Font size
WorksheetsĐề cương lịch sử
Total questions: 122
Worksheet time: 20mins
Câu 1. Đến giữa thế kỉ XIX, xã hội Nhật Bản chứa đựng mâu thuẫn trong những lĩnh vực nào?
A. Kinh tế, chính trị, xã hội.
B. Kinh tế, văn hóa, xã hội.
C. Kinh tế, văn hóa, quân sự.
D. Kinh tế , chính trị, quân sự.
Câu 2. Ý nào sau đây không phải là nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị?
A. Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ thành lập chính phủ mới
B. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân
C. Cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây
D. Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ.
Câu 3. Thể chế chính trị của Nhật Bản theo Hiến pháp năm 1889 là
A. Cộng hòa.
B. Quân chủ lập hiến
C. Quân chủ chuyên chế
D. Liên bang.
Câu 4. Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã
D. Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
A. Duy trì chế độ phong kiến.
B. Tiến hành những cải cách tiến bộ.
C. Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
Câu 5. Thực dân Anh tiến hành khai thác Ấn Độ về kinh tế nhằm mục đích
A. Khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C. Áp đặt sự nô dịch về chính trị, xã hội.
D. Chú trọng phát triển về kinh tế Ấn Độ.
B. Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.
Câu 6. Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, dưới chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Anh số người chết đói ở Ấn Độ lên đến
A. 36 triệu người.
C. 26 triệu người.
B. 27 triệu người.
D. 16 triệu người.
Câu 7. Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp gì để đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ?
A. Dùng phương pháp ôn hòa.
B. Dùng phương pháp thương lượng
C. Dùng phương pháp bạo lực.
D. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị.
Câu 8. Sau sự kiện nào, Trung Quốc thực sự trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến?
A. Sau sự thất bại của khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc.
B. Cuộc Duy Tân Mậu Tuất thất bại.
C. Sau khi phong trào Nghĩa Hòa Đoàn bị đánh bại.
D. Sau khi nhà Mãn Thanh ký với đế quốc Điều ước Tân Sửu.
Câu 9. Phong trào nông dân lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc là
A. Khởi nghĩa Hoàng Sào.
B. Khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc.
C. Khởi nghĩa của Lý Tự Thành.
D. Khởi nghĩa của Trần Thắng, Ngô Quảng.
Câu 10. Trung Quốc Đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào ở Trung Quốc?
A. Tư sản.
B. Nông dân
C. Công nhân.
D. Tiểu tư sản
Câu 11. Sự kiện nào đã châm ngòi cho cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc bùng nổ?
A. Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương.
B. Tôn Trung Sơn thông qua Cương lĩnh chính trị của Đồng minh hội.
C. Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”.
D. Chính quyền Mãn Thanh ký điều ước Tân Sửu với các nước đế quốc.
Câu 12. Thực dân Pháp tính đến việc thôn tính Lào khi nào?
A. Sau khi xâm chiếm Thái Lan và Cam-pu-chia
B. Sau khi đã hoàn thành bình định quân sự Việt Nam, Cam-pu-chia.
C. Khi tiến hành xâm lược Việt Nam và Cam-pu-chia.
D. Khi xâm chiếm xong hàng loạt các nước Đông Nam Á.
Câu 13. Giữa thế kỉ XIX, vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của nước nào ?
A. Anh, Pháp, Minh
B. Anh, Pháp, Tây Ban Nha
C. Mĩ, Hà Lan, Pháp
D. Anh, Pháp.
Câu 14. Triều đại nào của vương quốc Xiêm đã theo đuổi chính sách đóng cửa ngăn cản thương nhân giáo sĩ phương Tây vào Xiêm?
A. Triều đại Ra-ma.
B. Triều đại Ra-ma IV.
C. Triều đại Ra-ma V.
D. Tất cả các triều đại trên.
Câu 15. Cuộc khởi nghĩa lớn và kéo dài nhất ở Cam-pu-chia gây cho Pháp nhiều khó khăn là
A. Khởi nghĩa của A-cha-xoa.
B. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.
C. Khởi nghĩa của Pu-côm-pô.
D. Khởi nghĩa của Ong Kẹo và Com-ma-đam.
Câu 16. Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)?
A. Sự thù địch giữa Anh và Pháp.
B. Sự hình thành phe liên minh.
C. Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa.
D.Sự tranh chấp lãnh thổ châu Âu.
Câu 15. Cuộc khởi nghĩa lớn và kéo dài nhất ở Cam-pu-chia gây cho Pháp nhiều khó khăn là
A. Khởi nghĩa của A-cha-xoa.
B. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.
C. Khởi nghĩa của Pu-côm-pô.
D. Khởi nghĩa của Ong Kẹo và Com-ma-đam.
Câu 16. Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)?
A. Sự thù địch giữa Anh và Pháp.
B. Sự hình thành phe liên minh.
C. Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa.
D.Sự tranh chấp lãnh thổ châu Âu.
Câu 17. Phe Liên Minh trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) gồm những nước nào?
A. Đức, Ý, Nhật.
B. Đức, Áo – Hung.
C. Đức, Nhật, Áo.
D. Đức, Nhật, Mĩ.
Câu 18. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là
A. Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
B. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
C. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
D. Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước với phe Liên minh
Câu 19. Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)?
A. Chính nghĩa thuộc về phe Liên minh.
B. Chính nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.
C. Chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.
D. Chính nghĩa thuộc về nhân dân.
Câu 20. Trong các tiền đề sau đây, tiền đề nào quan trọng nhất dẫn đến cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Nga năm 1917?
A. Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ cho chủ nghĩa xã hội.
B. Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc.
C. Đầu năm 1917, nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc thế giới.
D. Giai cấp vô sản Nga có lý luận và đường lối cách mạng đúng đắn.
Câu 21. Sau cách mạng 1905 - 1907, nước Nga theo thể chế chính trị nào?
A. Xã hội chủ nghĩa.
B. Dân chủ đại nghị.
C. Quân chủ chuyên chế.
D. Quân chủ lập hiến.
Câu 22. Tình hình nước Nga khi tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào?
A. Nhân dân tin tưởng, ủng hộ Nga hoàng.
B. Địa vị kinh tế, chính trị của nước Nga được tăng cường.
C. Vơ vét được nhiều tài nguyên của các nước bại trận.
D. Kinh tế suy sụp, nạn đói ở nhiều nơi, quân đội thua trận liên tiếp.
Câu 23. Thái độ của nhân dân trước việc Nga hoàng đẩy nước Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc?
A. Đồng tình ủng hộ.
B. Bất lực trước tình hình đó.
C. Nổi dậy đấu tranh đòi lật đổ chế độ Nga hoàng.
D. Bỏ chạy ra nước ngoài.
Câu 24. Sự kiện nào đánh dấu mở đường giải quyết sự khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
A. Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước 1911.
B. Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin 7/1920.
C. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp 12 – 1920.
D. Nguyễn Ái Quốc xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh
Câu 25. Để khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tháng 3 – 1921, Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã:
A. Ban hành Sắc lệnh hoà bình và Sắc lệnh ruộng đất.
B. Ban hành Chính sách cộng sản thời chiến.
C. Ban hành Chính sách kinh tế mới.
D. cải cách chính phủ.
Câu 26. “NEP” là cụm từ viết tắt của
A. Chính sách cộng sản thời chiến.
B. Các kế hoạch năm năm của Liện Xô tư năm 1321 đến 1941.
C. Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
D. Chính sách kinh tế mới.
Câu 27. Ý nghĩa lớn nhất đối với Nga Xô viết khi thực hiện thành công chính sách kinh tế mới là gì?
A. Nước Nga đã chiến thắng các thế lực thù địch trong nước, bảo vệ được thành quả cách mạng.
B. Nước Nga đã chiến thắng các thế lực hù địch từ bên ngoài bao vây, tấn công phá hoại thành quả cách mạng.
C. Giúp nhân dân Xô viết vượt qua khó khăn, phấn khởi sản xuất, hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.
D. Nước Nga phục hồi các công ti tư bản và giải quyết được những quyền lợi cơ bản cho các tầng lớp nhân dân.
Câu 28. Vai trò của nhà nước được thể hiện như thế nào trong Chính sách kinh tế mới của nước Nga?
A. Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt trong nền kinh tế nhiều thành phần.
B. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước.
C. Lũng đoạn, chi phối nền kinh tế quốc dân.
D. Thả nổi nền kinh tế cho tư nhân.
Câu 29. Trong cải cách về chính trị của cuộc Duy tân Minh Trị, giai cấp nào được đề cao?
A. Tư sản.
B. Địa chủ.
C. Quý tộc.
D. Quý tộc tư sản hoá.
Câu 30. Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay của ai?
A. Thiên hoàng.
B. Tư sản.
C. Tướng quân.
D. Thủ tướng.
Câu 31. Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, tình hình Nhật Bản có điểm gì nổi bật?
A. Chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng.
B. Xuất hiện các công ty độc quyền.
C. Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược.
D. Phong trào đấu tranh chống chế độ Mạc phủ diễn ra mạnh mẽ.
Câu 32 . Tại sao chủ nghĩa đế quốc Nhật là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến ?
A. Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng tầng lớp Sa-mu-rai có ưu thế chính
B. Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng quyền lực vẫn do tầng lớp quí tộc tư sản hóa nắm quyền.
C. Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng giai cấp phong kiến vẫn còn nắm chính quyền.
D. Tầng lớp quí tộc Sa-mu-rai có quyền lực tuyệt đối trong bộ máy nhà
Câu 33. Khẩu hiệu "Ấn Độ của người Ấn Độ" xuất hiện trong phong trào nào ?
A. Đấu tranh đòi thả Ti-lắc.
B. Khởi nghĩa Xi-pay.
C. Chống đạo luật chia cắt Ben-gan.
D. Đấu tranhôn hòa.
Câu 34. Chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc Đại trong 20 năm đầu (1885 - 1905) là
A. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
B. Chuyển dần từ đấu tranh ôn hòa sang đấu tranh chính trị.
C. Đấu tranh ôn hòa, yêu cầu thực dân Anh tiến hành cải cách.
D. Đấu tranh vũ trang chống thực dân Anh.
Câu 35. Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là chính đảng của giai cấp nào sau đây ?
A. Tư sản.
B. Vô sản.
C. Công nhân.
D. Nông dân.
Câu 36. Mục tiêu của tổ chức Trung Quốc đồng minh hội là
A. Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.
B. Tấn công vào các đại sứ quán nước ngoài ở Trung Quốc.
C. Đánh đổ đế quốc là chủ yếu, đánh đổ phong kiến Mãn Thanh.
D. Đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc,
Câu 37. Tôn Trung Sơn và tổ chức Trung Quốc đồng minh hội là đại diện tiêu biểu cho phong trào cách mạng theo khuynh hướng nào ở Trung Quốc?
A. Vô sản.
B. Dân chủ tư sản.
C. Phong kiến
D. Tiểu tư sản
Câu 38. Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là
A. Chống đế quốc.
B. Chống phong kiến.
C. Chống đế quốc, chống phong kiến.
D. Chống liên quân 8 nước đế quốc.
Câu 39. Kết quả lớn nhất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là
A. Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế.
B. Thành lập Trung Hoa dân quốc.
C. Công nhận quyền bình đẳng và quyền dân chủ của mọi công dân.
D. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Câu 40. Chủ trương mở cửa buôn bán với bên ngoài của Xiêm bắt đầu đề ra từ
A. Vua Ra-ma III.
B. Vua Ra-ma IV.
C. Vua Ra-ma V.
D. Vua Ra-ma VI.
Câu 41. Tính chất của cuộc cải cách Ra-ma V là
A. Cách mạng dân chủ tư sản triệt để.
B. Cách mạng tư sản không triệt để.
C. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
D. Cách mạng vô sản.
Câu 42. Cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược các nước nào ở Đông Nam Á?
A. Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
B. Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan.
C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Cách mạng vô sản.
Câu 43. Sau cuộc cải cách của vua Ra-ma V, thể chế chính trị của Xiêm là
A. Quân chủ chuyên chế.
B. Quân chủ lập hiến.
C. Thành lập nền cộng hòa.
D. Chế độ trung lập.
Câu 44. Đâu là duyên cớ của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
A. Sự phát triển không đều của các nước tư bản.
B. Mâu thuẫn giữa các nước về thuộc địa.
A. Sự phát triển không đều của các nước tư bản.
C. Thái tử Áo - Hung bị một người Xéc-bi ám sát.
D. Các nước đế quốc hình thành hai khối quân sự đối lập.
Câu 45. Để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh lớn các nước đế quốc đã hình thành những khối quân sự nào?
A. Cấp tiến, Ôn hòa.
B. Liên minh, Hiệp ước.
C. Đồng minh, Hiệp Ước.
D. Liên minh, Phát xít.
Câu 46. Trong giai đoạn thứ nhất của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) cả hai phe đều ở thế
A.tấn công
B.cầm cự
C.phòng ngự
D.phòng thủ
Câu 47. Mĩ tham chiến muộn trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) vì
A. Nhân dân Mĩ phản đối chiến tranh.
B. Mĩ không muốn chiến tranh lan sang nước mình.
C. Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.
D. Mĩ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh.
Câu 48. Thái độ của Nga hoàng đối với cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 - 1918 như thế nào?
A. Đứng ngoài cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
B. Đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc.
C. Tham chiến một cách có điều kiện.
D. Tham gia cuộc chiến tranh khi thấy lợi nhuận.
Câu 49. Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến ở Nga đã tác động đến nền kinh tế như thế nào?
A. Bước đầu tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.
B. Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển mạnh mẽ.
C. Kìm hãm nặng nề sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
D. Làm cho nền kinh tế khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.
Câu 50. Trước phong trào đấu tranh của nhân dân, thái độ của Nga hoàng như thế nào?
A. Bất lực, không còn khả năng tiếp tục thống trị được nữa.
B. Đàn áp, dập tắt được phong trào của nhân dân.
C. Nhờ sự giúp đỡ của các đế quốc khác.
D. Bỏ chạy ra nước ngoài.
Câu 51. Luận cương tháng tư của Lê-nin đã chỉ ra mục tiêu và đường lối của Cách mạng tháng Mười
A. Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội xã hội chủ nghĩa.
B. Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
C. Chuyển từ đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
D. Chuyển từ cách mạng tư sản sang cách mạng vô sản.
Câu 52. “Hỡi đồng bào bị đọa đầy đau khổ, đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta”. Nguyễn Ái Quốc rút ra chân lý đó dưới sự ảnh hưởng của cuộc cách mạng nào sau đây?
A. Cách mạng Tân Hợi.
B. Cách mạng tư sản Pháp.
C. Cách mạng tháng Mười Nga.
D. Cách mạng tháng Hai ở Nga.
Câu 53. Bốn nước Cộng hòa Xô viết đầu tiên trong Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm
A. Nga, U-crai-na, Lít-va và Ngoại Cáp-ca-dơ.
B. Nga, U-crai-na, Lát-vi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
C. Nga, U-crai-na, Tát-gi-ki-xtan và Ngoại Cáp-ca-dơ.
D. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Câu 54. Trong nông nghiệp, Chính sách kinh tế mới đề ra chủ trương gì?
A. Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực.
B. Nông dân phải bán một phần số lương thực dư thừa cho Nhà nước.
C. Thay thế thuế lương thực từ nộp bằng hiện vật sang nộp bằng tiền.
D. Cơ giới hóa nông nghiệp.
Câu 55. Thực chất của Chính sách kinh tế mới là
A. Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt và quản lí các ngành kinh tế.
B. Coi trọng, bảo vệ quyền lợi, giúp đỡ để các tập đoàn tư bản lớn phục hồi và phát triển sản xuất.
C. Kịp thời chuyển đổi, quy hoạch lại các nhà máy, xí nghiệp nhỏ để tập trung cho sản xuất lớn.
D. Chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt sang nền kinh tế nhiều hành phần có sự kiểm soát của nhà nước.
Câu 56. Tại sao để xây dựng chủ nghĩa xã hội nhân dân Liên Xô phải tiến hành công nghiệp hoá?
A. Công nghiệp hoá thành công sẽ làm cho Mĩ nể sợ.
B. Công nghiệp hoá sẽ trang bị cơ sở vật chất cho Liên xô.
C. Công nghiệp hoá sẽ giúp Liên xô trở thành cương quốc công nghiệp đứng số một trên thế giới.
D. Công nghiệp hoá sẽ giúp Liên xô từ một nước nông nghiệp trở thành cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa.
Câu 57. Ngoài Mĩ, còn những nước đế quốc nào bắt Nhật kí hiệp ước bất bình đẳng?
A. Anh, Pháp, Nga, Hà Lan.
B. Anh, Pháp, Đức, Áo.
C. Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc.
D. Anh, Pháp, Nga, Đức.
Câu 58. Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?
A. Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
B. Công nghiệp, đường sắt, ngoại thương, hàng hải.
C. Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương.
D. Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
Câu 59. Sự ra đời các công ty độc quyền đã tác động như thế nào đến đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản?
A. Sự lũng đoạn đối với kinh tế, chính trị Nhật Bản.
B. Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, sự ổn định của nước Nhật.
C. Sự phát triển kinh tế và sức mạnh quân sự cho nước Nhật.
D. Đưa Nhật Bản trở thành đế quốc phong kiến quân phiệt.
Câu 1. Đến giữa thế kỉ XIX, xã hội Nhật Bản chứa đựng mâu thuẫn trong những lĩnh vực nào?
A. Kinh tế, chính trị, xã hội.
B. Kinh tế, văn hóa, xã hội.
C. Kinh tế, văn hóa, quân sự.
D. Kinh tế , chính trị, quân sự.
Câu 2. Ý nào sau đây không phải là nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị?
A. Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ thành lập chính phủ mới
B. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân
C. Cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây
D. Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ.
Câu 3. Thể chế chính trị của Nhật Bản theo Hiến pháp năm 1889 là
A. Cộng hòa.
B. Quân chủ lập hiến
C. Quân chủ chuyên chế
D. Liên bang.
Câu 4. Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã
D. Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
A. Duy trì chế độ phong kiến.
B. Tiến hành những cải cách tiến bộ.
C. Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
Câu 5. Thực dân Anh tiến hành khai thác Ấn Độ về kinh tế nhằm mục đích
A. Khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C. Áp đặt sự nô dịch về chính trị, xã hội.
D. Chú trọng phát triển về kinh tế Ấn Độ.
B. Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.
Câu 6. Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, dưới chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Anh số người chết đói ở Ấn Độ lên đến
A. 36 triệu người.
C. 26 triệu người.
B. 27 triệu người.
D. 16 triệu người.
Câu 7. Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp gì để đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ?
A. Dùng phương pháp ôn hòa.
B. Dùng phương pháp thương lượng
C. Dùng phương pháp bạo lực.
D. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị.
Câu 8. Sau sự kiện nào, Trung Quốc thực sự trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến?
A. Sau sự thất bại của khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc.
B. Cuộc Duy Tân Mậu Tuất thất bại.
C. Sau khi phong trào Nghĩa Hòa Đoàn bị đánh bại.
D. Sau khi nhà Mãn Thanh ký với đế quốc Điều ước Tân Sửu.
Câu 9. Phong trào nông dân lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc là
A. Khởi nghĩa Hoàng Sào.
B. Khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc.
C. Khởi nghĩa của Lý Tự Thành.
D. Khởi nghĩa của Trần Thắng, Ngô Quảng.
Câu 10. Trung Quốc Đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào ở Trung Quốc?
A. Tư sản.
B. Nông dân
C. Công nhân.
D. Tiểu tư sản
Câu 11. Sự kiện nào đã châm ngòi cho cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc bùng nổ?
A. Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương.
B. Tôn Trung Sơn thông qua Cương lĩnh chính trị của Đồng minh hội.
C. Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”.
D. Chính quyền Mãn Thanh ký điều ước Tân Sửu với các nước đế quốc.
Câu 12. Thực dân Pháp tính đến việc thôn tính Lào khi nào?
A. Sau khi xâm chiếm Thái Lan và Cam-pu-chia
B. Sau khi đã hoàn thành bình định quân sự Việt Nam, Cam-pu-chia.
C. Khi tiến hành xâm lược Việt Nam và Cam-pu-chia.
D. Khi xâm chiếm xong hàng loạt các nước Đông Nam Á.
Câu 13. Giữa thế kỉ XIX, vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của nước nào ?
A. Anh, Pháp, Minh
B. Anh, Pháp, Tây Ban Nha
C. Mĩ, Hà Lan, Pháp
D. Anh, Pháp.
Câu 14. Triều đại nào của vương quốc Xiêm đã theo đuổi chính sách đóng cửa ngăn cản thương nhân giáo sĩ phương Tây vào Xiêm?
A. Triều đại Ra-ma.
B. Triều đại Ra-ma IV.
C. Triều đại Ra-ma V.
D. Tất cả các triều đại trên.
Câu 15. Cuộc khởi nghĩa lớn và kéo dài nhất ở Cam-pu-chia gây cho Pháp nhiều khó khăn là
A. Khởi nghĩa của A-cha-xoa.
B. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.
C. Khởi nghĩa của Pu-côm-pô.
D. Khởi nghĩa của Ong Kẹo và Com-ma-đam.
Câu 16. Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)?
A. Sự thù địch giữa Anh và Pháp.
B. Sự hình thành phe liên minh.
C. Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa.
D.Sự tranh chấp lãnh thổ châu Âu.
Câu 15. Cuộc khởi nghĩa lớn và kéo dài nhất ở Cam-pu-chia gây cho Pháp nhiều khó khăn là
A. Khởi nghĩa của A-cha-xoa.
B. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.
C. Khởi nghĩa của Pu-côm-pô.
D. Khởi nghĩa của Ong Kẹo và Com-ma-đam.
Câu 16. Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)?
A. Sự thù địch giữa Anh và Pháp.
B. Sự hình thành phe liên minh.
C. Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa.
D.Sự tranh chấp lãnh thổ châu Âu.
Câu 17. Phe Liên Minh trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) gồm những nước nào?
A. Đức, Ý, Nhật.
B. Đức, Áo – Hung.
C. Đức, Nhật, Áo.
D. Đức, Nhật, Mĩ.
Câu 18. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là
A. Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
B. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
C. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
D. Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước với phe Liên minh
Câu 19. Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)?
A. Chính nghĩa thuộc về phe Liên minh.
B. Chính nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.
C. Chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.
D. Chính nghĩa thuộc về nhân dân.
Câu 20. Trong các tiền đề sau đây, tiền đề nào quan trọng nhất dẫn đến cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Nga năm 1917?
A. Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ cho chủ nghĩa xã hội.
B. Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc.
C. Đầu năm 1917, nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc thế giới.
D. Giai cấp vô sản Nga có lý luận và đường lối cách mạng đúng đắn.
Câu 21. Sau cách mạng 1905 - 1907, nước Nga theo thể chế chính trị nào?
A. Xã hội chủ nghĩa.
B. Dân chủ đại nghị.
C. Quân chủ chuyên chế.
D. Quân chủ lập hiến.
Câu 22. Tình hình nước Nga khi tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào?
A. Nhân dân tin tưởng, ủng hộ Nga hoàng.
B. Địa vị kinh tế, chính trị của nước Nga được tăng cường.
C. Vơ vét được nhiều tài nguyên của các nước bại trận.
D. Kinh tế suy sụp, nạn đói ở nhiều nơi, quân đội thua trận liên tiếp.
Câu 23. Thái độ của nhân dân trước việc Nga hoàng đẩy nước Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc?
A. Đồng tình ủng hộ.
B. Bất lực trước tình hình đó.
C. Nổi dậy đấu tranh đòi lật đổ chế độ Nga hoàng.
D. Bỏ chạy ra nước ngoài.
Câu 24. Sự kiện nào đánh dấu mở đường giải quyết sự khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
A. Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước 1911.
B. Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin 7/1920.
C. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp 12 – 1920.
D. Nguyễn Ái Quốc xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh
Câu 25. Để khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tháng 3 – 1921, Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã:
A. Ban hành Sắc lệnh hoà bình và Sắc lệnh ruộng đất.
B. Ban hành Chính sách cộng sản thời chiến.
C. Ban hành Chính sách kinh tế mới.
D. cải cách chính phủ.
Câu 26. “NEP” là cụm từ viết tắt của
A. Chính sách cộng sản thời chiến.
B. Các kế hoạch năm năm của Liện Xô tư năm 1321 đến 1941.
C. Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
D. Chính sách kinh tế mới.
Câu 27. Ý nghĩa lớn nhất đối với Nga Xô viết khi thực hiện thành công chính sách kinh tế mới là gì?
A. Nước Nga đã chiến thắng các thế lực thù địch trong nước, bảo vệ được thành quả cách mạng.
B. Nước Nga đã chiến thắng các thế lực hù địch từ bên ngoài bao vây, tấn công phá hoại thành quả cách mạng.
C. Giúp nhân dân Xô viết vượt qua khó khăn, phấn khởi sản xuất, hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.
D. Nước Nga phục hồi các công ti tư bản và giải quyết được những quyền lợi cơ bản cho các tầng lớp nhân dân.
Câu 28. Vai trò của nhà nước được thể hiện như thế nào trong Chính sách kinh tế mới của nước Nga?
A. Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt trong nền kinh tế nhiều thành phần.
B. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước.
C. Lũng đoạn, chi phối nền kinh tế quốc dân.
D. Thả nổi nền kinh tế cho tư nhân.
Câu 29. Trong cải cách về chính trị của cuộc Duy tân Minh Trị, giai cấp nào được đề cao?
A. Tư sản.
B. Địa chủ.
C. Quý tộc.
D. Quý tộc tư sản hoá.
Câu 30. Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay của ai?
A. Thiên hoàng.
B. Tư sản.
C. Tướng quân.
D. Thủ tướng.
Câu 31. Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, tình hình Nhật Bản có điểm gì nổi bật?
A. Chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng.
B. Xuất hiện các công ty độc quyền.
C. Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược.
D. Phong trào đấu tranh chống chế độ Mạc phủ diễn ra mạnh mẽ.
Câu 32 . Tại sao chủ nghĩa đế quốc Nhật là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến ?
A. Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng tầng lớp Sa-mu-rai có ưu thế chính
B. Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng quyền lực vẫn do tầng lớp quí tộc tư sản hóa nắm quyền.
C. Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng giai cấp phong kiến vẫn còn nắm chính quyền.
D. Tầng lớp quí tộc Sa-mu-rai có quyền lực tuyệt đối trong bộ máy nhà
Câu 33. Khẩu hiệu "Ấn Độ của người Ấn Độ" xuất hiện trong phong trào nào ?
A. Đấu tranh đòi thả Ti-lắc.
B. Khởi nghĩa Xi-pay.
C. Chống đạo luật chia cắt Ben-gan.
D. Đấu tranhôn hòa.
Câu 34. Chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc Đại trong 20 năm đầu (1885 - 1905) là
A. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
B. Chuyển dần từ đấu tranh ôn hòa sang đấu tranh chính trị.
C. Đấu tranh ôn hòa, yêu cầu thực dân Anh tiến hành cải cách.
D. Đấu tranh vũ trang chống thực dân Anh.
Câu 35. Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là chính đảng của giai cấp nào sau đây ?
A. Tư sản.
B. Vô sản.
C. Công nhân.
D. Nông dân.
Câu 36. Mục tiêu của tổ chức Trung Quốc đồng minh hội là
A. Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.
B. Tấn công vào các đại sứ quán nước ngoài ở Trung Quốc.
C. Đánh đổ đế quốc là chủ yếu, đánh đổ phong kiến Mãn Thanh.
D. Đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc,
Câu 37. Tôn Trung Sơn và tổ chức Trung Quốc đồng minh hội là đại diện tiêu biểu cho phong trào cách mạng theo khuynh hướng nào ở Trung Quốc?
A. Vô sản.
B. Dân chủ tư sản.
C. Phong kiến
D. Tiểu tư sản
Câu 38. Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là
A. Chống đế quốc.
B. Chống phong kiến.
C. Chống đế quốc, chống phong kiến.
D. Chống liên quân 8 nước đế quốc.
Câu 39. Kết quả lớn nhất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là
A. Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế.
B. Thành lập Trung Hoa dân quốc.
C. Công nhận quyền bình đẳng và quyền dân chủ của mọi công dân.
D. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Câu 40. Chủ trương mở cửa buôn bán với bên ngoài của Xiêm bắt đầu đề ra từ
A. Vua Ra-ma III.
B. Vua Ra-ma IV.
C. Vua Ra-ma V.
D. Vua Ra-ma VI.
Câu 41. Tính chất của cuộc cải cách Ra-ma V là
A. Cách mạng dân chủ tư sản triệt để.
B. Cách mạng tư sản không triệt để.
C. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
D. Cách mạng vô sản.
Câu 42. Cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược các nước nào ở Đông Nam Á?
A. Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
B. Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan.
C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Cách mạng vô sản.
Câu 43. Sau cuộc cải cách của vua Ra-ma V, thể chế chính trị của Xiêm là
A. Quân chủ chuyên chế.
B. Quân chủ lập hiến.
C. Thành lập nền cộng hòa.
D. Chế độ trung lập.
Câu 44. Đâu là duyên cớ của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
A. Sự phát triển không đều của các nước tư bản.
B. Mâu thuẫn giữa các nước về thuộc địa.
A. Sự phát triển không đều của các nước tư bản.
C. Thái tử Áo - Hung bị một người Xéc-bi ám sát.
D. Các nước đế quốc hình thành hai khối quân sự đối lập.
Câu 45. Để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh lớn các nước đế quốc đã hình thành những khối quân sự nào?
A. Cấp tiến, Ôn hòa.
B. Liên minh, Hiệp ước.
C. Đồng minh, Hiệp Ước.
D. Liên minh, Phát xít.
Câu 46. Trong giai đoạn thứ nhất của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) cả hai phe đều ở thế
A.tấn công
B.cầm cự
C.phòng ngự
D.phòng thủ
Câu 47. Mĩ tham chiến muộn trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) vì
A. Nhân dân Mĩ phản đối chiến tranh.
B. Mĩ không muốn chiến tranh lan sang nước mình.
C. Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.
D. Mĩ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh.
Câu 48. Thái độ của Nga hoàng đối với cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 - 1918 như thế nào?
A. Đứng ngoài cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
B. Đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc.
C. Tham chiến một cách có điều kiện.
D. Tham gia cuộc chiến tranh khi thấy lợi nhuận.
Câu 49. Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến ở Nga đã tác động đến nền kinh tế như thế nào?
A. Bước đầu tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.
B. Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển mạnh mẽ.
C. Kìm hãm nặng nề sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
D. Làm cho nền kinh tế khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.
Câu 50. Trước phong trào đấu tranh của nhân dân, thái độ của Nga hoàng như thế nào?
A. Bất lực, không còn khả năng tiếp tục thống trị được nữa.
B. Đàn áp, dập tắt được phong trào của nhân dân.
C. Nhờ sự giúp đỡ của các đế quốc khác.
D. Bỏ chạy ra nước ngoài.
Câu 51. Luận cương tháng tư của Lê-nin đã chỉ ra mục tiêu và đường lối của Cách mạng tháng Mười
A. Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội xã hội chủ nghĩa.
B. Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
C. Chuyển từ đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
D. Chuyển từ cách mạng tư sản sang cách mạng vô sản.
Câu 52. “Hỡi đồng bào bị đọa đầy đau khổ, đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta”. Nguyễn Ái Quốc rút ra chân lý đó dưới sự ảnh hưởng của cuộc cách mạng nào sau đây?
A. Cách mạng Tân Hợi.
B. Cách mạng tư sản Pháp.
C. Cách mạng tháng Mười Nga.
D. Cách mạng tháng Hai ở Nga.
Câu 53. Bốn nước Cộng hòa Xô viết đầu tiên trong Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm
A. Nga, U-crai-na, Lít-va và Ngoại Cáp-ca-dơ.
B. Nga, U-crai-na, Lát-vi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
C. Nga, U-crai-na, Tát-gi-ki-xtan và Ngoại Cáp-ca-dơ.
D. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Câu 54. Trong nông nghiệp, Chính sách kinh tế mới đề ra chủ trương gì?
A. Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực.
B. Nông dân phải bán một phần số lương thực dư thừa cho Nhà nước.
C. Thay thế thuế lương thực từ nộp bằng hiện vật sang nộp bằng tiền.
D. Cơ giới hóa nông nghiệp.
Câu 55. Thực chất của Chính sách kinh tế mới là
A. Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt và quản lí các ngành kinh tế.
B. Coi trọng, bảo vệ quyền lợi, giúp đỡ để các tập đoàn tư bản lớn phục hồi và phát triển sản xuất.
C. Kịp thời chuyển đổi, quy hoạch lại các nhà máy, xí nghiệp nhỏ để tập trung cho sản xuất lớn.
D. Chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt sang nền kinh tế nhiều hành phần có sự kiểm soát của nhà nước.
Câu 56. Tại sao để xây dựng chủ nghĩa xã hội nhân dân Liên Xô phải tiến hành công nghiệp hoá?
A. Công nghiệp hoá thành công sẽ làm cho Mĩ nể sợ.
B. Công nghiệp hoá sẽ trang bị cơ sở vật chất cho Liên xô.
C. Công nghiệp hoá sẽ giúp Liên xô trở thành cương quốc công nghiệp đứng số một trên thế giới.
D. Công nghiệp hoá sẽ giúp Liên xô từ một nước nông nghiệp trở thành cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa.
Câu 57. Ngoài Mĩ, còn những nước đế quốc nào bắt Nhật kí hiệp ước bất bình đẳng?
A. Anh, Pháp, Nga, Hà Lan.
B. Anh, Pháp, Đức, Áo.
C. Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc.
D. Anh, Pháp, Nga, Đức.
Câu 58. Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?
A. Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
B. Công nghiệp, đường sắt, ngoại thương, hàng hải.
C. Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương.
D. Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
Câu 59. Sự ra đời các công ty độc quyền đã tác động như thế nào đến đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản?
A. Sự lũng đoạn đối với kinh tế, chính trị Nhật Bản.
B. Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, sự ổn định của nước Nhật.
C. Sự phát triển kinh tế và sức mạnh quân sự cho nước Nhật.
D. Đưa Nhật Bản trở thành đế quốc phong kiến quân phiệt.
