wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về lịch sử Việt Nam

Total questions: 114

Worksheet time: 29hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung của tỉnh hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giảnh quyền làm chủ đất nước.

b)

nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

c)

phải đối phó với cả Tường, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

2.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước để quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại

c)

quân đội các nước Đồng mình lũ lượt kéo vào.

d)

quân Tường hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ,

3.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

cơ quan Trung ương cục miền Nam

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc.

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế

4.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng nào sau đây? và Chính phủ Việt Nam đã có hành động

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước đề chỉ viện cho Nam Bộ.

5.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

6.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

a)

Chiến thẳng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Cửa Việt.

d)

Chiến thắng Vạn Tưởng.

7.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

8.

Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Đà Nẵng.

d)

Trung Bộ.

9.

Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ

b)

Nam Bộ

c)

Đà Nẵng

d)

Trung Bộ

10.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953-1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng

b)

phân tán lực lượng

c)

chiếm đất giành dân

d)

đánh nhanh rút gọn

11.

Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quần chiếm giữ

a)

Bắc Tây Nguyễn

b)

Đông Nam Bộ

c)

Điện Biên Phủ

d)

Tây Trường Sơn

12.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch

b)

kết thúc chiến tranh

c)

mở rộng căn cứ địa

d)

liên lạc với bên ngoài

13.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Việt Nam quốc dân đảng

c)

An Nam Cộng sản đảng

d)

Đông Dương Cộng sản đảng

14.

Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

15.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết

d)

phong trào phản đối chiến tranh

16.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới

17.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất

b)

truyền thống của dân tộc

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp

d)

tình hình thể giới yêu cầu

18.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thẳng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu đài?

a)

Tầm Vu (1948)

b)

Biên Giới (1950)

c)

Việt Bắc (1947)

d)

Hòa Bình (1951)

19.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tầm Vu (1948)

b)

Biên Giới (1950)

c)

Việt Bắc (1947)

d)

Hòa Bình (1951)

20.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

đưa được tủ bình Pháp trở về nước

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

21.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

đưa được tù bình Pháp trở về nước

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

22.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không

b)

Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ

c)

Các cử điểm không bố trí vững chắc

d)

Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu

23.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói "Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm?

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp

24.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc

b)

kháng chiến và lao động

c)

chiến đấu và sản xuất

d)

kháng chiến và cải cách

25.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam

b)

bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa

26.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

b)

bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.

c)

giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.

27.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đở Lát Đo Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.

d)

giành thế chủ động trên chiến trường.

28.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

cũng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

29.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) là

a)

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm cách mạng từng miền.

c)

đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

tổng kết kinh nghiệm đầu tranh của Đảng.

30.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc "Dĩ bất biến ứng vạn biến".

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

31.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bổn nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khỏi liên minh quân sự của Liên Xô.

32.

Điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) là

a)

mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt một phần sinh lực địch.

c)

giải phóng vùng Tây Bắc.

d)

phá âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp.

33.

Điểm chung trong các kế hoạch Bôlae, Rơve, Đờ Lát đờ Tátxinhi là

a)

kết thúc chiến tranh nhanh chóng.

b)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và căn cứ địa Việt Bắc.

d)

xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

34.

Âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp bước đầu bị phá sản sau thắng lợi nào của quân dân ta?

a)

Cuộc chiến đấu tại các đô thị bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947

c)

Chiến dịch Biên Giới năm 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

35.

Khó khăn lớn nhất của ta khi mở Chiến dịch Biên giới năm 1950 là

a)

cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa ra đời.

b)

Liên Xô, Trung Quốc, các nước XHCN lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

c)

Mĩ từng bước can thiệp sâu và chiến tranh Đông Dương.

d)

Pháp tăng cường hệ thống phòng thủ trên đường số 4.

36.

Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta vào cuối năm 1949 đầu năm 1950 là gì?

a)

Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

b)

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh.

c)

Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn.

d)

Tương quan lực lượng giữa ta và địch có lợi cho Pháp.

37.

Phương châm tác chiến của ta trong chiến dịch Biên giới năm 1950 là

4 lines
38.

Phương châm tác chiến của ta trong chiến dịch Biên giới năm 1950 là

a)

đánh nhanh thắng nhanh.

b)

đánh chắc thắng chắc.

c)

đánh công kiên.

d)

đánh điểm diệt viện.

39.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh du kích ngắn ngày của ta?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị.

d)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

40.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954), chiến dịch nào có sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

41.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954), chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam là

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

c)

Chiến dịch Thượng Lào năm 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

42.

Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?

a)

Cuộc chiến đấu trong các đô thị năm 1946.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

43.

Chiến dịch phản công và giành thắng lợi đầu tiên trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của quân và dân ta là

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Thượng Lào năm 1954.

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

44.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ

4 lines
45.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ là do

a)

Pháp bội ước và tiến công ta.

b)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Pháp mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

d)

Pháp đánh chiếm những nơi quan trọng ở Sài Gòn- Chợ Lớn.

46.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ đầu tiên ở

a)

Sài Gòn.

b)

Hà Nội.

c)

Huế.

d)

Hải Phòng.

47.

Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?

a)

Hội nghị bất thường Ban chấp hành Trung ương Đảng ngày 18 và 19-12-1946.

b)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ- Hà Nội phá máy, tắt điện vào 20 giờ ngày 19-12-1946.

c)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến ngày 12-12-1946.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được ban hành.

48.

Nội dung nào không phải là lí do để Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950?

a)

Khai thông biên giới Việt- Trung.

b)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.

c)

Đánh bại chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp. (bị phá sản từ VB)

d)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

49.

"Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp" là chỉ thị của Trung ương Đảng đối với chiến dịch

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Thượng Lào năm 1954.

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

50.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên Giới thu đông 1950 của quân dân Việt Nam vì đó là vị trí

a)

án ngữ "hành lang Đông Tây" của thực dân Pháp.

b)

ít quan trọng nên bố phòng của Pháp có nhiều sơ hở.

c)

quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

d)

có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

51.

Thắng lợi quân sự nào của Việt Nam giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc.

b)

Chiến dịch Biên Giới.

c)

Chiến dịch Hòa Bình.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

52.

Việc đàm phán và kí kết hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?

a)

Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.

b)

Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.

c)

Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.

d)

Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.

53.

Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947) đã

a)

buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

b)

giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

c)

tiêu diệt được một bộ phận quan trọng sinh lực của quân Pháp.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của quân Pháp.

54.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc, Biên Giới, Điện Biên Phủ là có sự kết hợp giữa

a)

đánh điểm, diệt viện và đánh công kiên.

b)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

c)

bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.

d)

tiến công quân sự và nổi dậy của quần chúng.

55.

Văn bản nào sau đây có ý nghĩa như lời hịch cứu nước, như mệnh lệnh chiến đấu của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Bài thơ chúc Tết xuân Bính Tuất 1946.

c)

Chỉ thị toàn quốc kháng chiến.

56.

ến đấu của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Bài thơ chúc Tết xuân Bính Tuất 1946.

c)

Chỉ thị toàn quốc kháng chiến.

d)

Kháng chiến nhất định thắng lợi.

57.

Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng đã quyết định đổi tên Đảng ta là

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

58.

Kế hoạch quân sự Nava ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Quân Pháp ngày càng thất bại nặng nề và lâm vào thế phòng ngự bị động trên chiến trường.

b)

Quân Pháp giành thế chủ động trên chiến trường.

c)

Quân ta lâm vào thế bị động phòng ngự trên chiến trường.

d)

Mĩ bắt đầu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương.

59.

Nội dung chủ yếu của kế hoạch quân sự Nava giai đoạn thứ nhất là

a)

thực hiện tiến công chiến lược ở Bắc Bộ.

b)

giữ thế phòng ngự ở chiến lược ở Bắc Bộ.

c)

đưa lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ.

d)

thực hiện tiến công chiến lược toàn chiến trường Đông Dương.

60.

Phương châm tác chiến của ta trong Đông Xuân 1953 -1954 là

a)

đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

đánh chắc, tiến chắc.

c)

tích cực, chủ động, linh hoạt, đánh chắc, tiến chắc.

d)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

61.

Khăn lớn nhất đối với quân dân Việt Nam ở Điện Biên Phủ là

a)

xa hậu phương, địa hình hiểm trở, tiếp tế khó khăn.

b)

xa chiến khu Việt Bắc.

c)

con đường tiếp tế duy nhất là đường hàng không.

d)

thiếu phương tiện chiến tranh hiện đại.

62.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) được Đảng lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ (1954 -1975)?

a)

Phát huy tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, trong nước và quốc tế.

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang.

d)

Tăng cường

63.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn cùng quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Sài Gòn, đánh phá kho tàng, dựng chướng ngại vật và chiến luỹ trên đường phố. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chỉ Mình đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam B��. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân "Nam tiến" cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu. Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài."

a)

Tư liệu nói về giai đoạn trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ.

b)

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

"Nam Tiến" là những đoàn quân từ phía Bắc vào chiến đấu cũng nhân dân Nam Bộ.

d)

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.

64.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tháng 02/1951, tại chiến khu Việt Bắc, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã hợp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam. Đại hội đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng, là "Đại hội kháng chiến thắng lợi". Sau đó, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt (3/1951) nhằm cùng cố sức mạnh đoàn kế"

4 lines
65.

Tại Đại hội lần thứ hai. Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Sau Đại hội, Đảng Cộng sản Đông Dương đối tên là Đảng Lao động Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Mặt trận Liên Việt ra đời nhằm đoàn kết ba dân tộc Đông Dương để chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Liên minh Việt - Miên - Lào là tổ chức chính trị của Đảng Lao động Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Đọc đoạn tư liệu sau đây "Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo cơ sở cho việc đàm phán và ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương (ngày 21-7-1954)". Tư liệu trên nói về vai trò của mặt trận quân sự trong cuộc KCC Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký là sự phối hợp của hai mặt trận quân sự và ngoại giao.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Chiến thắng Điện Biên Phủ có tác dụng quyết định đến thắng lợi ở hội nghị Giơ-ne-vơ.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: "Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới." Tư liệu 2: "Thắng lợi của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp đã giảng đòn nặng nề vào tha.

4 lines
74.

Tư liệu 1 nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Tư liệu 2 nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Với thắng lợi của kháng chiến chống Pháp, Việt Nam hoàn toàn độc lập, tự do.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Tư liệu trên nói về nguyên nhân thành công của cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân quyết định dẫn tới thắng lợi của cách mạng.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Mặt trận dân tộc thống nhất trong tư liệu là Mặt trận Việt Minh, sau đó là Liên Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Thắng lợi của KCC Pháp là thắng lợi của lực lượng vũ trang nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tháng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỷ ở Việt Nam. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thẳng lợi đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng nó dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ, đồng thời cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới."

a)

Cuộc KCC Pháp đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị thực dân ở Việt Nam.

b)

Sau KCC Pháp, miền Bắc hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

KCC Pháp đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi thế giới.

d)

KCC Pháp đã tạo cơ sở để Việt Nam thống nhất đất nước giai đoạn sau đó.

83.

Đọc đoạn từ hiệu sau đây: "Trên thế giới, hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành. Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở các nước thuộc địa và phụ thuộc. Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển ở các nước tư bản. Sự hình thành Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và tình trạng Chiến tranh lạnh cũng tác động to lớn đến tình hình Việt Nam. Ở Việt Nam, nhân dân đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng những quyền lợi do chế độ mới mang lại nên đồng lòng ủng hộ cách mạng. Tuy nhiên, cách mạng Việt Nam cũng đứng trước những thử thách to lớn như: Quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng, trên đất nước vẫn còn khoảng sáu vạn quân Nhật chờ giải giáp..."

4 lines
84.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Người cày có ruộng.

b)

Đánh đuổi để quốc.

c)

Công bằng và dân chủ.

d)

Thống nhất đất nước.

85.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đầu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

86.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã

4 lines
87.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

88.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh

a)

Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.

b)

thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.

c)

lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.

d)

cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

89.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thể phản công.

90.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là

a)

tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

cái tạo xã hội chủ nghĩa.

c)

trực tiếp chống Mỹ - Diệm.

d)

chống chiến tranh phá hoại.

91.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã

a)

vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.

b)

đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vo.

c)

hoàn thánh cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.

92.

g Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.

d)

quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

93.

Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

94.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

giành lại quyền chủ động đã bị mất.

d)

ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

95.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

Núi Thành.

b)

Vạn Tường.

c)

Đồng Xoài.

d)

Đồng khởi.

96.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã

97.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Tim diệt và bình định.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Bình định lấn chiếm.

98.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị và bình vận.

c)

quân sự, văn hóa và giáo dục.

d)

tư tưởng, văn hóa và kinh tế.

99.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biển miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

b)

Tuyên bố "Mỹ hóa trở lại"

100.

Trong giai đoạn cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biển miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

b)

Tuyên bố "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược.

c)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.

101.

Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?

a)

Miền Bắc đã không chỉ viện về vũ khí.

b)

Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.

c)

Sự chống phả của các thế lực bên ngoài.

d)

Trung Quốc, Liên Xô cô lập cách mạng.

102.

Thực chất của các "ấp chiến lược" mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là

a)

chiến thuật mới của Mỹ.

b)

trại tập trung trá hình.

c)

vùng căn cứ biệt kích.

d)

hậu phương kháng chiến.

103.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật "trực thăng vận, thiết xa vận" của Mỹ và tay sai?

a)

Bình Giã.

b)

Đông Khê.

c)

Cao Bằng.

d)

Phước Long.

104.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965- 1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

105.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh có nghĩa là

a)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

106.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Pa-ris?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

107.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

buộc ký Hiệp định Pa-ris theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

chi viện và

108.

phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

buộc ký Hiệp định Pa-ris theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3-Tây Nguyên.

d)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

109.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở đề Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

110.

Mỹ giữ lại hai vạn cô vẫn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

đã góp phần xây dựng miền Nam.

c)

thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

d)

từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

111.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tránh (1969-1973) là

a)

trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.

c)

xây dựng nhiều 'ắp chiến lược'.

d)

đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.

112.

Một trong những âm mưu của thứ nhất từ 1965-1968 là Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần

a)

buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam kỳ hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

113.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.

c)

cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

114.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy quân

4 lines