wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử CKII

Total questions: 118

Worksheet time: 2hrs 38mins

Name
Class
Date
1.

Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?

a)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).

b)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương (9-1975)

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

d)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).

2.

Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân hai miền Nam - Bắc là

a)

được sum họp một nhà

b)

mong muốn có một chính phủ thống nhất

c)

khắc phục hậu quả chiến tranh, có cuộc sống ấm no

d)

khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở hai miền

3.

Ngày 20/9/1977, sự kiện nào đánh dấu mốc quan trọng trong quan hệ ngoại giao của VN?

a)

Nước thứ 94 công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

b)

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc

c)

Việt Nam trở thành quan sát viên của ASEAN

d)

Việt Nam giúp nhân dân Campuchia đẩy lui “Khơme đỏ” khỏi Phnôm Pênh

4.

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội đã thông qua

a)

tổ chức kỷ niệm ngày nước ta thống nhất.

b)

hiệp ước hòa bình hữu nghị với Liên Xô

c)

chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất

d)

chính sách cải tạo công thương nghiệp.

5.

Ngày 2 tháng 7 năm 1976 gắn với sự kiện

a)

nước ta được hoàn toàn độc lập

b)

nước ta được công nhận là thành viên của Liên hiệp quốc

c)

nước ta lấy tên là nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng.

6.

Ngày 25/4/1976, diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước là

a)

nước ta đã sạch bóng quân thù

b)

Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung trong cả nước

c)

Quốc hội họp phiên họp đầu tiên

d)

nước ta đã có Chủ tịch nước Việt Nam thống nhất

7.

Quan  điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng VI là đổi mới

a)

về kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội

b)

toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.

c)

phải toàn diện và đồng bộ

d)

để khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội

8.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ 12/1986) về kinh tế, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương          

a)

phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp.

b)

thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

phát triển công-nông nghiệp, thủ công nghiệp theo hướng hàng hóa

d)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

9.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tình hình nhà nước ở nước ta như thế nào?

a)

tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau ở mỗi miền.

b)

nhà nước trong cả nước đã thống nhất.

c)

tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ hai miền

d)

tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền

10.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phảỉ làm gì?

a)

Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

b)

Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả

c)

Làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện

d)

Làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước

11.

Xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân được thểhiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

12.

Đường lối đổi mới của Đảng đề ra lần đầu tiên tại

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV.

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V.

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI.

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII.

13.

Đổi mới đất nước đi lên CNXH không phải là làm thay đổi thành tố nào dưới đây?

a)

Lí tưởng của CNXH

b)

Chuyển hướng đi theo con đường TBCN

c)

Con đường tiến lên CNXH

d)

Mục tiêu của CNXH

14.

Trong giai đoạn 1975 – 1979 nhân dân ta phải tiến hành chiến tranh bảo vệ

a)

biên giới phía Bắc và biên giới phía Tây Nam

b)

biên giới phía Đông và biên giới phía Tây

c)

biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc

d)

biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam

15.

Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới từ tháng 12/1986 do

a)

sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện

b)

nhân dân không đồng tình

c)

sự giúp đỡ của Liên Xô

d)

đất nước đang phát triển

16.

Đảng thực hiện đường lối đổi mới nhằm

a)

khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng

b)

đưa đất nước hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới

c)

tiến nhanh, tiến mạnh lên con đường XHCN

d)

đưa nước ta trở thành “con rồng” châu Á

17.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân cơ bản khi Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới năm 1986?

a)

Khủng hoảng kinh tế - xã hội trong nước

b)

Những thay đổi của  tình hình thế giới

c)

Khủng hoảng của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

d)

Do hậu quả của chiến tranh

18.

Nội dung nào sau đây không phải là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng?

a)

Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề

b)

Xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu

c)

Hình thành cơ chế thị trường

d)

Không mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

19.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Tạo điều kiện thuận lợi để khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội

c)

Tạo khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế

d)

Tạo điều kiện chính trị để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

20.

Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kỳ cách mạng xã hội chủ nghĩa từ khi

a)

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945)

b)

miền Bắc được giải phóng (1954)

c)

đất nước độc lập thống nhất (1975)

d)

đất nước đổi mới (1986)

21.

Sau đại thắng mùa xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là gì?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh ở miền Bắc

b)

Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam

c)

Thống nhất  đất nước về mặt nhà nước

d)

Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước

22.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là

a)

tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

c)

là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới

d)

tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

23.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam  trong những năm 1975 – 1976 đã

a)

tạo cơ sở để Việt Nam gia nhập Liên bang Đông Dương

b)

tạo ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc

c)

đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước về kinh tế

d)

đánh dấu cuộc cách mạng XHCN đã hoàn thành

24.

Tại sao nước ta cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ?

a)

Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau và đáp ứng nguyện vọng tha thiết

của nhân dân cả nước

b)

Đảng cần có một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước

c)

Phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử “Nước Việt Nam là một dân tộc Việt Nam là một

d)

Nhân dân mong muốn được sum họp một nhà và có một chính phủ thống nhất

25.

Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau 1975?

a)

Hội nghị Hiệp thương của đại biểu 2 miền Bắc - Nam tại Sài Gòn (11 - 1975)

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (25 - 4 - 1976)

c)

Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

d)

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thông nhất kì họp đầu tiên(24 - 6 đến 3-7 - 1976)

26.

Tại sao trong đường lối đổi mới Đảng ta cho rằng trọng tâm là đổi mới kinh tế ?

a)

Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trên những lĩnh vực khác

b)

Một số nước đã lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

c)

Những khó khăn của đất nước ta bắt nguồn từ kinh tế

d)

Do hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta nghèo nàn, lạc hậu

27.

Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9- 1975) đã đề ra nhiệm vụ gì ?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

d)

Hoàn thành công cuộc khôi phục phát triển kinh tế – xã hội sau chiến tranh

28.

Đại hội Đảng VI đã xác định rõ quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là đổi mới toàn diện và đồng bộ nhưng quan trọng nhất là đổi mới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Tổ chức, tư tưởng

d)

Văn hoá

29.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế đội Pôn Pốt – Iêng xa ri

c)

Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia

30.

Mục đích của Mĩ trong cuộc hành quân vào Vạn Tường là

a)

phô trương thanh thế

b)

thí điểm chiến lược quân sự “tìm diệt”

c)

tiêu diệt một đơn vị chủ lực Quân giải phóng

d)

bình định Van Tường

31.

Ý nghĩa lịch sử của trận Vạn Tường (Quảng Ngãi) là

a)

tạo ra bước ngoặt của chiến tranh

b)

buộc Mĩ chuyển sang chiến lược khác

c)

đánh bại Mĩ về quân sự

d)

được coi là Ấp Bắc đối với Mĩ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt”

32.

Trận Vạn Tường thể hiện khả năng như thế nào của ta?

a)

Không thể đánh thắng Mĩ về quân sự

b)

Chiến thắng quân Mĩ về quân sự trong chiến tranh cục bộ

c)

Chiến thắng Mĩ trên mặt trận chính trị

d)

Chiến thắng Mĩ trên mặt trận ngoại giao

33.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điều gì?

a)

Lực lượng cách mạng miền Nam đủ đánh bại quân viễn chinh Mĩ

b)

Lực lượng vũ trang miền Nam đà trường thành nhanh chóng

c)

Quân viễn chinh Mĩ đả mất khá năng chiến đấu

d)

Cách mạng miền Nam đả giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiên tranh cục bộ” của Mĩ

34.

Thủ đoạn mới của Mĩ thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hoá” chiến tranh là

a)

tăng số lượng ngụy quân

b)

rút dần quân Mĩ về nước

c)

mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

thỏa hiệp Trung Quốc, hòa hoãn Liên Xô nhằm cô lập cách mạng Việt Nam

35.

Điểm nào trong các điểm sau đây là điểm khác nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc

b)

Sử dụng cố vấn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ

c)

Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại cách mạng miền Nam

d)

Sử dụng quân đội đồng minh

36.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Sử dụng quân Mĩ

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân mới

c)

Phá hoại miền Bắc

d)

Quân số đông, vũ khí hiện đại

37.

Chiến lược “chiến tranh cục bộ” sử dụng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

quân viễn chinh Mĩ

c)

quân các nước chư hầu của Mĩ

d)

quân Mĩ và quân Sài Gòn

38.

Tại sao thắng lợi của ta đập tan cuộc tập kích chiến lược năm 1972 của Mĩ được gọi là trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Thắng lợi vang dội như trận Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Đánh bại cuộc tập kích bằng đường không của Mĩ vào Điện Biên Phủ

c)

Buộc Mĩ phải đàm phán với ta ở Hội nghị Pari.

d)

Sự kiện có ý nghĩa bước ngoặt, buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari do ta đưa ra trước đó.

39.

Những cơ sở để Mĩ thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam là

a)

ấp chiến lược và ngụy quân, ngụy quyền

b)

ấp chiến lược

c)

lực lượng cố vấn Mĩ

d)

lực lượng ngụy quân, ngụy quyền

40.

Điểm giống nhau cơ bản giữa “Việt Nam hóa chiến tranh” và “chiến tranh cục bộ” là

a)

đều là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.

b)

đều thực hiện âm mưu “dùng người Việt trị người Việt”.

c)

đều sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

d)

đều sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu

41.

Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh có gì mới so với các loại hình chiến tranh trước đó?

a)

Gắn “Việt Nam hóa” chiến tranh với “Đông Dương hóa” chiến tranh.

b)

Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.

c)

Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu

d)

Tăng cường viện trợ kinh tế và quân sự cho quân Sài Gòn.

42.

Điểm giống nhau giữa trận Điện Biên Phủ 1954 và trận “Điện Biên Phủ trên không” là

a)

thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định trên bàn đàm phán.

b)

thắng lợi có ý nghĩa quyết định trên mặt trận quân sự.

c)

thắng lợi diễn ra tại Điện Biên Phủ.

d)

thắng lợi mang tính bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống xâm lược.

43.

Lực lượng nào được đế quốc Mĩ sử dụng trong tất cả các chiến lược  của Mĩ ở Miền Nam (1961-1973)?

a)

Quân đội Sài Gòn

b)

Quân Lào, campuchia.

c)

Quân đội viễn chinh Mĩ

d)

Quân các nước đồng minh của Mĩ.

44.

Trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”, Mĩ đã mở rộng phạm vi chiến tranh

a)

ra toàn miền Nam.

b)

ra cả miền Bắc Việt Nam

c)

ra toàn Đông Dương

d)

ra toàn miền Nam và Đông Dương.

45.

Để tiếp tục thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Níchxơn (1973 – 1975), Mĩ đã sử dụng lực lượng

a)

quân đồng minh

b)

quân đồng minh và quân đội Sài Gòn

c)

quân đội Mĩ

d)

quân đội Sài Gòn

46.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1973 – 1975), Mĩ và chính quyền Sài Gòn đã thực hiện âm mưu 

a)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”.

b)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt

c)

“tràn ngập lãnh thổ”.

d)

“dùng người Việt đánh người Việt”

47.

Để thực hiện chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, quân đội Sài Gòn liên tiếp mở các cuộc hành quân mang tên

a)

“bình định – lấn chiếm”

b)

“tìm diệt” và “bình định”

c)

“Ánh sáng sao”

d)

“Ấp chiến lược”

48.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng

( 9/1960) ở Việt Nam?

a)

Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và từng miền Bắc, Nam.

b)

Chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng từng miền Bắc, Nam.

c)

Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Chỉ rõ mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Bắc, Nam

49.

Cách mạng XHCN ở miền Bắc Việt Nam theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960) đóng vai trò như thế nào?

a)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm

c)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.

50.

Sau năm 1954, nhiệm vụ quan trọng nhất của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

c)

Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.

d)

Chống chiến tranh phá hoại của Mĩ

51.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của  Đảng (9-1960) diễn ra trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Cách mạng hai miền Nam - Bắc có bước tiến quan trọng.

b)

Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Quân dân ta chiến đấu chống Chiến tranh cục bộ của Mĩ.

d)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai của Mĩ thất bại.

52.

Theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960), cách mạng DTDCND ở miền Nam Việt Nam có vai trò

a)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

b)

sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

c)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH

53.

Theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960), cách mạng hai miền Nam – Bắc Việt Nam

a)

có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau.

b)

được sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

c)

có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

d)

có nhiệm vụ đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH

54.

Theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960), cách mạng hai miền Nam – Bắc Việt Nam có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau nhằm

a)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

b)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

d)

đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH

55.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã thông qua những nội dung nào?

a)

Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và kế hoạch Nhà nước 5 năm

b)

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt.

c)

Luận cương chính trị, Báo cáo bàn về cách mạng Việt Nam.

d)

Quyết định đổi tên đảng thành Đảng Lao động Việt Nam, Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

56.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960) đã thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc Việt Nam (1961-1965) nhằm

a)

xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

b)

thực hiện đường lối đổi mới đất nước

c)

thực hiện công ngiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước

57.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vị trí, vai trò và mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Bắc – Nam Việt Nam được chỉ ra tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960)?

a)

Cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.

d)

Bộ Chính trị nhấn mạnh phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh, thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

58.

Quân Pháp rút khỏi Việt Nam nhưng chưa thực hiện điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ?

a)

Bồi thường chiến tranh.

b)

Để lại quân đội ở miền Nam.

c)

Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc.

d)

Để lại cố vấn quân sự.

59.

Đại hội III (9/1960) của Đảng được Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định

a)

Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà.

b)

Đại hội thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc.

c)

Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến miền Nam.

d)

Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam.

60.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954-1975), hành động nào của Mĩ được chính thức thực hiện từ ngày 16/4/1972?

a)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

b)

Chuyển sang chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

d)

Chuyển sang chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

61.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954-1975), hành động nào của Mĩ được thực hiện từ ngày 18 đến ngày 29/12/1972?

a)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất.

b)

Chuyển sang chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam

c)

mở cuộc tập kích chiến lược đường không vào miền Bắc Việt Nam.

d)

Chuyển sang chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh ở miền Nam Việt Nam

62.

Âm mưu của Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không vào miền Bắc Việt Nam cuối năm 1972 là gì?

a)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam

c)

Dùng người Việt đánh người Việt để giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường.

d)

Giành một thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.

63.

Chiến thắng của quân dân ta trong việc đánh bại cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972 được coi như

a)

trận “Điện Biên Phủ ”.

b)

trận “Điện Biên Phủ trên không”

c)

trận “Bạch Đằng”

d)

trận “Chi Lăng – Xương Giang”.

64.

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

c)

Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

d)

Mĩ rút hết quân về nước, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

65.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam, tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc – Nam dọc theo dãy Trường Sơn có tên gọi là gì?

a)

Đường Hồ Chí Minh trên bộ

b)

Đường Hồ Chí Minh trên biển

c)

Đường 9 – Nam Lào

d)

Đường 14 – Phước Long

66.

Theo Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, những quyền nào được coi là quyền dân tộc cơ bản?

a)

Độc lập, dân chủ, thống nhất và tự do

b)

Tự do, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

c)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

d)

Độc lập và toàn vẹn lãnh thổ

67.

Theo Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam Việt Nam có

a)

một chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị

b)

hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và hai lực lượng chính trị

c)

ba chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị

d)

hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị

68.

Nội dung nào dưới đây không được ghi nhận trong Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

Tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản  của nhân dân ba nước Đông Dương

b)

Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động chống phá miền Bắc Việt Nam

c)

Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân đồng minh

d)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính

69.

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973 là thắng lợi của sự kết hợp giữa các hình thức đấu tranh

a)

kinh tế, chính trị và ngoại giao

b)

quân sự, chính trị và ngoại giao

c)

chính trị, ngoại giao và tâm lí

d)

quân sự, hòa bình và ngoại giao

70.

Ý nghĩa to lớn nhất của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973 là gì?

a)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

b)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

d)

Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta

71.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của quân dân ta đã hoàn thành căn bản nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”

a)

Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

b)

Chiến thắng trong trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972

c)

Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975

d)

Thắng lợi trong việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973

72.

Ý nào là một trong những nội dung được ghi nhận trong Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

Tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản  của nhân dân ba nước Đông Dương

b)

Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

c)

Cấm việc đưa quân đội nước ngoài vào các nước Đông Dương

d)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị

73.

Ý nào là một trong những nội dung được ghi nhận trong Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

Tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản  của nhân dân ba nước Đông Dương

b)

Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

c)

Cấm việc đưa quân đội nước ngoài vào các nước Đông Dương

d)

Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

74.

Ý nào là một trong những nội dung được ghi nhận trong Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

Tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản  của nhân dân ba nước Đông Dương

b)

Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

c)

Cấm việc đưa quân đội nước ngoài vào các nước Đông Dương

d)

Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân đồng minh

75.

Ý nào là một trong những nội dung được ghi nhận trong Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

Tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản  của nhân dân ba nước Đông Dương

b)

Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

c)

Cấm việc đưa quân đội nước ngoài vào các nước Đông Dương

d)

Các bên công nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền

76.

Ý nào là một trong những nội dung được ghi nhận trong Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

Tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản  của nhân dân ba nước Đông Dương

b)

Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

c)

Cấm việc đưa quân đội nước ngoài vào các nước Đông Dương

d)

Hai bên trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt

77.

Ý nào dưới đây là một trong những nội dung được ghi nhận trong Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

Tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản  của nhân dân ba nước Đông Dương

b)

Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

c)

Cấm việc đưa quân đội nước ngoài vào các nước Đông Dương

d)

Hoa Kỳ cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh

78.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta

b)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

d)

Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở hai miền đất nước

79.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam

a)

trong hai năm 1974 và 1975

b)

trong các năm 1974 và 1976

c)

trong hai năm 1975 và 1976

d)

trong năm 1975

80.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, đã diễn ra qua các chiến dịch

a)

Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

b)

Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

Plâyku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

d)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

81.

Trong chiến dịch Tây Nguyên, ta đã chọn địa điểm nào để đánh nghi binh và thu hút quân địch?

a)

Buôn Ma Thuột và Plâyku

b)

Buôn Ma Thuột

c)

Plâyku và Kon Tum

d)

Kon Tum

82.

Khẩu hiệu “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” được dùng trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

83.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng sự đúng đắn, linh hoạt của Đảng trong việc đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Dựa trên cơ sở nhận định đúng sự thay đổi trong so sánh lực lượng giữa ta và địch ngày càng có lợi cho ta.

b)

Dựa trên nhận định quân Mĩ không có khả năng quay lại chiến trường miền Nam Việt Nam

c)

Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976, dự đoán khả năng giải phóng sớm hơn (trong năm 1975) khi thời cơ đến nhanh bằng cuộc tổng tiến công và nổi dậy

d)

Nêu sự cần thiết tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn cơ sở kinh tế, công trình văn hóa

84.

Nội dung nào là ý nghĩa của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta

b)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta

c)

Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc cơ bản của nhân dân ta

d)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

85.

Nội dung nào là ý nghĩa của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta

b)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc cơ bản của nhân dân ta

d)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

86.

Nội dung nào là ý nghĩa của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta

b)

Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta

c)

Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc cơ bản của nhân dân ta

d)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

87.

Nội dung nào là ý nghĩa của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta

b)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

c)

Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc cơ bản của nhân dân ta

d)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

88.

Nội dung nào là ý nghĩa của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta

b)

Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao

c)

Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc cơ bản của nhân dân ta

d)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

89.

Trận "Điện Biên Phủ trên không" là kết quả chiến thắng lịch sử nào của quân ta?

a)

Đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc

b)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ ra miền Bắc

c)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ở miền Bắc

d)

Đánh bại 2 lần chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc

90.

Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pari?

a)

Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất ở miền Bắc

b)

Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại lần thứ hai ở miền Bắc

c)

Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược Tết Mậu Thân 1968

d)

Bị thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc

91.

Sở dĩ, việc đàm phán giữa Việt Nam và Mĩ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam tại Hội nghị Pari kéo dài nhiều năm là do

a)

ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh đến cuộc chiến tranh Việt Nam

b)

thái độ ngoan cố và lật lọng của Mĩ

c)

Việt Nam và Mĩ không thống nhất được về vấn đề bồi thường hậu quả do chiến tranh gây ra

d)

sự chi phối của các nước lớn trong quan hệ quốc tế

92.

Lí do trực tiếp nhất buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari (27/1/1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất ở miền Bắc

b)

Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân 1968

c)

Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại lần thứ hai ở miền Bắc

d)

Bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc

93.

Việc Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết và việc quân Mĩ rút quân khỏi miền Nam đã ảnh hưởng như thế nào đến tình hình ở miền Nam?

a)

Tạo nên sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta

b)

Quân Mĩ còn ở lại miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn.

c)

Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn

d)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang dao động có nguy cơ sụp đổ

94.

Những biểu hiện nào chứng tỏ sau Hiệp định Pari năm 1973, Mĩ vẫn tiếp tục dính líu vào chiến tranh Việt Nam?

a)

Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập ta

b)

Giữ lại cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự, viện trợ quân sự và kinh tế cho chính quyền Sài Gòn

c)

Tiếp tục sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ yếu

d)

Trực tiếp sử dụng quân đội Mĩ ở miền Nam Việt Nam

95.

Trong những điều khoản của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, điều khoản nào có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam?

a)

Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào ngày 27/1/1973

b)

Mĩ rút hết quân của mình và quân các nước Đồng minh về nước

c)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị

d)

Các bên thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị

96.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Miền Bắc tiếp tục thực hiện công cuộc xây dựng CNXH

b)

Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta

c)

Đất nước được hòa bình, thống nhất

d)

Mĩ vẫn giữ lại 2 vạn cố vấn quân sự, tiếp tục thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

97.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ

b)

đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”

c)

tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”

d)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”.

98.

Trích đoạn sau đây là quyết định của Hội nghị nào?

            Hội nghị nhấn mạnh: “…trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao”. (SGK Lịch sử 12, tr 191)

a)

Hội nghị lần thứ 15 của BCH Trung ương Đảng (1/1959)

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960)

c)

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973)

d)

Hội nghị mở rộng quyết định kế hoạch giải phóng miền Nam (cuối 1974 – đầu 1975)

99.

Cuối năm 1974 – đầu 1975, quân ta mở một đợt hoạt động quân sự ở đâu?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

b)

Đông Nam Bộ và Liên khu V

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

d)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

100.

Đầu năm 1975, quân ta ở miền Nam giành chiến thắng vang dội ở đâu?

a)

Quảng Trị

b)

Tây Nguyên

c)

Phước Long

d)

Bắc Tây Ninh

101.

Kế hoạch giải phóng miền Nam được Đảng ta đề ra trong Hội nghị nào?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973)

b)

Hội nghị mở rộng của Bộ Chính trị Trung ương Đảng (cuối 1974 – đầu 1975)

c)

Hội nghị của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam

d)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia (4/1970)

102.

Sau chiến thắng Phước Long của quân ta (1/1975), thái độ của Mĩ đối với miền Nam như thế nào?

a)

Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa đe dọa

b)

Không có phản ứng gì

c)

Phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao

d)

Đưa quân quay trở lại miền Nam

103.

Trận then chốt mở màn trong chiến dịch Tây Nguyên là trận

a)

Plâyku

b)

Kon Tum

c)

Buôn Ma Thuột

d)

Đắk Lắk

104.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử?

a)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện (30/4/1975)

b)

Xe tăng và bộ binh quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập (30/4/1975)

c)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập (30/4/1975)

d)

Châu Đốc là tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng (2/5/1975)

105.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ

b)

đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”

c)

tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”

d)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”

106.

Ý nghĩa nào sao đây không phải của phong trào “ Đồng Khởi” ?

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách xâm lược thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang tiến công

d)

Buộc Mĩ – Diệm phải thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử

107.

Tác động to lớn của phong trào “ Đồng khởi” là

a)

làm sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

c)

hệ thống “ấp chiến lược” bị sụp đổ, nhiều vùng nông thôn được giải phóng

d)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam ra đời

108.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “ Đồng Khởi” là

a)

đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam

b)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

c)

làm lung lay tận gốc chính quền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang tiến công

109.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

b)

Sau phong trào Đồng khởi

c)

Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đơn phương”

d)

Sau thất bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”

110.

Cùng với thực hiện chiến tranh cục bộ ở miền Nam, Mĩ mở rộng chiến tranh

a)

sang Lào

b)

sang Cam pu chia

c)

phá hoại miền Bắc

d)

cả Đông Dương

111.

“Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh nào?

a)

Thực dân kiểu cũ

b)

Thực dân kiểu mới

c)

Ngoại giao

d)

Chính trị

112.

Lực lượng tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

quân đội Sài Gòn, quân Mĩ

b)

quân đội Mĩ và quân Đồng minh

c)

quân Mĩ, quân Đồng minh, quân đội Sài Gòn

d)

quân Mĩ

113.

Chiến lược quân sự của “Chiến tranh cục bộ” là

a)

“tìm diệt”.

b)

“tìm diệt” và “bình đinh”.

c)

“bình đinh”.

d)

“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

114.

Ưu thế về quân sự trong chiến tranh cục bộ của Mĩ là

a)

Quân số đông vũ khí hiện đại

b)

Nhiều xe tăng

c)

Thực hiện nhiều chiến thuật mới

d)

Nhiều máy bay

115.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh cục bộ” là

a)

lực lượng quân viễn chinh Mĩ

b)

lực lượng quân đồng minh của Mĩ.

c)

lực lượng quân đội Sài Gòn

d)

Lực lượng ngụy quyền Sài Gòn

116.

Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc

b)

Chiến thắng Vạn Tường

c)

Chiến thắng Bình Giã

d)

Chiến thắng Ba Gia

117.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh là

a)

dựa vào ưu thế quân sự để giành thắng lợi

b)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

c)

tiếp tục âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”

d)

thực hiện chính sách xâm lược thực dân mới ở Việt Nam.

118.

Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra ở đâu?

a)

Vạn Tường

b)

Núi Thành

c)

Chu Lai

d)

Ba Gia