Font size
WorksheetsBài 4. Đột biến gene – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn và Đúng/Sai
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Đột biến gene là gì?
Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể
Sự thay đổi trong cấu trúc của ADN
Sự biến đổi trong cấu trúc của một gene
Sự tái tổ hợp của các gene
Dạng đột biến gene nào sau đây không làm thay đổi số lượng cặp nucleôtit trong gen?
Mất một cặp nu
Thêm một cặp nu
Thay thế một cặp nu
Đảo vị trí cặp nu
Tác nhân gây đột biến vật lý thường gặp là:
Tia X, tia UV
Hóa chất 5-BU
Enzim ADN pôlimeraza
Protein
Hóa chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A–T → G–C
T–A → G–C
G–C → A–T
G–C → T–A
Thể đột biến là
Những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình
Những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST
Những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn
Những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
Tác động của các tác nhân gây đột biến
Điều kiện môi trường sống của thể đột biến
Tổ hợp gene mang đột biến
Điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến
Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
Allele mới
Đột biến gene
Đột biến điểm
Thể đột biến
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gene
Gene đột biến khi phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi đối với thể đột biến
Đột biến gene làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến
Hóa chất gây đột biến 5-BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A–T thành G–C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A – T → G – 5BU → C – 5BU → G – C
A – T → A – 5BU → G – 5BU → G – C
A – T → C – 5BU → G – 5BU → G – C
A – T → G – 5BU → G – 5BU → G – C
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là thể đột biến?
aaBB
AaBB
AABb
AaBb
Nguyên nhân chủ yếu gây ra đột biến gene tự nhiên là:
Sai sót trong quá trình tái bản DNA
Tác động của enzim ARN pôlimeraza
Ảnh hưởng của môi trường
Do sự tái tổ hợp gen
Đột biến gene có vai trò gì trong tiến hóa?
Duy trì ổn định bộ gen
Tạo nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
Làm mất gene cũ
Tăng tốc độ phát sinh đột biến NST
Loại đột biến nào sau đây làm cho gene đột biến giảm 2 liên kết hiđrô so với gene ban đầu?
Đột biến mất 1 cặp A–T
Đột biến thay thế 1 cặp G–C bằng 1 cặp A–T
Đột biến thay thế 2 cặp G–C bằng 2 cặp G–C
Đột biến thay thế 1 cặp A–T bằng 1 cặp G–C
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Một gen bị thay thế cặp A–T bằng cặp G–X, sau phiên mã và dịch mã, axit amin thứ 5 thay đổi. Dạng đột biến này là:
Đột biến gen điểm gây thay đổi axit amin
Đột biến gen im lặng
Đột biến lệch khung
Đột biến vô nghĩa
Trong nghiên cứu di truyền, đột biến gene được dùng để:
Tăng kích thước tế bào
Giảm tần số giao phối
Xác định vị trí và chức năng của gene
Ổn định kiểu gen
Khi xử lý hạt giống bằng tia X để tạo giống mới, tác nhân gây đột biến là:
Hóa học
Sinh học
Vật lý
Tự nhiên
Một gen có 3000 cặp nucleôtit bị mất 1 cặp, sau đột biến gene còn lại bao nhiêu cặp nucleôtit?
2999
2998
3001
3000
Khi thêm 1 cặp nu vào gene, số liên kết hiđrô trong gene sẽ:
Không thay đổi
Giảm 2 liên kết
Tăng theo số lượng nu thêm vào
Tăng 1 liên kết
Tại sao đột biến gene được coi là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa và chọn giống?
Vì dễ phát hiện trong tế bào
Vì tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen
Vì không ảnh hưởng đến kiểu hình
Vì luôn có lợi cho sinh vật
Đột biến gen – khái niệm và đặc điểm: Đánh giá phát biểu “Đột biến gene là sự thay đổi trong cấu trúc của ADN.”
Đúng
Sai
Đột biến gen – khái niệm và đặc điểm: Đánh giá phát biểu “Đột biến gene chỉ xảy ra ở gen quy định tính trạng trội.”
Đúng
Sai
Đột biến gen – khái niệm và đặc điểm: Đánh giá phát biểu “Đột biến gene có thể xảy ra ở mọi sinh vật có ADN.”
Đúng
Sai
Đột biến gen – khái niệm và đặc điểm: Đánh giá phát biểu “Mọi đột biến gene đều có hại cho sinh vật.”
Đúng
Sai
Các dạng đột biến gene: Đánh giá phát biểu “Đột biến mất cặp nucleôtit làm giảm chiều dài của gen.”
Đúng
Sai
Các dạng đột biến gene: Đánh giá phát biểu “Đột biến thêm cặp nucleôtit làm tăng chiều dài của gen.”
Đúng
Sai
Các dạng đột biến gene: Đánh giá phát biểu “Đột biến thay thế cặp nucleôtit luôn làm thay đổi số lượng nucleôtit trong gen.”
Đúng
Sai
Các dạng đột biến gene: Đánh giá phát biểu “Đột biến gen chỉ có thể là dạng mất cặp nucleôtit.”
Đúng
Sai
Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene: Đánh giá phát biểu “Sai sót trong quá trình tái bản DNA là nguyên nhân chủ yếu gây đột biến gene.”
Đúng
Sai
Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene: Đánh giá phát biểu “Tác nhân vật lý như tia X, tia UV có thể làm đứt mạch DNA.”
Đúng
Sai
Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene: Đánh giá phát biểu “Đột biến gene chỉ xảy ra do ảnh hưởng của môi trường ngoài.”
Đúng
Sai
Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene: Đánh giá phát biểu “Các enzim sửa sai DNA luôn sửa được tất cả các lỗi đột biến.”
Đúng
Sai
Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gene: Đánh giá phát biểu “Đột biến gene có thể tạo ra allele mới.”
Đúng
Sai
Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gene: Đánh giá phát biểu “Mọi đột biến gene đều biểu hiện ngay ra kiểu hình.”
Đúng
Sai
Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gene: Đánh giá phát biểu “Một số đột biến gene có thể làm thay đổi cấu trúc của protein.”
Đúng
Sai
Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gene: Đánh giá phát biểu “Đột biến gene không bao giờ di truyền cho thế hệ sau.”
Đúng
Sai
Vai trò của đột biến gen trong tiến hóa, chọn giống và nghiên cứu di truyền học: chọn phát biểu đúng.
Trong tiến hóa, đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho biến dị di truyền.
Trong chọn giống, có thể dùng đột biến gen để tạo giống mới có đặc điểm mong muốn.
Đột biến gen không có vai trò trong nghiên cứu chức năng gene.
Đột biến gen không bao giờ có lợi trong chọn giống hoặc tiến hóa.
Trả lời ngắn: hóa chất 5-BU thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-C và phát sinh qua cơ chế tái bản DNA. Để xuất hiện dạng đột biến trên, gene phải trải qua mấy lần nhân đôi?
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Trả lời ngắn: khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. (2) Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. (3) Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một số cặp nucleotide. (4) Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. (5) Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường.
1 nhận định
2 nhận định
3 nhận định
4 nhận định
Trả lời ngắn: trong các yếu tố dưới đây, tần suất đột biến gene phụ thuộc mấy yếu tố? (1) Loại tác nhân gây đột biến. (2) Đặc điểm cấu trúc của gene. (3) Cường độ, liều lượng của tác nhân đột biến. (4) Tổ hợp gene. (5) Hệ gene.
1 yếu tố
2 yếu tố
3 yếu tố
4 yếu tố
Trả lời ngắn: khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch. (2) Làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể. (3) Làm mất một hoặc nhiều nhiễm sắc thể. (4) Làm xuất hiện những allele mới trong quần thể.
1 nhận định
2 nhận định
3 nhận định
4 nhận định
Trả lời ngắn: có bao nhiêu trường hợp sau đây được xếp vào đột biến gen? (1) Gene tạo ra sau tái bản DNA bị mất 1 cặp nucleotide. (2) Gene tạo ra sau tái bản DNA bị thêm 1 cặp nucleotide. (3) NST số 21 bị mất một đoạn gene nhỏ. (4) Cặp NST giới tính XY không phân li trong giảm phân I.
1 trường hợp
2 trường hợp
3 trường hợp
4 trường hợp
Bài 5 – Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể – Mức độ nhận biết: đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là:
Gen
ADN
Nucleôxôm
Cromatit
Bài 5 – Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể – Mức độ nhận biết: ADN quấn quanh histon tạo nên cấu trúc nào?
Sợi cơ bản – Nucleôxôm
Sợi siêu xoắn
Vùng co xoắn
Cromatit
Bài 5 – Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể – Mức độ nhận biết: NST là vật chất di truyền vì chứa:
ARN
Protein histon
DNA mang gene
Lipid và glucid
Bài 5 – Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể – Mức độ nhận biết: vị trí xác định của một gene trên NST được gọi là:
Alen
Locus
Cromatit
Vùng nhân
Allele là:
Các dạng khác nhau của cùng một gene
Vị trí gene trên NST
Đoạn ADN không có chức năng
Toàn bộ gene trên NST
Đột biến số lượng NST là do:
Đột biến cấu trúc ADN
Rối loạn phân li trong phân bào
Thay đổi trình tự nucleotit
Nhân đôi ADN sai sót
Cấu trúc của một nucleosome gồm
một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
RNA dài 147 cặp nucleotide quấn 1,7 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử histone được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA dài 147 nucleotit.
8 phân tử histone được quấn quanh bởi 1,7 vòng xoắn DNA dài 147 cặp nucleotide
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính:
30nm
10nm
300nm
700nm
Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?
Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.
Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính
10nm
30nm
300nm
700nm
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về NST trong tế bào sinh dưỡng của các loài?
Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
NST thường bao giờ cũng tồn tại tạo thành từng cặp tương đồng và có số lượng nhiều hơn NST giới tính.
NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng, ở một số loài NST giới tính chỉ có một chiếc.
Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm 2 chiếc có thể tương đồng hoặc không tương đồng.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele khác nhau của một gene cùng nằm trên 1 NST đơn?
Mất đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Lặp đoạn
Ở người, mất đoạn NST số 5 gây ra
Bệnh ung thư máu
Bệnh thiếu máu
Bệnh máu khó đông
Hội chứng Cri-du-chat
Bệnh nào sau đây ở người do đột biến NST gây nên?
Ung thư máu ác tính.
Máu khó đông
Mù màu
Bạch tạng
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với thể đột biến đa bội?
Sinh tổng hợp các chất mạnh
Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt
Thường gặp ở thực vật
Không có khả năng sinh giao tử bình thường
Cơ chế phát sinh đột biến thể lệch bội là do tác nhân gây đột biến làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li trong phân bào.
Làm rối loạn sự phân li của một cặp nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân
Làm cho nhiễm sắc thể bị đứt gây rối tái kết hợp bất bình thường
Làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li trong phân bào
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gene
Mất đoạn nhỏ
Chuyển đoạn nhỏ
Đột biến lệch bội
Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường, kiểu đột biến gây nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là
Mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đảo đoạn nhiễm sắc thể
Mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể
Chuyển đoạn trên cùng nhiễm sắc thể hoặc mất đoạn nhiễm sắc thể
Đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể
Ở cà độc dược có 2n=24 . Số dạng đột biến thể một nhiễm được phát hiện ở loài này là
12
24
25
23
Quan sát hình vẽ mô tả sắp xếp các gene trên một nhiễm sắc thể dạng thẳng; đoạn giữa được đảo chiều. Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể của hình?
Dạng đột biến này giúp nhà chọn giống loại bỏ gene không mong muốn
Dạng đột biến này không làm thay đổi trình tự gene trên nhiễm sắc thể
Dạng đột biến này làm dẫn đến lặp gene tạo điều kiện cho đột biến gene
Hình vẽ mô tả dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
Biết 1 là nồi gốc, mỗi nồi còn lại đều phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Chọn trình tự đúng của sự phát sinh các nồi trên.
1 → 3 → 2 → 4
1 → 4 → 2 → 3
1 → 2 → 4 → 3
1 → 3 → 4 → 2
Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, chọn các phát biểu đúng.
Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Thành phần hoá học chủ yếu của nhiễm sắc thể là DNA và protein.
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleosome.
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, chọn các phát biểu đúng.
Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.
Thể tự đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.
Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, chọn các phát biểu đúng.
Sự sắp xếp lại các gene do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gene trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gene có thể bị thay đổi.
Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.
Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.
Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, chọn các phát biểu đúng.
Tâm động là trình tự nucleotide đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nucleotide này.
Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.
Tâm động là những điểm mà tại đó DNA bắt đầu tự nhân đôi.
Một nucleosome được cấu tạo từ khoảng bao nhiêu nucleotide?
120
146
200
250
Một nucleosome được cấu tạo từ bao nhiêu protein histone?
6
8
9
4
Sợi cơ bản của nhiễm sắc (beads-on-a-string) có đường kính bao nhiêu nm?
2 nm
10 nm
30 nm
50 nm
Sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?
10 nm
20 nm
30 nm
50 nm
Chromatid có đường kính bao nhiêu nm?
11 nm
30 nm
300 nm
700 nm
Ở người, thể ba (2n+1) có tổng số nhiễm sắc thể là bao nhiêu?
45
46
47
48
Ở thể một (2n−1) số lượng nhiễm sắc thể giảm bao nhiêu chiếc so với bình thường?
Giảm 1 chiếc
Giảm 2 chiếc
Giảm 3 chiếc
Giảm 4 chiếc
Bệnh Down xảy ra khi tại cặp nhiễm sắc thể 21 xuất hiện bao nhiêu chiếc nhiễm sắc thể?
2 chiếc
3 chiếc
4 chiếc
1 chiếc
Hội chứng Klinefelter (XXY) cho thấy bộ nhiễm sắc thể của người bệnh có tất cả bao nhiêu chiếc?
45
46
47
48
Hình vẽ mô tả cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể khi một đoạn bị đứt gãy và được nối vào một nhiễm sắc thể khác. Đột biến thuộc dạng nào?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Hình vẽ mô tả cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể do trao đổi chéo không cân giữa các nhiễm sắc thể tương đồng, tạo ra một nhiễm sắc thể mang đoạn lặp và một nhiễm sắc thể mang đoạn bị mất. Đột biến thuộc dạng nào?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Dạng đột biến nào giúp làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?
Mất đoạn gen
Lặp đoạn gen
Đảo đoạn gen
Chuyển đoạn gen
Ở người phụ nữ, để hạn chế nguy cơ con mắc bệnh Down thì không nên sinh con ở độ tuổi lớn hơn bao nhiêu?
30 tuổi
35 tuổi
40 tuổi
45 tuổi
Trong các trường hợp sau đây, đâu là bệnh do đột biến lệch bội gây ra? I. Bệnh Down. II. Bệnh Turner. III. Bệnh Siêu nữ.
Chỉ I
I và II
II và III
I, II và III
Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể 3n ở đậu Hà Lan là bao nhiêu (biết ở đậu Hà Lan 2n=14 )?
14
21
28
7
Loài cải củ có 2n=18 . Số nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đơn bội của loài này là bao nhiêu?
9
18
36
8
Đột biến nhiễm sắc thể là gì?
Sự thay đổi cấu trúc hoặc số lượng ADN
Sự thay đổi cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể
Sự thay đổi số lượng gen trong tế bào
Sự thay đổi vị trí của gen trong nhân
Đột biến nhiễm sắc thể có thể xảy ra ở cấp độ nào?
Phân tử
Tế bào
ARN
Ribôxôm
Nguyên nhân chủ yếu gây ra đột biến nhiễm sắc thể là:
Sai sót trong quá trình chín mả
Sai sót trong quá trình nhân đôi ADN
Sai sót trong phân bào hoặc tác nhân đột biến
Giao tử kết hợp ngẫu nhiên
Trong các dạng sau, dạng nào là đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
Lặp đoạn
Mất đoạn
Thể một
Đảo đoạn
Thể ba ( 2n−1 ) là:
Mất 1 nhiễm sắc thể
Thêm 1 nhiễm sắc thể
Thêm 1 cặp nhiễm sắc thể
Mất 1 cặp nhiễm sắc thể
Một cơ thể người có 44 nhiễm sắc thể là ví dụ của:
Thể ba
Thể bốn
Thể một
Thể không
Cơ chế phát sinh thể ba là do:
Trao đổi chéo không đều
Rối loạn trong phân bào
Đột biến điểm
Nhân đôi DNA sai
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là:
Lệch bội
Thể ba
Lặp đoạn
Thể bốn
Một đoạn nhiễm sắc thể bị đảo chiều 180∘ là dạng:
Lặp đoạn
Mất đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Đột biến đa bội là:
Thêm hoặc mất một vài nhiễm sắc thể
Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể nguyên bộ
Thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể
Mất đoạn nhiễm sắc thể
Trong tự nhiên, thể đa bội thường gặp ở:
Động vật
Vi khuẩn
Thực vật
Nấm
Cơ thể 3n là ví dụ của:
Thể lệch bội
Thể đa bội lẻ
Thể dị đa bội
Thể một
Trong chọn giống, người ta thường gây đa bội nhằm:
Tạo giống có năng suất thấp
Tạo giống có năng suất cao
Tạo ra đột biến điểm
Tạo giống mới mang gen lặn
Hoá chất 2,4 – D là:
Hormone thực vật
Chất kích thích sinh trưởng
Chất diệt cỏ gây đột biến
Vitamin tổng hợp
Điểm khác biệt cơ bản giữa đột biến cấu trúc và số lượng NST là:
Đột biến cấu trúc thay đổi vị trí gen, đột biến số lượng thay đổi số lượng NST
Đột biến cấu trúc thay đổi số lượng NST, đột biến số lượng thay đổi vị trí gen
Cả hai đều thay đổi cấu trúc ADN
Không có điểm khác biệt
Một cây lúa 6n có ưu điểm:
Ít hạt hơn
Cây khoẻ, hạt to, năng suất cao
Giảm khả năng chống chịu
Không ra hoa
Trong tiến hóa, đột biến NST:
Không có vai trò gì
Làm tăng sự đa dạng của loài
Loại bỏ hoàn toàn biến dị
Ngăn cản hình thành loài mới
Mối quan hệ giữa di truyền và biến dị là:
Đối lập hoàn toàn
Di truyền đảm bảo ổn định, biến dị tạo ra sự thay đổi
Cả hai đều gây bệnh
Không liên quan
Vai trò của đột biến NST trong nghiên cứu di truyền là:
Không ứng dụng được
Dùng làm chỉ thị di truyền
Gây giảm năng suất
Không có ý nghĩa
Một cơ thể 2n=14 , thể tứ bội của loài này sẽ có bao nhiêu NST?
14
28
21
7
Về khái niệm đột biến nhiễm sắc thể: Chọn các phát biểu đúng.
Đột biến nhiễm sắc thể là sự thay đổi cấu trúc hoặc số lượng của nhiễm sắc thể.
Đột biến nhiễm sắc thể luôn có lợi cho sinh vật.
Đột biến nhiễm sắc thể xảy ra ở cấp độ gen.
Đột biến nhiễm sắc thể có thể xảy ra trong quá trình phân bào.
Nguyên nhân gây đột biến nhiễm sắc thể: Chọn các phát biểu đúng.
Có thể do sai sót trong quá trình giảm phân hoặc nguyên phân.
Có thể do tác động của các tác nhân vật lý, hóa học từ môi trường.
Luôn xảy ra do tác động của virus.
Không bao giờ xảy ra một cách tự nhiên.
Các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể: Chọn các phát biểu đúng.
Lệch bội là sự thay đổi số lượng ở một hoặc vài nhiễm sắc thể.
Đa bội là sự thay đổi số lượng toàn bộ nhiễm sắc thể.
Thể ba (2n+1) là dạng lệch bội.
Thể lưỡng bội (2n) là một dạng đột biến số lượng.
Về thể lệch bội:
Là dạng đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng ở một hoặc vài nhiễm sắc thể.
Có thể phát sinh do không phân li trong giảm phân.
Không ảnh hưởng gì đến cơ thể sinh vật.
Thể ba nhiễm là 2n+1 .
Về thể đa bội:
Thể đa bội có số lượng nhiễm sắc thể tăng theo bội số nguyên của bộ đơn bội.
3n và 4n là những ví dụ của thể đa bội.
Đa bội chỉ gặp ở động vật.
Đa bội có thể làm tăng kích thước tế bào và cơ quan.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
Là sự thay đổi hình dạng, cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
Luôn dẫn đến tăng số lượng nhiễm sắc thể.
Có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene.
Cơ chế hình thành thể đa bội:
Do rối loạn phân chia tế bào dẫn đến nhân đôi mà không phân bào.
Có thể do tác dụng của cônsixin.
Do đột biến điểm ở gene điều hòa.
Không thể xảy ra trong tự nhiên.
Hậu quả của thể lệch bội ở người:
Có thể gây hội chứng Down.
Có thể gây hội chứng Turner.
Không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe.
Luôn tăng cường khả năng sinh sản.
Mối quan hệ giữa di truyền và biến dị:
Di truyền đảm bảo sự ổn định của loài.
Biến dị tạo ra sự đa dạng di truyền.
Không có mối liên hệ nào giữa hai quá trình này.
Đột biến là nguồn gốc của biến dị di truyền.
Tác dụng của thể đa bội trong chọn giống:
Tăng kích thước cơ quan sinh dưỡng.
Tạo giống có năng suất cao.
Giảm khả năng chống chịu.
Thường bất thụ nếu là đa bội lẻ.
Một loài có 2n=14 :
Thể tứ bội sẽ có: 28 nhiễm sắc thể.
Thể tam bội sẽ có: 21 nhiễm sắc thể.
Thể đa nhiễm sẽ có: 15 nhiễm sắc thể.
Thể tứ bội sẽ khuyết nhiễm có 12 nhiễm sắc thể.
