wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Liên hợp quốc

Total questions: 111

Worksheet time: 2hrs 59mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình hoạt động, LHQ đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.

b)

Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.

c)

Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

d)

Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.

2.

Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?

a)

Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.

b)

Nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc.

c)

Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc.

d)

Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

3.

Tại Hội nghị nào nguyên thủ ba nước Liên Xô, Mỹ,Anh đã thống nhất thành lập Tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Hội nghị Xanphran xi cô.

b)

Hội nghị Vec sai-Oa sinh tơn

c)

Hội nghị Pốt x đam.

d)

Hội nghị Ian ta.

4.

Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô, Mỹ và Đức.

b)

Liên Xô, Mỹ và Anh.

c)

Mỹ, Anh và Đức.

d)

Liên Xô, Anh và Ba Lan.

5.

Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945)có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

d)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

6.

Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?

a)

Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn.

b)

Chủ động thương lượng, nhân nhượng để bảo đảm hoà bình.

c)

Không cần sự hỗ trợ của các tổ chức ở khu vực và quốc tế.

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc bằng biện pháp hoà bình.

7.

Trong bối cảnh thế giới phân chia thành "hai cực", "hai phe" (1945 - 1991), nguyên tắc hoạt động nào sau đây đang được xem là có ý nghĩa thực tiễn đối với Liên hợp quốc?

a)

Chung sống hoà bình và cần có sự nhất trí của 5 cường quốc.

b)

Ra nghị quyết yêu cầu các nước dừng việc chạy đua vũ trang.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các cường quốc.

d)

Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các cường quốc.

8.

Vai trò của Liên hợp Quốc trong việc "bảo đảm quyền con người , phát triển văn hóa xã hội" thể hiện ở yếu tố nào sau đây?

a)

Xây dựng và ký kết các văn bản , điều ước quốc tế đảm bảo quyền con người.

b)

Soạn thảo và xây dựng một hệ thống công ước quốc tế về giải trừ quân bị.

c)

Xây dựng và ký kết các văn bản , điều ước quốc tế đảm bảo quyền dân tộc cơ bản.

d)

Xây dựng một hệ thống công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.

9.

Để phát huy vai trò quan trọng là "duy trì hòa bình an ninh thế giới", Liên hợp quốc đã có những hoạt động gi?

a)

Xây dựng và ký kết các văn bản , điều ước quốc tế đảm bảo quyền con người.

b)

Có nhiều nỗ lực góp phần ngăn chặn không để xẩy ra cuộc chiến tranh thế giới.

c)

Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, kỹ thuật và nhân lực,

d)

Xây dựng một hệ thống công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.

10.

Để phát huy vai trò quan trọng là "thúc đẩy sự phát triển giữa các quốc gia", Liên hợp quốc đã có những hoạt động gi?

a)

Xây dựng và ký kết các văn bản , điều ước quốc tế đảm bảo quyền con người.

b)

Có nhiều nỗ lực góp phần ngăn chặn không để xẩy ra cuộc chiến tranh thế giới.

c)

Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, kỹ thuật và nhân lực,

d)

Xây dựng một hệ thống công ước qu

11.

Theo quyết định của Hội nghị lanta, vĩ tuyến 38 sẽ trở thành ranh giới chia cắt

a)

hai miền nước Nhật Bản

b)

Trung Quốc lục địa và đại lục.

c)

hai miền nước Đức.

d)

hai miền Triều Tiên.

12.

Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm :

a)

Rudoven - Clemangxo - Sócsin.

b)

Rudoven - Xtalin - Sớcsin.

c)

Aixenhao - Xtalin - Clemangxo.

d)

Kenodi - Giônxơn - Xtalin.

13.

Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

14.

Tham dự Hội nghị Ianta là nguyên thủ của ba cường quốc trụ cột trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, gồm

a)

Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

c)

Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc.

d)

Nga, Mĩ, Anh.

15.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, phía Tây nước Đức, các nước Tây Âu, Tây Bec Lin sẽ do

a)

quân đội các nước Mĩ, Anh và Pháp chiếm đóng.

b)

quân đội Liên Xô và Trung Quốc chiếm đóng.

c)

quân đội Anh và Pháp chiếm đóng.

d)

quân đội Anh, Pháp và Trung Hoa Dân quốc chiếm đóng.

16.

Quyết định nào của Hội nghị Pốtxđam (Đức) đã tạo nên khó khăn cho tình hình Việt Nam sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?

a)

Đồng ý để quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.

b)

Liên Xô không được đưa quân vào Đông Dương.

c)

Quân đội Trung Hoa Dân quốc được tham gia Chính phủ ở Việt Nam.

d)

Mĩ, Anh và Pháp trở thành các nước Đồng minh.

17.

Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận.

b)

hình thành một trật tự thế giới, hoàn toàn do phe tư bản thao túng.

c)

thế giới hình thành "hai cực": TBCN - XHCN do Liên Xô, Mĩ đứng đầu mỗi bên.

d)

trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để lãnh đạo thế giới.

18.

Hội nghị Ianta chấp nhận các điều kiện để đáp ứng yêu cầu của Liên Xô khi tham gia chống quân phiệt Nhật ở châu Á, ngoại trừ việc

a)

khôi phục quyền lợi của nước Nga bị mất trong Chiến tranh Nga - Nhật (1904).

b)

Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.

c)

trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin.

d)

giữ nguyên hiện trạng của Trung Quốc và Mông Cổ.

19.

Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận của ba cường quốc tại Hội nghị Pốtxđam (Đức) đã dẫn tới hệ quả gì?

a)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm hơn 10 vạn dân thường bị chết.

b)

Hình thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới - trật tự hai cực lanta.

c)

Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối thoại sang đối đầu và dẫn tới Chiến tranh lạnh.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng mở rộng.

20.

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ đã có một trong những tác động to lớn nào sau đây đối với thế giới?

a)

Làm xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông-Tây.

b)

dẫn đến sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa.

c)

Sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn thế giới.

d)

Ảnh hưởng lớn đến các vấn đề dân tộc, bản sắc, tôn giáo ở nhiều khu vực.

21.

Hội nghị Ianta đã quyết định nhiều vấn đề quan trọng, ngoại trừ

a)

hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại đất nước sau chiến tranh.

b)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

c)

thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

d)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

22.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta phần còn lại của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây bao gồm

a)

Đông Nam Á, Tây Á và Nam Á.

b)

Đông Nam Á, Trung Á và Nam Á.

c)

Trung Đông, Tây Á và Nam Á.

d)

Tây Á và Nam Á và một phần Đông Bắc Á.

23.

Các vùng Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của quốc gia nào theo quy định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

b)

Các nước phương Tây.

c)

Hoa Kỳ, Anh, Pháp.

d)

Anh, Đức, Nhật Bản.

24.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội Liên Xô chiếm đóng ở miền Đông nước Đức, Đông Béc Lin và

a)

Tây Âu.

b)

Nhật Bản.

c)

Trung Quốc.

d)

Các nước Đông Âu.

25.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội Liên Xô chiếm đóng ở miền Đông nước Đức, Đông Béc Lin và

a)

Nam Triều Tiên.

b)

Nhật Bản.

c)

Bắc Triều Tiên.

d)

Trung Quốc.

26.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội Mỹ ,Anh và Pháp chiếm đóng ở miền Tây nước Đức, Tây Béc Lin và

a)

Nam Triều Tiên.

b)

Các nước Đông Âu.

c)

Trung Quốc.

d)

Các nước Tây Âu.

27.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội Mỹ chiếm đóng ở miền Tây nước Đức, Tây Béc Lin và

a)

Nam Triều Tiên.

b)

Các nước Đông Âu.

c)

Trung Quốc.

28.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội Mỹ chiếm đóng ở miền Tây nước Đức, Tây Béc Lin và

a)

Nam Triều Tiên

b)

Các nước Đông Âu

c)

Trung Quốc

d)

Bắc Triều Tiên

29.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội Anh và Pháp không chiếm đóng ở

a)

Bắc Triều Tiên

b)

Tây Béc Lin

c)

Tây nước Đức

d)

Các nước Tây Âu

30.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta thì hai nước trở thành trung lập là

a)

Pháp và Phần Lan

b)

Áo và Phần Lan

c)

Áo và Hà Lan

d)

Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì

31.

Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

tăng cường liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế, quân sự

b)

hòa bình, hợp tác để cùng nhau phát triển

c)

cạnh tranh khốc liệt để tồn tại

d)

chống lại các tổ chức khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan

32.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

b)

Thoả hiệp để ổn định toàn cầu

c)

Lấy chính trị làm nền tảng

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân

33.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Thoả hiệp để ổn định toàn cầu

b)

Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế

c)

Lấy chính trị làm nền tảng

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân

34.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột

b)

Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

c)

Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực

d)

Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu

35.

Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?

a)

Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.

b)

Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.

c)

Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.

d)

Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.

36.

Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?

a)

Hợp tác địa - chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.

b)

Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.

c)

Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

d)

Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

37.

ASEAN được thành lập với mục đích nào sau đây?

a)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ để thích ứng xu thế toàn cầu hoá.

c)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực. thế giới.

d)

Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hoá khu vực.

38.

ASEAN được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.

b)

Nhiều nước Đổng Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.

c)

Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.

d)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

39.

Câu 36. ASEAN được thành lập với mục đích nào sau đây?

a)

Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Giải quyết sự bất đồng, tranh chấp giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.

c)

Hợp tác cùng nhau phát triển dựa trên một nền tảng kinh tế và chính trị thống nhất.

d)

Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hoà bình, tự do và thịnh vượng

40.

Câu 37. Quốc gia nào sau đây đã gửi dự thảo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Phi-lip-pin.

b)

Thái Lan.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

In-đô-nê-xi-a.

41.

Câu 38. Năm 1995, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN?

a)

Mi-an-ma.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Việt Nam

42.

Câu 39. Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976?

a)

Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.

b)

Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.

c)

Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.

d)

Tham gia vào giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.

43.

Câu 40. Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?

a)

Tham gia vào giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.

b)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.

d)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.

44.

Câu 41. Trong giai đoạn 1967 - 1976, ASEAN coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động s

45.

ASEAN coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.

c)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.

d)

Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.

46.

Năm 1997, văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN đã được thông qua?

a)

Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

b)

Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

c)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

47.

Năm 2015, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thông qua Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025

b)

Thông qua Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN II.

c)

Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.

d)

Thống nhất chủ đề "Hướng tới Cộng đồng ASEAN: Từ tầm nhìn đến hành động".

48.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.

b)

Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.

c)

Tạo ra một thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.

d)

Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.

49.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập?

a)

Các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pua(2015).

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Các nước sáng lập ASEAN thông qua Tuyên bố Băng Cốc.

d)

Các nước ASEAN kí Hiệp ước Thânthiện và Hợp tác Đông Nam Á

50.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN đến từ bên ngoài?

a)

Sự chênh lệch đáng kể về thu nhập và trình độ phát triển giữa các quốc gia thành viên.

b)

Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Sự khác biệt trong hệ thống chính trị và tôn giáo giữa các quốc gia trong Cộng đồng.

d)

Sự tương

51.

Văn kiện Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015)đã

a)

xác định nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước.

b)

tạo hành lang pháp lý cho xây dựng Cộng đồng ASEAN.

c)

vạch ra kế hoạch để xây dựng Cộng đồng ASEAN.

d)

đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức có hiệu lực.

52.

Ngày 13/8/1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

53.

Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (16 đến 17-8-1945) đã quyết định cử ra

a)

Chính phủ liên hiệp quốc dân.

b)

Uỷ ban lâm thời khu giải phóng.

c)

Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

d)

Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.

54.

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh là nội dung của

a)

quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc (8-1945).

b)

Tuyên ngôn độc lập của chủ tịch Hồ Chí Minh (9-1945).

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945).

d)

Đại hội quốc dân tại Tân Trào - Tuyên Quang (8-1945).

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

b)

Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Giành chính quyền ở vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị.

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương.

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa ra đời của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa (1945)?

a)

Mở đầu thời kì đổi mới toàn diện đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

b)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu phá hoại cách mạng của đế quốc.

c)

Mở đầu thời kì xây dựng và phát triển kinh tế hàng hóa ở nước ta.

d)

Là nhân tố nền tảng và động lực bảo đảm vững chắc nền độc lập.

57.

Thời cơ "ngàn năm có một" để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 xuất hiện khi

a)

chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

b)

quân Đồng minh đã vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

d)

Nhật tuyên bố đầu hàng lực lượng Đồng minh vô điều kiện.

58.

Hành động kịp thời của Đảng và Tổng bộ Việt Minh khi nhận được tin phát xít Nhật sắp đầu hàng quân Đồng Minh là

a)

Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Tổ chức Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.

c)

Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời

d)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

59.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám (1945).

b)

Sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).

c)

Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).

d)

Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).

60.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang đư

61.

Ngày 18 và 19-12-1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.

b)

phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

phản công quân Pháp tại Việt Bắc

d)

ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến

62.

Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19-12-1946) ngay sau khi

a)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (Pháp) thất bại.

d)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.

63.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954), thắng lợi quân sự mở đầu của ta là

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị cuối 1946 đầu 1947.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

64.

Âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu-đông 1950

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

65.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Bộ (1945) và nhân dân Hà Nội trong những năm 1945-1946?

a)

Làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

Có sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân cả nước.

c)

Góp phần ngăn cản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

d)

Diễn ra ác liệt với những chiến dịch tiến công lớn.

66.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?

a)

Là quá trình hoàn thành mục tiêu "người cày có ruộng" ngay trong kháng chiến.

b)

Vừa xóa bỏ các giai cấp bóc lột vừa tạo mầm mống cho chế độ mới.

c)

Xây dựng tiềm lực kháng chiến kết hợp đem lại quyền lợi cho nông dân.

d)

Xây dựng tiềm lực kháng chiến và hoàn thành mục tiêu "người cày có ruộng

67.

Chiến dịch nào của ta đã chọc thủng hành lang Đông -Tây, làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của TD Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947

b)

Chiến dịch Biên giới 1950

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

d)

Tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954

68.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

d)

Thành lập Mặt trận Liên Việt.

69.

"Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng" là

a)

nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950

b)

phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 - 1954.

c)

phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

lối đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

70.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi?

a)

Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.

b)

Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

c)

Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.

d)

Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ(1954) về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

71.

Sau khi Hiệp định Giơnevơ

4 lines
72.

Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam VN?

a)

Đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.

b)

Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

Xây dựng hệ thống "ấp chiến lược" ở miền Nam.

d)

Đưa quân các nước đồng minh của Mỹ vào miền Nam

73.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau.

b)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang bao trùm thế giới.

c)

Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

d)

Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

74.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc bằng thắng lợi của chiến dịch

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đường 14 - Phước Long.

d)

Huế - Đà Nằng

75.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

76.

Từ năm 1961 -1965, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược

a)

Đông Dương hóa chiến tranh

b)

chiến tranh đặc biệt.

c)

chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hoá chiến tranh.

77.

Nội đung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ.

b)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu

78.

"Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ.

b)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

c)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

d)

Mục tiêu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

79.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945  ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.

b)

Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.

c)

Từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.

80.

Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ?

a)

Chiến thắng Vạn Tường - Quảng Ngãi (1965).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

c)

Cuộc Tiến công chiến lược (1972).

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)

81.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì

a)

buộc Mĩ  phải đến đàm phán với ta ở Pari.

b)

giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.

c)

làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

d)

buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

82.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã

a)

giáng đòn nặng nề vào chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ.

b)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ.

c)

buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".

d)

buộc Mĩ phải triển khai chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

83.

Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

4 lines
84.

Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Trận "Điện Biên Phủ trên không".

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết.

c)

Chiến dịch Đường 14-Phước Long.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi.

85.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1975), tập đoàn "Khơ-me Đỏ" ở Cam-pu-chia đã có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ.

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

c)

Tiến hành hợp tác về mặt giáo dục.

d)

Liên minh chiến đấu chống Trung Quốc.

86.

Trong những năm 1975-1985, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiến hành đổi mới đất nước.

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền

c)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

87.

Địa bàn nào sau đây trở thành chiến trường ác liệt giữa VN và Trung Quốc trong giai đoạn 1984-1989?

a)

Dương Minh Châu (Tây Ninh).

b)

Đồng Hới (Quảng Bình).

c)

Vị Xuyên (Hà Giang).

d)

Khâm Thiên (Hà Nội).

88.

Để thực hiện ý đồ xâm chiếm vùng Biển Đông (Việt Nam), năm 2014, Trung Quốc đã có hành động nào sau đây?

a)

Đưa giàn khoan Hải Dương-981 hoạt động tại vùng biển của Việt Nam.

b)

Ủng hộ, giúp đỡ đế quốc Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Giúp đỡ tập đoàn "Khơme Đỏ" tấn công biến giới phía Tây Nam Việt Nam.

d)

Đưa quân đánh chiếm trái phép các đảo Gạc Ma và Cô Lin của Việt Nam.

89.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Tây Nam và phía Bắc ở Việt Nam trong những năm 1975 - 1979 đều

a)

thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân ta.

b)

chịu sự tác động của cục diện chiến tranh lạnh.

c)

chịu sự chi phối của tình trạng mâu thuẫn Đông - Tây.

d)

nhận được sự giúp đỡ to lớn của các nước

90.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc nước ta trong những năm 1975-1979?

a)

Là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

b)

Là hành động tự vệ chính đáng được sự hậu thuẫn của mọi nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Là biện pháp lựa chọn duy nhất khi chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

Là phản ứng tất yếu của Việt Nam sau khi các biện pháp đàm phán ngoại giao thất bại

91.

Trong quá trình lãnh đạo các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập từ năm 1945 đến nay, Đảng Cộng sản ở Việt Nam đã có hoạt động nào để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc?

a)

Thành lập các mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Liên minh chiến đấu với các nước Đông Dương.

c)

Kiên trì phương pháp đấu tranh bằng hòa bình.

d)

Kịp thời nắm bắt mọi thời cơ để khởi nghĩa.

92.

Năm 1988, các chiến sĩ hải quân Việt Nam đã chiến đấu bảo vệ đảo Gạc Ma trước sự tấn công của quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản

b)

Thái Lan

c)

Trung Quốc

d)

Cam-pu-chia.

93.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Đất nước đã thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Đất nước đang tiến hành đổi mới, cải cách toàn diện.

c)

Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô hoàn toàn chấm dứt.

d)

Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

94.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Tây Nam và phía Bắc ở VN trong những năm 1975 - 1979 đều

a)

thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân ta.

b)

chịu sự tác động của cục diện chiến tranh lạnh.

c)

chịu sự chi phối của tình

95.

Giới phía Tây Nam và phía Bắc ở VN trong những năm 1975 - 1979 đều

a)

thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân ta.

b)

chịu sự tác động của cục diện chiến tranh lạnh.

c)

chịu sự chi phối của tình trạng mâu thuẫn Đông - Tây.

d)

nhận được sự giúp đỡ to lớn của các nước Đông Dương.

96.

Để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 1994, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.

b)

Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy toàn miền Nam.

c)

Kí với thực dân Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Kí với đế quốc Mỹ Hiệp định Pa-ri.

97.

Về quản lý hành chính, để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 1982, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập thị trấn Trường Sa thuộc huyện đảo Trường Sa.

b)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc Quảng Nam - Đà Nẵng.

c)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Chiến đấu chống quân Trung Quốc tại đảo Gạc Ma.

98.

Về quản lý hành chính, để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 2007, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập thị trấn Trường Sa thuộc huyện đảo Trường Sa.

b)

Thúc đẩy thực hiện Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

c)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Chiến đấu chống quân Trung Quốc tại đảo Gạc Ma.

99.

Năm 1988, các chiến sĩ hải quân Việt Nam đã chiến đấu bảo vệ đảo Gạc Ma trước sự tấn công của quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản

b)

Thái Lan

c)

Trung Quốc

d)

Cam-pu-chia.

100.

Văn kiện nào sau đây đã tạo cơ sở pháp lý để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).

b)

Hiệp định Pa-ri (1973).

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

101.

Đọc tư liệu sau đây:

"Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ!..."

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Mỹ trong bối cảnh Mỹ đang can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương

b)

Đoạn trích ghi nhận: Trong bất kì hoàn cảnh nào, Chủ tịch Hồ Chí Minh và cả dân tộc Việt Nam cũng quyết tâm đánh Mỹ để tiến tới độc lập, thống nhất

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (chống Pháp) năm 1946 và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (chống Mỹ) năm 1966 đều hướng nhân dân Việt Nam đến việc giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình

d)

Theo chủ tịch Hồ Chí Minh, độc lập và thống nhất dân tộc là cơ sở, nền tảng cho sự phát triển của đất nước

102.

Cuộc tiến công và nổi dậy đồng loạt năm 1968 là kết quả và đỉnh cao nhất của quân và dân ta đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ", đập tan ý chí xâm lược miền Nam của Mỹ...

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam đã làm thất bại hoàn toàn chiến lược "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ vì buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Gio-ne-vo

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải thay đổi thủ đoạn và âm mưu chiến lược trong quá trình xâm lược miền Nam Việt Nam

d)

Một đặc điểm nổi bật của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam là biến hậu cứ vững chắc của địch thành chiến trường của ta

103.

"Mỹ ném bom Hà Nội, Hải Phòng với sự tàn bạo hơn bao giờ hết trong lịch sử chiến tranh Việt Nam...."

a)

Đoạn tư liệu nhắc đến sự kiện Mỹ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố ở miền Bắc Việt Nam vào cuối năm 1973

b)

Việc Mỹ ném bom vào Hà Nội và Hải Phòng nhằm một trong những mục tiêu cơ bản là phá hủy tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc, thông qua đó cứu nguy cho chính quyền tay sai ở miền Nam

c)

Thất bại trong cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng là thất bại lớn nhất của đế quốc Mỹ trong hai cuộc chiến tranh phá hoại ở miền Bắc

d)

Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" của quân dân ta ở miền Bắc đã làm thất bại hoàn toàn mưu đồ chiêns lược của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

104.

Vào cuối năm 1959- đầu năm 1960, những cuộc "Đồng khởi" đã nổ ra trong những vùng rộng lớn thuộc đồng bằng Nam Bộ và rừng núi miền Trung...

a)

Chiến tranh "Ấp Bắc" được nhắc đến trong đoạn tư liệu là một trong những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong phong trào "Đồng khởi"

b)

Cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của quân dân miền Nam diễn ra trên cả ba vùng chiến lược là rừng núi, nông thôn đồng bằng và thành thị

c)

Từ năm 1956 đến năm 1965, hình thái phát tiển của cách mạng miền nam Việt Nam đã chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng

d)

Một trong những biểu hiện cho thấy sự phát triển của cách mạng miền Nam trong giai đoạn chiến tranh chống "chiến tranh đặc biệt" là có sự mở rộng về địa bàn tác chiến so với cấc thời kì trước đó

105.

"Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ "một ngày bằng hai mươi năm"...

a)

Điện của Bộ Chính Trị 14h ngày 1/4/1975 ra đời trong bối cảnh quân dân ta đã giành được thắng lợi trong chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng

b)

Phát triển với nhịp độ "một ngày bằng hai mươi năm" là đặc điểm của cuộc cách mạng nước ta ngay sau khi Hiệp định Pa-ri được kí kết

c)

Quyết định "Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc ngay trong tháng 4 năm nay, không thể chậm" là chủ trương của Bộ Chính trị trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

d)

"Thần tốc, táo bạo, bất ngờ" là phương châm tác chiến của ta trong tất cả các chiến dịch có ý nghĩa quyết định kết thúc một cuộc kháng chiến trong thế kỉ XX

106.

Chọn các đáp án đúng

Từ năm 1959 đến năm 1965, hình thái phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam đã chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.

a)

Trong quá trình tiến hành chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam, đế quốc Mỹ đã hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại đối với miền Bắc.

b)

M ỹ tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai đổi với miền Bắc trong khi đang tiến hành chiến lược chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam.

c)

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mỹ, quân dân miền Bắc đã làm nên chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không".

d)

Các cuộc chiến tranh phá hoại Mỹ tiến hành ở miền Bắc Việt Nam có sự tương đồng về âm mưu chiến lược, cường độ và kết cục cuối cùng.

107.

Chọn các đáp án đúng

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Từ năm 1961 đến năm 1968 là khoảng thời gian để quốc Mỹ lần lượt triển khai hai chiến lược chiến tranh hòng tiếp tục âm mưu xâm lược và thống trị miền Nam bằng chủ nghĩa thực dân kiểu mới. Cuộc chiến leo thang với quy mô ngày càng mở rộng và cường độ ngày càng khốc liệt trên cả hai miền Nam, Bắc trở thành cuộc đụng đầu lịch sử giữa nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ xâm lược. Trong cuộc đụng đầu lịch sử đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh, toàn dân, toàn quân ta đã triển khai và thực hiện có hiệu quả đường lồi chiên tranh nhân dân của Đảng, đầy mạnh chiến lược tiền công, đương đầu và đánh thắng các bước leo thang chiến tranh.

a)

Từ năm 1961 đến năm 1968, cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Từ năm 1961 đến năm 1968, đế quốc Mỹ lần lượt triển khai hai chiến lược chiến tranh ở miền Nam là chiến lược chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Các chiến lược chiến tranh mà Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961 đến 1968 có sự mở rộng về quy mô và tính chất khốc liệt, nhưng không có sự thay đổi về bản chất và âm mưu chiến lược.

d)

Công cụ đắc lực được Mĩ sử dụng trong các chiến lược chiến tranh ở Việt Nam những năm 1961-1968 là chính quyền và quân đội tay sai.

108.

Chọn những đáp án đúng

Đọc đoạn tư liệu sau đây "Năm tháng sẽ trôi qua những thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tâm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc".

a)

Theo đoạn tư liệu, thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước không chỉ là chiến công vĩ đại của dân tộc Việt Nam mà còn là chiến công vĩ đại của lịch sử thế giới trong thế kỉ XX.

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới trên toàn thế giới.

c)

Thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là thắng lợi của trí tuệ và văn hóa truyền thống Việt Nam.

d)

Một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra "sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc" là do ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.

109.

Chọn những đáp án đúng

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Với tốc độ "một ngày bằng hai mươi năm", chỉ trong vòng không đầy 2 tháng (từ 4 - 3 đến 2 - 5 - 1975), phát huy sức mạnh áp đảo cả về quân sự và chính trị, quân và dân ta đã giành được toàn thăng bởi ba trận đánh then chốt: trận mở đầu đánh Buôn Ma Thuột, giải phóng toàn bộ Tây Nguyên; trận thứ hai giải phóng Huế, Đà Nẵng và quét sạch địch ở ven biển miền Trung và trận kết thúc là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử , giải phóng Sài Gòn - Gia Định và các tỉnh còn lại của Nam Bộ.

a)

Trong năm 1975, quân dân ta đã tiến hành ba chiến dịch lớn nhằm thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam là chiến dịch Buôn Ma Thuột, chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch cuối cùng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quả dân Việt Nam, đánh vào trung tâm đầu não của kẻ thù.

c)

Chi ế n dịch giải phóng Tây Nguyên là thắng lợi đầu tiên của quân dân miền Nam trong năm 1975, có tác dụng thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Mỹ sớm kết thúc.

d)

"Ba trận đánh then chốt" của quân dân Việt Nam được nhắc đến trong đoạn tư liệu có sự tương đồng về loại hình chiến dịch, địa bàn tần công và mức độ huy động cao nhất lực lượng.

110.

Chọn những đáp án đúng

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân... Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền các mạng của nhân dân".

a)

Nghị quyết Hội nghị Ban Ch ấ p hành Trung ương Đảng lần thứ 15 được ra đời ngay sau khi Hiệp định Gionevơ về Đông Dương được kí kết.

b)

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959) quyết định về nhân dân miền Nan sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

c)

Sử dụng bạo lực cách mạng là biện pháp duy nhất của Việt Nam trước mọi dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù.

d)

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã thổi bùng lên cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân miền Nam chống lại chính quyền Mỹ - Diệm.

111.

Đọc đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai "... Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đề quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân".

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân là mục tiêu cuối cùng của Cách mạng Việt Nam ở miền Nam.

b)

Sức mạnh của quần chúng được xem là yếu tố chủ yếu trong con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam.

c)

Việc giành chính quyền về tay nhân dân ở miền Nam Việt Nam là một quá trình diễn ra độc lập, không liên quan đến sự phát triển của cách mạng ở miền Bắc.

d)

Lực lượng vũ trang ở miền Nam Việt Nam chỉ đóng vai trò phụ trợ, không phải là yêu tố chủ chốt trong việc giành chính quyền từ tay để quốc và phong kiến.