân sự chống miền Bắc Việt Nam. 

b)

Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình, quân đồng minh, phá hết căn cứ quân sự, cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. 

c)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do.

d)

Các bên thừa nhận thực tế Việt Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị. 

93.

Về quy mô, chiến lược "Chiến tranh cục bộ" có điểm gì khác so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"? 

a)

Diễn ra chủ yếu ở chiến trường miền Nam. 

b)

Phạm vi chiến trường rộng hơn, cả ở hai miền Nam, Bắc Việt Nam.

c)

Phạm vi chiến trường mở rộng sang Nam Lào và Campuchia.

d)

Phạm vi chiến trường mở ra toàn Đông Dương

94.

Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của hai Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương và Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam? 

a)

Đều là văn bản mang tính pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của nhân dân VN.

b)

Hiệp định có 5 cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc tham gia

c)

Cho phép các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực

d)

Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam. 

95.

Điểm khác biệt căn bản về nội dung của Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam với Hiệp định Giơnevơnăm 1954 về Đông Dương là 

a)

Hiệp định Paris yêu cầu các bên tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

b)

Hiệp định Paris quy định các bên trao trả tù binh, dân thường bị bắt trong chiến tranh. 

c)

Hiệp định Paris không cho phép quân đội nước ngoài ở lại miền Nam Việt Nam. 

d)

Hiệp định Paris yêu cầu các bên cam kết không được dính líu quân sự vào Việt Nam. 

96.

Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pa-ri 1973 về nội dung có điểm nào giống nhau quan trọng nhất 

a)

Đều công nhận các quyền dân tộc cơ bản. 

b)

Đều quy định ngừng bắn, lập lại hoà bình

c)

Đều quy định quân đội nước ngoài phải rút khỏi nước ta.

d)

Đều quy định Uỷ ban quốc tế giám sát việc thi hành hiệp định. 

97.

Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là 

a)

quân đội nước ngoài rút khởi Việt Nam từ ngày kí hiệp định

b)

được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn. 

c)

có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết các cường quốc

d)

quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

98.

Căn cứ vào điều kiện thời cơ như thế nào Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam? 

a)

Mĩ kí hiệp định Pari và phải rút quân về nước.

b)

Ở miền Nam còn duy nhất quân đội Sài Gòn. 

c)

Mĩ gặp khó khăn ở trong nước do chuẩn bị bầu cử tổng thống. 

d)

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, chiến thắng Phước Long (6/1/1975) với sự phản ứng yếu ớt của quân đội Sài Gòn và việc quân Mĩ ít có khả năng quay lại. 

99.

Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1 - 1975), chính quyền Sài Gòn đã 

a)

đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.

b)

phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.

c)

nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng. 

d)

phối hợp với quân đội Mỹ phản công tái chiếm. 

100.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?

a)

Giải phóng miền Nam trong năm 1975. 

b)

Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.

c)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. 

d)

Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.