Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Mỗi câu chọn 1 phương án đúng. Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?
Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.
Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.
Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.
Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.
Nguyên tắc hoạt động “chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc” được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính là
đảm bảo quyền lợi của hai cường quốc Mỹ và Liên Xô.
cân bằng quyền lực chính trị giữa hai cực Liên Xô, Mỹ.
thực hiện thoả thuận trong hội nghị I-an-ta của Mỹ và Anh.
ngăn chặn việc các cường quốc thao túng Liên hợp quốc.
Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là
Phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.
khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.
Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốtxdam (1945) đối với tình hình quốc tế?
Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.
Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.
Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới – trật tự nhất siêu, nhiều cực.
Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô - Mỹ.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.
Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.
Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.
Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.
Quan hệ Mỹ – Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ
đối đầu sang đối thoại.
đối đầu sang thoả hiệp.
đồng minh sang đối đầu.
đồng minh sang đối tác.
Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hoá là
sự gia tăng của thương mại thế giới.
mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
xu thế hoà hoãn Đông, Tây thập kỷ XX.
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
Đa dân tộc, ngôn ngữ.
Dân số trẻ và đông đảo.
Nền tài chính vững chắc.
Nền văn hoá truyền thống.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Hiệp định Pa-ri.
Tuyên bố Ba-li.
Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
sự xung đột lãnh thổ, biên giới.
chênh lệch trình độ phát triển.
những vấn đề lịch sử sâu xa.
Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là
tuyên bố Băng-cốc (1967).
tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).
hiệp ước Ba-li (1976).
hiến chương ASEAN (2007).
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.
giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.
Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là
một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.
thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam.
đoàn kết, hợp tác gắt bỏ ảnh hưởng của Pháp.
liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.
Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?
đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.
khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.
lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.
dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.
Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là
sự khác biệt về chế chính trị.
chênh lệch về trình độ phát triển.
vấn đề tranh chấp ở Biển Đông.
xung đột biên giới trên đất liền.
Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?
âm mưu xâm lược của Trung Quốc.
sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ.
ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?
liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.
diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.
liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.
tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng xây dựng Cộng đồng khi đã
đạt được những thành tựu nhất định trong quá trình phát triển.
kết nạp đầy đủ tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
xóa bỏ hết mâu thuẫn song phương và đa phương trong khu vực.
xóa bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020?
định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức ASEAN.
lần đầu tiên xác định được nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước.
chứng tỏ việc triển khai xây dựng Cộng đồng ASEAN đã hoàn thành cơ bản.
đánh dấu hoàn thành quá trình mở rộng ASEAN ra toàn khu vực Đông Nam Á.
Văn kiện nào sau đây đã tạo cơ sở pháp lý để xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tuyên bố Ba-li I
Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập
Hiến chương ASEAN
Tầm nhìn ASEAN 2020
Trong giai đoạn 2009 – 2015, các quốc gia thành viên của tổ chức ASEAN đã
hoàn thiện đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.
tích cực chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN.
xóa bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.
xây dựng cơ sở pháp lý để thành lập Cộng đồng ASEAN.
Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015, tổ chức ASEAN không có hoạt động nào sau đây?
Thông qua bản Hiến chương ASEAN.
Chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.
Thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN 2009 – 2015.
Thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
Trong quá trình hoạt động và phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây?
Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
Quá trình hoàn thiện các thể chế, chính sách tiếp tục được đẩy mạnh.
Quan hệ với các đối tác bên ngoài khu vực ngày càng rộng mở.
Mức độ liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên ngày càng sâu rộng.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã
mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.
Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn.
Chế độ phong kiến Việt Nam đã bị sụp đổ hoàn toàn.
Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
“Hỏi quốc dân đồng bào!.. Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ..”. (Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, Quân lệnh số 1) Đoạn thông tin trên phản ánh
điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương.
sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít tại châu Á – Thái Bình Dương.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
đế quốc Mỹ bắt đầu xâm lược miền Nam Việt Nam.
quân Đồng minh hoàn thành việc tiêu diệt phát xít Nhật Bản.
Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng cách mạng được chuẩn bị chu đáo và rèn luyện qua thực tiễn.
Kẻ thù chủ yếu, trước mắt của dân tộc Việt Nam đã suy yếu đến cực độ.
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp trở nên sâu sắc.
Quân Đồng minh với nhiệm vụ giải giáp quân Nhật chưa tiến vào nước ta.
Hành động kịp thời của Đảng và Tổng bộ Việt Minh khi nhận được tin phát xít Nhật sắp đầu hàng quân Đồng Minh là
Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
Tổ chức Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.
Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời
Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan làm bùng nổ cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn.
Đảng Cộng sản Đông Dương có đường lối đúng.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Mâu thuẫn xã hội phát triển vô cùng sâu sắc.
“Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề Mười chín tháng Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa Hạnh phúc sáng tỏ non sông Việt Nam” Những câu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây?
Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội.
Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất?
Hà Tiên.
Hải Dương.
Hà Nội.
Thừa Thiên Huế.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
Cuộc cách mạng thành công là kết quả của quá trình chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thời đại của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
Góp phần vào chiến thắng phát xít của lực lượng hòa bình, dân chủ thế giới.
Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi thế giới.
Đánh dấu chủ nghĩa xã hội chính thức trở thành một hệ thống trên thế giới.
Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?
Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.
Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân mới.
Nhiệm vụ chủ yếu là chống lại chế độ phong kiến.
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.
“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy” là câu trích trong tài liệu nào dưới đây?
“Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
“Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
“Tuyên ngôn Độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến ngụy trị ngót chục thế kỉ ở nước ta đã sụp đổ hoàn toàn?
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945).
Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (28/8/1945).
Giành chính quyền ở Hà Nội (19/8/1945).
Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn tín cho cách mạng (30/8/1945).
Ý nghĩa quốc tế của cách mạng tháng Tám năm 1945 được thể hiện như thế nào?
Là bước ngoặt lớn, biến cố lịch sử lớn, phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và phát xít Nhật.
Đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng nước ta, mở ra kỉ nguyên mới độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Là thắng lợi tiêu biểu của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới từ năm 1945 đến nay, có tác dụng cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh giành độc lập.
Đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người dân tự do, làm chủ thân phận, nắm vận mệnh dân tộc.
Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?
Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc.
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện.
Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã
tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.
làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.
bước đầu làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.
Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam
tinh thần quyết tâm của dân tộc.
lực lượng tham gia chiến dịch.
lực lượng tham gia chiến dịch.
lực lượng chỉ đạo chiến dịch.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.
Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
“Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt Máu trộn bùn non Gan không núng Chí không mòn!” Những câu thơ sau gợi nhớ đến chiến thắng lịch sử nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.
Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã
đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?
Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?
Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.
Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
Nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là do
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
sự ủng hộ chung của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ thế giới
tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), nhân dân Việt Nam đã sử dụng hai hình thức đấu tranh chủ yếu nào?
Đấu tranh quần chúng kết hợp đấu tranh binh vận
Đấu tranh quần chúng kết hợp đấu tranh kinh tế
Đấu tranh ngoại giao kết hợp đấu tranh quân sự
Đấu tranh quần chúng kết hợp đấu tranh chính trị
Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành
thuộc địa kiểu mới của Mĩ
đồng minh chiến lược của Mĩ
"sân sau" của Mĩ
căn cứ quân sự duy nhất của Mĩ
Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?
Đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
Xây dựng hệ thống “ấp chiến lược” ở miền Nam
Đưa quân các nước đồng minh của Mỹ vào miền Nam
Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng
Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng lợi của
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
phong trào "Đồng khởi" (1959-1960)
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?
Bình Giã (Bà Rịa)
An Lão (Bình Định)
Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Ba Gia (Quảng Ngãi)
Yếu tố nào sau đây được xem như xương sống, quốc sách của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
Quân đội tay sai
Quân đội Mỹ
Ấp chiến lược
Trực thăng vận
Thắng lợi quân sự quan trọng của quân dân ta trong chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” là
Vạn Tường
Ấp Bắc
Bình Giã
Ba Gia
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
buộc Mỹ phải đến đàm phán với ta ở Pari
giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là
sử dụng quân đội Sài Gòn.
hình thức chiến tranh thực dân mới.
sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
lực lượng quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
Cuộc tiến công chiến lược 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
Quảng Bình, Thừa Thiên, Huế, Đà Nẵng.
Quảng Bình, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Với tốc độ “một ngày bằng hai mươi năm”, chỉ trong vòng không đầy 2 tháng (từ 4 – 3 đến 2 – 5 – 1975), phát huy sức mạnh áp đảo cả về quân sự và chính trị, quân và dân ta đã giành được toàn thắng bởi ba trận đánh then chốt: trận mở đầu đánh Buôn Ma Thuột, giải phóng toàn bộ Tây Nguyên; trận thứ hai giải phóng Huế, Đà Nẵng và quét sạch địch ở ven biển miền Trung và trận kết thúc là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng Sài Gòn – Gia Định và các tỉnh còn lại của Nam Bộ.” (Trần Bá Đệ, Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến nay, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003, tr.414). Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai. a. Trong năm 1975, quân dân ta đã tiến hành ba chiến dịch lớn nhằm thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam là chiến dịch Buôn Ma Thuột, chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Với tốc độ “một ngày bằng hai mươi năm”, chỉ trong vòng không đầy 2 tháng (từ 4 – 3 đến 2 – 5 – 1975), phát huy sức mạnh áp đảo cả về quân sự và chính trị, quân và dân ta đã giành được toàn thắng bởi ba trận đánh then chốt: trận mở đầu đánh Buôn Ma Thuột, giải phóng toàn bộ Tây Nguyên; trận thứ hai giải phóng Huế, Đà Nẵng và quét sạch địch ở ven biển miền Trung và trận kết thúc là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng Sài Gòn – Gia Định và các tỉnh còn lại của Nam Bộ.” (Trần Bá Đệ, Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến nay, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003, tr.414). Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai. b. Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch cuối cùng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân dân Việt Nam, đánh vào trung tâm đầu não của kẻ thù.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Với tốc độ “một ngày bằng hai mươi năm”, chỉ trong vòng không đầy 2 tháng (từ 4 – 3 đến 2 – 5 – 1975), phát huy sức mạnh áp đảo cả về quân sự và chính trị, quân và dân ta đã giành được toàn thắng bởi ba trận đánh then chốt: trận mở đầu đánh Buôn Ma Thuột, giải phóng toàn bộ Tây Nguyên; trận thứ hai giải phóng Huế, Đà Nẵng và quét sạch địch ở ven biển miền Trung và trận kết thúc là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng Sài Gòn – Gia Định và các tỉnh còn lại của Nam Bộ.” (Trần Bá Đệ, Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến nay, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003, tr.414). Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai. c. Chiến dịch giải phóng Tây Nguyên là thắng lợi đầu tiên của quân dân miền Nam trong năm 1975, có tác dụng thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Mỹ sớm kết thúc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Với tốc độ “một ngày bằng hai mươi năm”, chỉ trong vòng không đầy 2 tháng (từ 4 – 3 đến 2 – 5 – 1975), phát huy sức mạnh áp đảo cả về quân sự và chính trị, quân và dân ta đã giành được toàn thắng bởi ba trận đánh then chốt: trận mở đầu đánh Buôn Ma Thuột, giải phóng toàn bộ Tây Nguyên; trận thứ hai giải phóng Huế, Đà Nẵng và quét sạch địch ở ven biển miền Trung và trận kết thúc là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng Sài Gòn – Gia Định và các tỉnh còn lại của Nam Bộ.” (Trần Bá Đệ, Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến nay, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003, tr.414). Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai. d. “Ba trận đánh then chốt” của quân dân Việt Nam được nhắc đến trong đoạn tư liệu có sự tương đồng về loại hình chiến dịch, địa bàn tấn công và mức độ huy động cao nhất lực lượng.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”. (Chủ tịch Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Mỹ, phát trên Đài tiếng nói Việt Nam ngày 17-7-1966, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, 2011, tr.131). Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai. a. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Mỹ trong bối cảnh Mỹ đang can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương.
Đúng
Sai
Đánh giá tính đúng–sai của nhận định: "Trong bất kì hoàn cảnh nào, Chủ tịch Hồ Chí Minh và cả dân tộc Việt Nam cùng quyết tâm đánh Mỹ để tiến tới độc lập, thống nhất."
Đúng
Sai
Đánh giá tính đúng–sai của nhận định: "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp năm 1946 và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Mỹ năm 1966 đều hướng nhân dân Việt Nam đến việc giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình."
Đúng
Sai
Đánh giá tính đúng–sai của nhận định: "Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, độc lập và thống nhất dân tộc là cơ sở, nền tảng cho sự phát triển của đất nước."
Đúng
Sai
Dựa vào bảng dữ liệu về các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954) gồm: Việt Bắc thu–đông 1947 (phản công, làm thất bại chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp), Biên giới thu–đông 1950 (tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ở khu vực biên giới Việt–Trung), Điện Biên Phủ 1954 (56 ngày đêm, tạo cơ sở cho kí kết Hiệp định Giơ–ne–vơ), đánh giá nhận định: "Trong suốt tiến trình kháng chiến chống Pháp (1945–1954), quân đội Việt Nam đã tiến hành 3 chiến dịch chống lại kẻ thù là chiến dịch Việt Bắc, Biên giới và Điện Biên Phủ."
Đúng
Sai
Dựa vào bảng dữ liệu về các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954), đánh giá nhận định: "Chiến dịch Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp và là thắng lợi trực tiếp kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp."
Đúng
Sai
Dựa vào bảng dữ liệu về các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954), đánh giá nhận định: "Chiến dịch Biên giới thu–đông 1950 và Điện Biên Phủ 1954 có sự tương đồng về lực lượng lãnh đạo, mức độ huy động lực lượng và kết quả cuối cùng."
Đúng
Sai
Dựa vào bảng dữ liệu về các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954), đánh giá nhận định: "Chiến dịch Việt Bắc 1947 và chiến dịch Biên giới 1950 có sự khác biệt về sự chủ động tấn công của quân ta đối với kẻ thù."
Đúng
Sai
Đọc tư liệu: "Cuộc cách mạng tháng Tám tuy đã lập nên chế độ Cộng hoà Dân chủ Việt Nam, nhưng chế độ ấy chưa hoàn chỉnh. Cuộc kháng chiến này sẽ mở rộng và củng cố chế độ Cộng hoà Dân chủ Việt Nam và phát triển nó trên nền tảng dân chủ mới. Cho nên cuộc kháng chiến của Việt Nam hiện nay không những có tính chất dân tộc giải phóng, mà còn có tính chất dân chủ mới." (Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, Tập 2, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.31). Đánh giá nhận định: "Chế độ Dân chủ Cộng hoà ở Việt Nam lần đầu tiên được thiết lập sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945."
Chế độ Dân chủ Cộng hòa ở Việt Nam lần đầu tiên được thiết lập sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945.
Cuộc kháng chiến “mở rộng và củng cố chế độ Cộng hòa Dân chủ Việt Nam” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
Đoạn tư liệu nhắc đến hai tính chất nổi bật của “cuộc kháng chiến của Việt Nam hiện nay” là tính dân tộc và tính dân chủ.
“…mở rộng và củng cố chế độ Cộng hòa Dân chủ Việt Nam” vừa thuộc nhiệm vụ dân tộc, vừa thuộc nhiệm vụ dân chủ của cuộc kháng chiến được nhắc đến trong tư liệu.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung tư liệu: "Các phong trào những năm 1945 nhanh chóng giành thắng lợi trên cả nước là do có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng nhân dân đã được tập dượt, chuẩn bị và trưởng thành qua các phong trào cách mạng 1930 – 1931, 1936 – 1939 và 1939 – 1945. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là do nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết, truyền thống bất khuất. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh lãnh đạo, nhân dân Việt Nam đã “đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”. Thắng lợi của lực lượng Đồng minh và Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, trực tiếp là quân phiệt Nhật, buộc Chính phủ Nhật phải đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, tạo thời cơ chín muồi để nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, Bộ Cánh trời sáng tạo, tr. 35 – 36) Thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít, trực tiếp là phát xít Nhật là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi là do nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, trong đó nhân tố chủ quan đóng vai trò hỗ trợ. Những truyền thống dân tộc đẹp được của dân tộc được phát huy là một trong những nhân tố làm nên thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng trong vòng 15 ngày nhưng là kết quả của quá trình chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm.
Thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít, trực tiếp là phát xít Nhật là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi là do nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, trong đó nhân tố chủ quan đóng vai trò hỗ trợ.
Những truyền thống dân tộc đẹp được của dân tộc được phát huy là một trong những nhân tố làm nên thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng trong vòng 15 ngày nhưng là kết quả của quá trình chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm.
Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào?
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.
Hội nghị Ianta (2 - 1945) không quyết định
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Đưa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản.
Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc
được bổ sung, hoàn chỉnh.
chính thức được công bố.
chính thức có hiệu lực.
được chính thức thông qua.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc là
hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.
chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?
Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.
Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.
Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.
Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi.
cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.
sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu.
cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Mỹ.
Anh.
Pháp.
Nhật Bản.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Liên minh châu Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Diễn đàn hợp tác Á – Âu.
Trong trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế?
Ấn Độ.
Nhật Bản.
Mỹ.
Anh.
Ngày 2-9-1945 , tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh
phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương
Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh
Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa
Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy
Một bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao
Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
Kết hợp chặt chẽ đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao
Dự báo chính xác thời cơ và nguy cơ để chủ động trong mọi tình huống
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và lực lượng dân chủ thế giới
Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh của hậu phương
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
Xây dựng thế trận lòng dân, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp
Kết hợp chặt chẽ đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao
Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh của hậu phương
Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại
Nhận xét nào không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
Diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình
Diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
Trong những năm 1953–1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã
Ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương
Viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve
Công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên
Tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava
Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm
Làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp
Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào
Tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp
Buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?
Rơve
Bôlae
Đờ Lát đơ Tátxinhi
Nava
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp
Đánh thắng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương
Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khởi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?
Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương
Hiệp định Pari về Việt Nam đã được ký kết
Cách mạng gặp nhiều khó khăn và tổn thất
Mĩ lôi kéo các nước Đông Âu tham chiến
Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khởi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?
Mĩ lôi kéo các nước Đông Âu tham chiến
Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương
Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp cách mạng
Hiệp định Pari về Việt Nam đã được kí kết
Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời
Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động
Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam
Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân
Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?
Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Phân chia thành quả chiến thắng.
Kí hòa ước với các nước bại trận.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. "Ngay từ khi thành lập, Liên hợp quốc đã nỗ lực thúc đẩy việc xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người (đặc biệt là quyền đối với phụ nữ), xây dựng một thế giới an toàn hơn, công bằng hơn và tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người. Tại Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ năm 2000, Liên hợp quốc đã đề ra Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỉ, nhằm xóa bỏ đói nghèo, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ, giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em, cải thiện sức khỏe bà mẹ, phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các dịch bệnh khác, bảo đảm bền vững môi trường,… Liên hợp quốc cũng có sự hỗ trợ hiệu quả đối với các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế." Nhận định: Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về vai trò và chủ trương của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. "Ngay từ khi thành lập, Liên hợp quốc đã nỗ lực thúc đẩy việc xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người (đặc biệt là quyền đối với phụ nữ), xây dựng một thế giới an toàn hơn, công bằng hơn và tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người. Tại Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ năm 2000, Liên hợp quốc đã đề ra Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỉ, nhằm xóa bỏ đói nghèo, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ, giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em, cải thiện sức khỏe bà mẹ, phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các dịch bệnh khác, bảo đảm bền vững môi trường,… Liên hợp quốc cũng có sự hỗ trợ hiệu quả đối với các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế." Nhận định: Một trong những biện pháp của Liên hợp quốc nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người là thúc đẩy việc xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. "Ngay từ khi thành lập, Liên hợp quốc đã nỗ lực thúc đẩy việc xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người (đặc biệt là quyền đối với phụ nữ), xây dựng một thế giới an toàn hơn, công bằng hơn và tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người. Tại Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ năm 2000, Liên hợp quốc đã đề ra Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỉ, nhằm xóa bỏ đói nghèo, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ, giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em, cải thiện sức khỏe bà mẹ, phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các dịch bệnh khác, bảo đảm bền vững môi trường,… Liên hợp quốc cũng có sự hỗ trợ hiệu quả đối với các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế." Nhận định: Việc tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ là biện pháp của Liên hợp quốc nhằm xây dựng một thế giới công bằng hơn và tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. "Ngay từ khi thành lập, Liên hợp quốc đã nỗ lực thúc đẩy việc xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người (đặc biệt là quyền đối với phụ nữ), xây dựng một thế giới an toàn hơn, công bằng hơn và tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người. Tại Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ năm 2000, Liên hợp quốc đã đề ra Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỉ, nhằm xóa bỏ đói nghèo, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ, giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em, cải thiện sức khỏe bà mẹ, phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các dịch bệnh khác, bảo đảm bền vững môi trường,… Liên hợp quốc cũng có sự hỗ trợ hiệu quả đối với các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế." Nhận định: Một trong những Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỉ (được thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ năm 2000) là tập trung giải quyết những vấn đề có tính thách thức với toàn cầu hiện nay.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. "…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ". (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534.) Nhận định: Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. "…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ". (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534.) Nhận định: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và đã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp.
Đúng
Sai
“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.
c) Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.
đúng
sai
“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.
Trước dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù thì việc ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là vấn đề có tính quy luật của lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam.
đúng
sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các phương án đúng: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân,… Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”. (Đảng Lao động Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 20, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.82).
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 được ra đời ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.
Sử dụng bạo lực cách mạng là biện pháp duy nhất của Việt Nam trước mọi dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù.
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã thôi bùng lên cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân miền Nam chống lại chính quyền Mỹ - Diệm.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các phương án đúng: Cách mạng tháng Tám năm 1945 nhanh chóng giành thắng lợi trên cả nước là do có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng nhân dân đã được tập dượt, chuẩn bị và trưởng thành qua các phong trào cách mạng 1930 – 1931, 1936 – 1939 và 1939 – 1945. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là do nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết, truyền thống bất khuất. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh lãnh đạo, nhân dân Việt Nam đã “đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”. Thắng lợi của lực lượng Đồng minh và Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, trực tiếp là quân phiệt Nhật, buộc Chính phủ Nhật phải đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, tạo thời cơ chín muồi để nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, Bộ Chân trời sáng tạo, tr. 35 – 36)
Thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít, trực tiếp là phát xít Nhật là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi là do nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, trong đó nhân tố chủ quan đóng vai trò hỗ trợ.
Những truyền thống dân tộc đẹp của dân tộc được phát huy là một trong những nhân tố làm nên thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945.
Đúng
Sai
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng trong vòng 15 ngày nhưng là kết quả của quá trình chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm.
Đúng
Sai
