wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 18 - SỬ 12 NHỮNG NĂM ĐẦU TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP

Total questions: 104

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Trung ương Đảng đã chọn ngày 19/12/1946 là ngày quyết định phát động toàn quốc kháng chiến tại

a)

Cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng sau khi ta kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).

b)

Cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng sau khi Hội nghị trù bị ở Đà Lạt thất bại (tháng 5/1946).

c)

Cuộc họp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi đón phái đoàn Việt Nam trở về từ Hội nghị Phôngtennơblô.

d)

Cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương mở rộng tại Vạn Phúc - Hà Đông (tháng 12/1946).

2.

Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội và các đô thị phía Bắc đã

a)

buộc Pháp phải chuyển qua đánh lâu dài

b)

giải phóng được 1 địa bàn chiến lược quan trọng

c)

tiêu diệt được một bô phận sinh lực Pháp

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

3.

Khi Pháp tấn công Việt Bắc năm 1947, Đảng họp ra chỉ thị nào?

a)

Chủ động đánh địch ở mọi nơi

b)

Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của Pháp

c)

Giữ thế chủ động trên chiến trường

d)

nhanh chóng triển khai lưc lượng tiêu diệt địch

4.

Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu- đông 1947 nhằm mục đích

a)

nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh.

b)

buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng

c)

khóa chặt biên giới Việt- Trung chặn nguồn lien lạc của ta với thế giới

d)

giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.

5.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ( 1945-1954) là

a)

toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

b)

trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ ủng hộ quốc tế.

d)

tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của các nước Xã hội chủ nghĩa

6.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc 1947?

a)

Buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài

b)

Chứng minh đường lối kháng chiến của Đảng là đúng

c)

Ta giữ thế chủ động trên chiến trường

d)

Là chiến dịch phản công lớn của ta

7.

Trong chiến dịc Việt Bắc 1947, trận đánh tiêu biểu trên đường số 4 là

a)

Đoan Hùng

b)

đèo Bông Lau

c)

Khe Lau

d)

Cà Ná

8.

Môt trong những ý nghĩa quan trọng của chiến dịch Việt Bắc 1947 là

a)

Làm cho lực lực lượng của ta hùng mạnh

b)

buộc các nước thiết lập quan hệ ngoại giao với ta

c)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

d)

Ta giữ vững Hà Nội

9.

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân ta trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Hòa Bình

b)

Điện Biên Phủ

c)

Biên giới

d)

Việt Bắc

10.

Chính phủ ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950 nhằm

a)

Nhằm phá tan cuộc hành quân mùa đông của thực dân  Pháp.

b)

Bảo vệ thủ đô Hà Nội và dan các tỉnh thuộc biên giới phía Bắc.

c)

Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới và củng cố căn cứ địa.

d)

Đánh tan quân Pháp ở Việt Bắc ,buộc chúng chấm dứt chiến tranh xâm lược.

11.

Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?

a)

Không can thiệp vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.

b)

Can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.

c)

Bắt đầu trực tiếp xâm lược vào Đông Dương.

d)

Hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.

12.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp( 1945-1954) là chiến dịch nào?

a)

Thượng Lào

b)

Biên giới

c)

Việt Bắc

d)

Trung Lào

13.

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 so với chiến dịch Việt BắC

a)

ta chủ động đánh Pháp.

b)

Pháp bị thất bại.

c)

Pháp chủ động đánh ta.

d)

ta thất bại.

14.

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 đều có liên quan đến

a)

mở đường khai thông sang Trung Quốc

b)

chiến trường Đông Dương

c)

hậu phương của ta

d)

căn cứ địa Việt Bắc.

15.

Vị trí của chiến dịch Biên giới 1950 trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là

a)

chiến dịch phòng ngự quy mô lớn nhất của quân và dân ta

b)

chiến dịch phản công đầu tiên của quân và dân ta.

c)

chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên của quân và dân ta.

d)

chiến dịch tiến công quy mô lớn nhất của quân và dân ta

16.

Đông Khê được chọn làm nơi mở màn chiến dịch Biên giới vì đó là nơi

a)

ít quan trong5ne6n địch sơ hở

b)

có thể đột kích chia cắt tuyến phòng thủ của địch

c)

án ngữ hành lang Đông - tây của Pháp

d)

quan trọng và tập trung cao nhất về binh lực

17.

Dâu không phải là nội dung của kế hoạch Ro7ve?

a)

tăng phòng ngự đường 4

b)

lập hành lang Đông Tây

c)

Tấn công Việt Bắc lần 2

d)

tấn công vùng hậu phương kháng chiến

18.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu của đảng khi mở chiến dịch Biên Giới 1950?

a)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

b)

khai thông biên giới

c)

giai phóng Tây Bắc

d)

Mở rộng căn cứ địa

19.

Điểm khác nhau giữa chiến địch Việt Bắc 1947 và chiến dịch Biên giới 1950 là về

a)

đối tượng tác chiến

b)

loại hình chiến dịch

c)

địa hình tác chiến

d)

lực lượng chủ yếu

20.

Khi Pháp tấn công Việt Bắc năm 1947, Đảng họp ra chỉ thị nào?

a)

Chủ động đánh thắng ở mọi nơi

b)

Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của Pháp

c)

Giữ thế chủ động trên chiến trường

d)

nhanh chóng phát triển khai thác lượng tiêu diệt địch

21.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc 1947?

a)

Buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài

b)

Chứng minh đường lối kháng chiến của Đảng là đúng

c)

Ta giữ thế chủ động trên chiến trường

d)

Là chiến dịch phản công lớn của ta

22.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến dịch Việt Bắc 1947 là

a)

Làm cho lực lượng của ta anh hùng

b)

Buộc các nước thiết lập quan hệ ngoại giao với ta

c)

Buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài với ta

d)

Ta giữ nhà Hà Nội

23.

Chiến dịch phản công đầu tiên của quân ta trong kháng chiến chống Pháp?

a)

hòa bình

b)

Điện Biên Phủ

c)

biên giới

d)

Việt Bắc

24.

Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve vai trò của Mỹ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?

a)

Không thể xen vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.

b)

Can thiệp sâu và trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.

c)

Bắt đầu trực tiếp xâm lược vào Đông Dương.

d)

Hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.

25.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch nào?

a)

Thượng Lào

b)

Biên Giới

c)

Việt Bắc

d)

Trung Lào

26.

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc

a)

ta chủ động đánh Pháp.

b)

Pháp bị lỗi.

c)

Pháp chủ động đánh ta.

d)

Ta phản công đánh lại

27.

Mục tiêu của Đảng khi quyết định mở chiến dịch Biên giới 1950

a)

tiêu diệt quân Pháp

b)

khai thông biên giới

c)

Mở rộng CC địa Việt bắc

d)

cả 3 câu trả lời trên

28.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu của đảng khi mở chiến dịch Biên Giới 1950?

a)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực

b)

khai thông biên giới

c)

giải phóng Tây Bắc

d)

củng cố CC địa VB

29.

Điểm khác nhau giữa chiến dịch Việt Bắc 1947 và chiến dịch Biên giới 1950 là về

a)

đối tượng tác chiến

b)

loại hình chiến dịch

c)

kẻ thù

d)

lực lượng chủ yếu

30.

 Đâu không phải là văn kiện lịch sử phản ánh đường lối kháng chiến của Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)?

a)

A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến

b)

B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

C. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

d)

D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam

31.

Tại sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lại phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)?

a)

A. Do Việt Nam đã có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt

b)

B. Do hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp

c)

C. Do nhân dân Việt Nam đã sẵn sàng để nổi dậy

d)

D. Do sự tác động của cục diện hai cực, hai phe trên thế giới

32.

 Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương phát động cuộc kháng chiến toàn dân xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

A. Vận dụng kinh nghiệm đánh giặc của cha ông trong lịch sử

b)

B. Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”

c)

C. Để làm thất bại âm mưu chia rẽ khối đoàn kết dân tộc của kẻ thù

d)

D. Để huy động sức mạnh toàn dân tộc bảo vệ thành quả của cuộc cách mạng tháng Tám (1945)

33.

Hành động nào của thực dân Pháp sau ngày 6/3/1946 tác động trực tiếp đến quyết định phát động kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng và Chính phủ cách mạng vào ngày 19/12/1946?

a)

A. Khiêu khích ta ở Hải phòng và Lạng Sơn.

b)

B. Gây ra vụ thảm sáy ở phố Hàng Bún, Yên Ninh (Hà Nội).

c)

C. Mở các cuộc tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

d)

D. Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở thủ đô.

34.

Sự kiện nào có tính quyết định buộc Đảng và Chính phủ ta phải phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (19 - 12 - 1946)?

a)

A. Pháp chiếm đóng Bộ tài chính.

b)

B. Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta.

c)

C. Pháp khiêu khích ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn.

d)

D. Pháp tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

35.

Trước hành động bội ước của thực dân Pháp, ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã

a)

A. ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến 

b)

B. ra chỉ thị Kháng chiến - kiến quốc

c)

C. quyết định phát động cả nước kháng chiến

d)

D. ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến

36.

Đâu là tín hiệu tiến công của nhân dân Hà Nội trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 -1954)?

a)

A. Công nhân Nhà máy điện Yên Phụ phá máy, cả thành phố mất điện.

b)

B. Hồ Chí Minh đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

C. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

d)

D. Cuộc tấn công của Trung đoàn thủ đô vào Bắc Bộ phủ.

37.

Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần thứ 2 của nhân dân ta?

a)

A. Trung đoàn Thủ đô tấn công vào Bắc Bộ Phủ.

b)

B. Thực dân Pháp đốt nhà thông tin ở phố Tràng Tiền.

c)

C. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy.

d)

D. Pháp tấn công vào phố Hàng Bún.

38.

 “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào

a)

A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến

b)

B. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

c)

C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

d)

D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam

39.

Đâu không phải là nguyên nhân để Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương phát động cuộc kháng chiến toàn diện?

a)

A. Để chống lại cuộc chiến tranh quy mô lớn của thực dân Pháp

b)

B. Để phát huy tối đa sức mạnh của mỗi người dân trong cuộc kháng chiến

c)

C. Để tạo điều kiện kháng chiến lâu dài.

d)

D. Để tạo cơ sở vững chắc cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự

40.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?

a)

A. Những hành động phá hoại Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946) của thực dân Pháp.

b)

B. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng

c)

C. Được Mĩ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta

.

d)

D. Hội nghị Phông-ten nơ-blô thất bại

41.

Thực dân Pháp phải tiến hành kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” ở Việt Nam không xuất phát từ lí do nào sau đây?

a)

A. Để phát huy tối đa tính cơ động, linh hoạt của quân đội và vũ khí chiến tranh

b)

B. Để nhanh chóng cơ động lực lượng sang chiến trường châu Phi

c)

C. Để tránh thiệt hại lớn về người và của

d)

D. Để tránh sự phản đối của dư luận tiến bộ trong và ngoài nước

42.

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!” Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)?

a)

A. Tính chính nghĩa

b)

B. Tính nhân dân

c)

C. Tính toàn diện

d)

D. Tính trường kì

43.

Trong “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến” (19/12/1946), Hồ Chủ tịch đã nhấn mạnh “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã nhân nhượng, nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới”. Nội dung câu nói trên thể hiện điều gì?

a)

A. Chúng ta đã nhân nhượng tối đa thực dân Pháp về mọi mặt để đổi lấy hòa bình.

b)

B. Dã tâm xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp là không thay đổi.

c)

C. Lý giải nguyên nhân sâu xa dẫn tới cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

d)

D. Quyết tâm kháng chiến đến cùng của nhân dân ta khi mọi nhân nhượng đã vượt quá giới hạn.

44.

Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc”. Đoạn trích trên đây trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?

a)

A. Toàn dân kháng chiến.       

b)

B. Toàn diện kháng chiến.

c)

C. Trường kì kháng chiến.      

d)

D. Tự lực cánh sinh.

45.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta (1945-1954), đã phát huy truyền thống đánh giặc giữ nước của ông cha là

a)

A. chiến tranh tổng lực.          

b)

B. chiến tranh nhân dân.

c)

C. chiến tranh toàn diện.

d)

D. chiến tranh tâm lí.

46.

Tính chất đặc biệt của đường lối kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 là:

a)

A. Tính toàn diện.

b)

B. Tính quốc tế.

c)

C. Tính dân tộc.

d)

D. Tính nhân dân.

47.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng về bản chất là cuộc

a)

A. chiến tranh nhân dân.

b)

B. chiến tranh đánh nhanh thắng nhanh.

c)

C. chiến tranh tâm lí.

d)

D. chiến tranh phi đối xứng.

48.

Văn kiện nào trình bày đầy đủ nhất về đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp

a)

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

b)

B. Tác phẩm “Trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi”

c)

C. Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng

d)

D. Một số bài báo trên báo Sự thật (3/1947) của Trường Chinh

49.

Văn kiện nào sau đây có ý nghĩa to lớn như lời hịch cứu quốc, như mệnh lệnh chiến đấu của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

A. “Luận cương chính trị” của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

B. “Cương lĩnh chinh trị” đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

C. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

D. Tuyên ngôn độc lập năm 1945

50.

Tinh thần yêu chuộng hòa bình trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã được Đảng ta phát huy như thế nào trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

A.  Đàm phán, chia sẻ quyền lợi.

b)

B. Nhân nhượng một số quyền lợi.

c)

C. Chấp nhận đánh đổi một phần chủ quyền biển đảo.

d)

D. Đấu tranh hòa bình trên cơ sở tuân thủ luật pháp quốc tế.

51.

Cuộc chiến đấu nào của quân nhân Việt Nam đã tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài?

a)

A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 

b)

B. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông

c)

C. Chiến dịch Biên giới thu- đông

ồng bằng Bắc Bộ

d)

D. Chiến dịch trung du và đồng bằng

52.

Đâu không phải là nhiệm vụ của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16?

a)

A. Giam chân địch trong thành phố

b)

B. Tạo điều kiện di chuyển cơ quan đầu não, cơ sở vật chất về chiến khu an toàn

c)

C. Hậu phương kịp thời huy động lực lượng kháng chiến

d)

D. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp

53.

Căn cứ địa chính của Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là

a)

A. Căn cứ Cao- Bắc- Lạng

b)

B. Căn cứ địa Việt Bắc

c)

C. Liên khu III

d)

D. Liên khu IV

54.

Lực lượng vũ trang nào giữ vai trò chủ yếu trong cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối năm 1946- đầu năm 1947?

a)

A. Việt Nam giải phóng quân

b)

B. Vệ quốc đoàn

c)

C. Trung đoàn Thủ đô

d)

D. Cứu quốc quân

55.

Sự kiện nào đã đánh dấu sự kết thúc của cuộc chiến đấu ở Hà Nội vào năm 1947?

a)

A. Quân Pháp ở Hà Nội bị tiêu diệt hoàn toàn

b)

B. Cuộc rút lui thành công của Trung đoàn Thủ đô ra vùng hậu phương

c)

C. Trung Đoàn thủ đô làm chủ được thành phố

d)

D. Tiêu thổ kháng chiến thành công

56.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16?

a)

A. Làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố

b)

B. Chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp

c)

C. Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài

d)

D. Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài

57.

Tại sao Pháp lại chọn đô thị làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh ở Việt Nam cuối năm 1946?

a)

A. Do lực lượng của Pháp chủ yếu chiếm đóng ở đấy

b)

B. Do lực lượng phòng vệ của Việt Nam trong các đô thị mỏng

c)

C. Do đô thị là nơi tập trung các cơ quan đầu não của Việt Nam

d)

D. Do đô thị là nơi thực dân Pháp có thể “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

58.

Nguyên nhân chủ yếu để Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện đường lối đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là

a)

A. Do sự chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp

b)

B. Để khoét sâu những mâu thuẫn trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

c)

C. Để tranh thủ thời gian để củng cố, phát triển lực lượng

d)

D. Để huy động toàn dân tham gia kháng chiến

59.

Loại vũ khí nào là biểu tượng cho tinh thần “quyết tử cho tổ quốc quyết sinh” của quân dân Hà Nội trong cuộc chiến đấu cuối năm 1946 - đầu năm 1947?

a)

A. Xe tăng

b)

B. Bộc phá

c)

C. Bom ba càng

d)

D. Lựu đạn

60.

Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” là lời khen của Chủ tịch Hồ Chí Minh dành cho

a)

A. Đội Cứu quốc quân

b)

B. Việt Nam giải phóng quân

c)

C. Trung đoàn Thủ đô 

d)

D. Vệ Quốc quân

61.

Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là:

a)

A. Kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị

b)

B. Chủ động tấn công và chủ động rút lui.

c)

C. Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.

d)

D. Bao vây, chia cắt, cô lập địch.

62.

Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947) đã

a)

A. đẩy quân Pháp rơi vào tình thế phòng ngự bị động.

b)

B. tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.

c)

C. giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

d)

D. buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

63.

Hướng tiến công từ Lạng Sơn theo Đường số 4 đánh lên Cao Bằng rồi vòng xuống Bắc Kạn theo đường số 3, bao vây Việt Bắc ở phía Đông và phía Bắc do binh đoàn nào của quân đội Pháp đảm nhiệm?

a)

A. Binh đoàn dù

b)

B. Binh đoàn bộ binh

c)

C. Binh đoàn thủy quân lục chiến

d)

D. Binh đoàn hỗn hợp bộ binh và thủy quân lục chiến

64.

Binh đoàn nào của quân đội Pháp đảm nhận nhiệm vụ đổ bộ bất ngờ, đánh chiếm thị xã Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới?

a)

A. Binh đoàn bộ binh

b)

B. Binh đoàn thủy quân lục chiến

c)

C. Binh đoàn dù

d)

D. Binh đoàn hỗn hợp bộ binh và thủy quân lục chiến

65.

Binh đoàn hỗn hợp bộ binh và thủy quân lục chiến của thực dân Pháp từ Hà Nội đi ngược sông Hồng, sông Lô lên Tuyên Quang, Chiêm Hóa đã tạo ra một gọng kìm bao vây Việt Bắc từ hướng nào?

a)

A. Phía Đông

b)

B. Phía Tây

c)

C. Phía Nam

d)

D. Phía Bắc

66.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, ở mặt trận hướng Tây, những trận phục kích tiêu biểu của quân dân Việt Nam trên sông Lô là

a)

A. trận Đoan Hùng, Khe Lau

b)

B. trận Đèo Bông Lau

c)

C. trận Thất Khê

d)

D. trận Chợ Đồn, chợ Rã

67.

Ngày 19-12-1947, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

A. Toàn bộ quân Pháp ở Việt Bắc bị tiêu diệt, chiến dịch Việt Bắc thu - đông thắng lợi

b)

B. Đại bộ phân quân Pháp rút khỏi Việt Bắc, chiến dịch Việt Bắc thu - đông thắng lợi

c)

C. Quân Pháp đề ra kế hoạch đánh lâu dài

d)

D. Kỉ niệm 1 năm ngày phát động cuộc toàn quốc kháng chiến

68.

Âm mưu của Pháp sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947 là

a)

A. thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

b)

B. tiếp tục chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.

c)

C. tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

d)

D. kí với Mĩ hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

69.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông (1947) là

a)

A. Chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội

b)

B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh; buộc địch phải bị động chuyển sang đánh lâu dài

c)

C. Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não.

d)

D. Chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tiến công quân sự lớn của kẻ thù

70.

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là

a)

A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

B. Chiến dịch Biên giới thu- đông

c)

C. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông

d)

D. Chiến dịch Tây Bắc thu- đông

71.

Con đường nào được mệnh danh là “con đường chết” của thực dân Pháp trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

A. Đường số 4

b)

B. Đường số 3

c)

C. Đường số 2

d)

D. Ngã ba sông Gâm- sông Lô

72.

Chính sách “dùng người Việt đánh Việt", "lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” được thực dân Pháp áp dụng ở Việt Nam vào thời điểm nào?

a)

A. Trong những năm 1945-1946.

b)

B. Sau cuộc chiến đấu ở các đô thị.

c)

C. Trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

d)

D. Sau chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

73.

Lối đánh nào được quân dân Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947?

a)

A. Đánh du kích

b)

B. Bám thắt lưng địch mà đánh

c)

C. Công kiên, đánh điểm, diệt viện

d)

D. Phục kích, truy kích

74.

Chiến thuật mà thực dân Pháp sử dụng trong cuộc tấn công lên Việt Bắc cuối năm 1947 là

a)

A. Khóa then cửa

b)

B. Bao vây, triệt đường tiếp tế của Việt Nam

c)

C. Tạo ra hai gọng kìm kẹp chặt Việt Bắc

d)

D. Tấn công bất ngờ bằng quân dù

75.

Chiến dịch Việt Bắc – Thu đông năm 1947 thắng lợi đã

a)

A. Phá vỡ thế bao vây của quân Pháp cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc.

b)

B. Bước đầu làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh – thắng nhanh" của thực dân Pháp.

c)

C. Đưa cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp chuyển sang giai đoạn mới.

d)

D. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân địch trong các thành phố một thời gian. 

76.

Quốc gia đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

A. Trung Quốc

b)

B. Liên Xô

c)

C. Cộng hòa Dân chủ Đức

d)

D. Tiệp Khắc

77.

Đâu không phải là nội dung của kế hoạch Rơve do Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện từ năm 1949?

a)

A. Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4

b)

B. Thiết lập “Hành lang Đông- Tây” (Hải Phòng- Hà Nội- Hòa Bình- Sơn La)

c)

C. Chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc lần 2 để nhanh chóng kết thúc chiến tranh

d)

D. Gấp rút tập trung quân Âu - Phi để xây dựng một lực lượng cơ động chiến lược mạnh

78.

Chiến thắng nào đã đánh dấu quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

b)

B. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

c)

C. Chiến dịch Hòa Bình đông - xuân 1951-1952

d)

D. Chiến dịch Tây Bắc thu - đông 1952

79.

Chiến dịch biên giới thu đông 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam vì

a)

A. Ta tiếp tục giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

b)

B. Ta bắt đầu giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

c)

C. Buộc Pháp phải bắt đầu chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

D. Đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

80.

Đâu không phải là mục tiêu của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 do Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra?

a)

A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

b)

B. Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới

c)

C. Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên

d)

D. Làm phá sản âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” của thực dân Pháp

81.

Vị trí nào được Đảng và Chính phủ Việt Nam chọn làm điểm mở đầu của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

A. Cao Bằng

b)

B. Thất Khê

c)

C. Đông Khê

d)

D. Na Sầm

82.

Tại sao trong kế hoạch Rơve, thực dân Pháp lại phải tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4?

a)

A. Để ngăn chăn sự chi viện từ liên khu 3 - 4 cho Việt Bắc

b)

B. Để ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

C. Để cô lập Việt Bắc, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta

d)

D. Để mở rộng phạm vi chiếm đóng của quân Pháp

83.

Đâu không phải nguyên nhân để Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950?

a)

A. Để tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi

b)

B. Để làm thất bại âm mưu của Pháp- Mĩ

c)

C. Để đưa cuộc kháng chiến phát triển sang một giai đoạn mới 

d)

D. Để làm phá sản âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của thực dân Pháp

84.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí

a)

A. Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp

B

b)

B. Án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp

c)

C. Ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ

d)

D. Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Phápp

85.

Đâu không phải là lý do để đến năm 1950, Liên Xô mới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam?

a)

A. Liên Xô đang bận giúp các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân

b)

B. Liên Xô đang tập trung cho kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1945 - 1950)

c)

C. Việt Nam không phải là vùng ảnh hưởng của Liên Xô theo quy định của hội nghị Ianta

d)

D. Liên Xô không muốn đối đầu trực tiếp với Mĩ ở khu vực châu Á

86.

Sự dính líu của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương và việc Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có tác động như thế nào đến tính chất cuộc chiến tranh Đông Dương?

a)

A. Chiến tranh Đông Dương trở thành một vấn đề quốc tế, chịu tác động của cục diện 2 cực

b)

B. Cuộc chiến tranh Đông Dương phát triển lên quy mô lớn

c)

C. Chiến tranh Đông Dương trở nên khốc liệt hơn

d)

D. Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn mới

87.

Thuận lợi mới đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ cuối năm 1949 - đầu năm 1950?

a)

A. Pháp thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương, từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.

b)

B. Liên Xô, Trung Quốc cùng các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với ta.

c)

C. Pháp sa lầy trong cuộc chiến tranh xâm lược ở đông Dương và ngày càng lệ thuộc vào Mỹ.

d)

D. Sau thắng lợi Việt Bắc nhân dân ta đặt niềm tin, ủng hộ sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ.

88.

Lối đánh nào được quân dân Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

a)

A. Đánh du kích 

b)

B. Bám thắt lưng địch mà đánh

c)

C. Đánh điểm, diệt viện, truy kích

d)

D. Đánh du kích, mai phục dài ngày

89.

Kể từ năm 1950, biểu hiện nào cho thấy cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp ngày càng chịu sự tác động của cục diện hai cực - hai phe?

a)

A. Các nước XHCN công nhận, ủng hộ Việt Nam, trong khi Mĩ viện trợ ngày càng nhiều cho Pháp.

b)

B. Các nước phương Tây ra sức viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến để chống lại Việt Nam.

c)

C. Việt Nam nhận được sự hỗ trợ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

d)

D. Mĩ muốn thông qua viện trợ kinh tế - quân sự, từng bước gạt Pháp ra khỏi cuộc chiến tranh.

90.

Điểm khác nhau cơ bản của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

A. loại hình chiến dịch

b)

B. địa hình tác chiến

c)

C. đối tượng tác chiến

d)

D. lực lượng chủ yếu

91.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là có sự kết hợp giữa

a)

A. đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

b)

B. chiến trường chính và vùng sau lưng địch

c)

C. tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

d)

D. bao vây, đánh lấn và đánh công kiên

92.

Khẩu hiệu nào do Đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

a)

A. “Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch”

b)

B. “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”

c)

C. “Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”

d)

D. “Tất cả để đánh giặc Pháp xâm lược”

93.

Sau chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, quân đội ta đã

a)

A. Thực hiện phương châm đánh nhanh thắng nhanh.

b)

B. Giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

C. Chuyển sang tiến hành kháng chiến trường kì.

d)

D. Thực hiện các cuộc tiến công quân sự lớn trong phạm vi cả nước.

94.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 là gì?

a)

A. Giành được thế chủ động trên chiến trường chính, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

b)

B. Con đường liên lạc của ta và các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông.

c)

C. Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của quân ta giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

D. Chứng tỏ quân đội ta trưởng thành, đủ sức đối phó với âm mưu của Pháp

95.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

A. Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do quân đội ta chủ động mở.

b)

B. Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước.

c)

C. Là chiến dịch phòng thủ có quy mô lớn của quân đội ta.

d)

D. Là chiến dịch có quy mô lớn thứ hai của quân đội ta.

96.

Nhận xét nào sau đây phản ánh chính xác và toàn diện về tình hình nước ta trong năm 1950?

a)

A.. Các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.

b)

B. Tuy nước ta giành được ưu thế tuyệt đối sau đó đế quốc Mĩ can thiệp nên ta gặp nhiều khó khăn.

c)

C. Thời cơ chiến lược mới đã đến, nước ta có bước phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ.

d)

D. Nhân dân ta có thêm thuận lợi nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức mới.

97.

Bài học rút ra từ thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc năm1947 và Biên giới năm 1950?

a)

A. Đánh địch khi chúng còn mạnh.

b)

B. Tiêu hao sinh lực địch.

c)

C. Mở chiến dịch đánh ở các mặt trận.

d)

D. Chủ động mở chiến dịch khi có thời cơ thuận lợi.

98.

Yếu tố nào tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta (1945 - 1954) thoát khỏi thế bị bao vây, cô lập?

a)

A. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

b)

B. Chủ nghĩa xã hội nối liền từ châu Âu sang Châu Á.

c)

C. Sau chiến tranh thế giới thứ 2, các nước đế quốc suy yếu.

d)

D. Các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

99.

Mặt trận đoàn kết toàn dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

A. Mặt trận Việt Minh.

b)

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

D. Mặt trận Liên Việt.

100.

Pháp đã chuyển sang chiến lược "đánh lâu dài" sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947 chứng tỏ

a)

A. Pháp đã mất thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.

b)

B. Pháp đã mất thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

C. Pháp đang lâm vào tình trạng lúng túng về chiến lược.

d)

D. Pháp đã chuyển sang thế phòng thủ chiến lược trên toàn Đông Dương.

101.

Nhận định nào không đúng về hậu phương của ta trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

A. Là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất và chiến đấu.

b)

B. Là lòng dân ở vùng địch chiếm đóng.

c)

C. Bao gồm cả sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Chỉ bao gồm vùng tự do của ta.

102.

Chính sách thực dân Pháp tăng cường từ sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 ở Việt Nam là

a)

A. “Phòng ngự ở đồng bằng Bắc Bộ”.

b)

B. “Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước”.

c)

C. “Tập trung quân Âu Phi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai”.

d)

D. “Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

103.

Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước, thái độ của thực dân Pháp như thế nào?

a)

A. Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước

b)

B. Rút quân về nước đúng kế hoạch

c)

C. Tiếp tục đề nghị đàm phán với ta

d)

D. Đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa

104.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí:

a)

A. có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

b)

B. quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

c)

C. ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

d)

D. án ngữ hành lang Đông – Tây của Thực dân Pháp