wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử cho vợ cuối kì 2

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Đường lối đổi mới năm 1986 đề ra trong hoàn cảnh lịch sử nước ta như thế nào?

a)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội.

b)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế-văn hóa.

c)

Tác động  mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.

d)

Cuộc khủng hoảng trầm trọng của liên Xô và các nước Đông Âu.

2.

Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội nào?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII

3.

Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) là

a)

toàn diện và đồng bộ.

b)

chính trị, xã hội.

c)

kinh tế, xã hội.

d)

văn hóa, kinh tế.

4.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước được nêu ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI(1986) là đổi mới

a)

văn hoá.

b)

kinh tế.

c)

giáo dục.

d)

chính trị.

5.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì?

a)

Làm cho mục tiêu đã đề ra được thực hiện.

b)

Làm cho chủ nghĩa xã hội tốt đẹp hơn.

c)

Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

d)

Làm cho mục tiêu ấy phù hợp với sự phát triển.

6.

Quan điểm đổi mới của Đảng là đổi mới phải toàn diện và đồng bộ trong đó trọng tâm là lấy đổi mới

a)

Kinh tế

b)

Giáo dục

c)

Chính trị

d)

Văn hoá

7.

Tháng 12-1986  diễn ra sự kiện lịch sử nào?

a)

Đại hội lần thứ VI của Đảng.

b)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

d)

Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành Trung ương Đảng.

8.

Trong quan điểm về đổi mới chính trị của Đảng, Đảng chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là

a)

Nhà nước của giai cấp công nhân.

b)

Nhà nước của giai cấp lãnh đạo.

c)

Nhà nước của dân, do dân và vì dân.

d)

Nhà nước của người nông dân.

9.

Chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước ta trong thời kì đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội là

a)

Chỉ quan hệ với các nước ở Châu Âu.

b)

Chỉ quan hệ với các nước ở Châu Á.

c)

Chỉ quan hệ với các nước ở Đông Nam Á.

d)

Chính sách hòa bình, hữu nghị và hợp tác.

10.

Ba chương trình kinh tế được đề ra trong kế hoạch Nhà nước 5 năm(1986-1990) là  

a)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng may mặc.

b)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

c)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng cà phê.

d)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng thủy sản.

11.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là

a)

ưu tiên phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.​

b)

thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

12.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là

a)

phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động

b)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

phát huy quyền làm chủ của giai cấp công nhân.

d)

xây dựng con người mới, chế độ mới.

13.

Những thành tựu đạt được trong cuông cuộc đổi mới (1986-1990) của Đảng chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới của Đảng chưa phù hợp.

b)

đường lối đổi mới là đúng đắn, bước đi cơ bản phù hợp.

c)

đường lối đổi mới là đúng nhưng bước đi chưa phù hợp.

d)

đường lối đổi mới chưa phù hợp với hoàn cảnh đất nước.

14.

Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới (1986) là gì?

a)

Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

b)

Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.

c)

Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang tập trung quan liêu bao cấp.

d)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung bao cấp hình thành cơ chế thị trường.

15.

Sau đại  thắng mùa Xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam là

a)

ổn định phát triển kinh tế, xã hội

b)

khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

d)

mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước.

16.

Ngày 25-4-1976 diễn ra sự kiện chính trị nào dưới đây?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI.

b)

Hội nghị hiệp thương thống nhất đất nước.

c)

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất.

d)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

17.

Tại Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

Cả nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

c)

Hoàn thành khôi phục, phát triển kinh tế sau chiến tranh.

d)

Nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh để lại.

18.

Việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa

a)

để miền Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

để thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

xây dựng đất nước, phát triển kinh tế.

d)

phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

19.

Thuận lợi cơ bản nhất của Việt Nam sau 1975 là

a)

đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất.

b)

có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.

c)

nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được.

d)

các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam.

20.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn (11-1975) đã nhất trí

a)

Quốc kỳ là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài hát Tiến quân ca.

b)

lấy tên nước là  nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

chủ trương biện pháp, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

đổi tên thành phố Sài Gòn- Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh.

21.

Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của quốc hội khóa VI (1976)

a)

Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam.

b)

Quyết định lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Quyết định Thủ đô là Hà Nội, quyết định quốc kì, quốc ca.

d)

chủ trương biện pháp, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

22.

Thành phố Sài Gòn- Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh được thông qua tại sự kiện chính trị nào?

a)

Đại hội lần thứ VI của Đảng (12-1986).

b)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7-1976).

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

d)

Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành trung ương Đảng (9-1975).

23.

Tên nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?

a)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7-1976).

b)

Đại hội lần thứ VI của Đảng (12-1986).

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975)

d)

Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành trung ương Đảng (9-1975)

24.

Nhiệm vụ trọng tâm của cách mạng miền Nam sau năm 1975

a)

quốc hữu hóa hệ thống tài chính ngân hàng.

b)

thành lập chính quyền cách mạng và các đoàn thể quần chúng .

c)

tịch thu ruộng đất của bọn phản động xóa bỏ bóc lột phong kiến.

d)

khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế-văn hóa.

25.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy Nhà nước Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Tổ chức Hội nghị hiệp thương chính trị.

b)

Chính quyền cách mạng tuyên bố thành lập .

c)

Đất nước được thống nhất về mặt Nhà nước.

d)

Mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau.

26.

Nhiệm vụ cấp thiết trước mắt của miền Bắc sau năm 1975 là

a)

tiếp tục công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế.

c)

làm tròn nghĩa vụ hậu phương cho miền Nam.

d)

vừa sản xuất, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại.

27.

Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nước ta bước vào

a)

kỉ nguyên độc lập, đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

kỉ nguyên thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

kỉ nguyên độc lập, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.

d)

kỉ nguyên độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

28.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất về mặt Nhà nước sau năm 1975?

a)

Tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Mở ra khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.

c)

Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

d)

Chứng tỏ sự ủng hộ to lớn của quốc tế.

29.

“ Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, những điều kiện thuận lợi để cả nước trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội” là ý nghĩa của sự kiện nào?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

b)

Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

30.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975, lần lượt trải qua các chiến dịch

a)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

b)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

c)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Phước Long.

31.

Chiến dịch nào đã mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

32.

Bộ chính trị Trung ương Đảng chọn hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là

a)

Tây Nguyên.

b)

Đà Nẵng

c)

Hồ Chí Minh

d)

Huế - Đà Nẵng

33.

Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta ngày 29-3-1973 đã

a)

hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”.

b)

làm cho chính quyền Sài Gòn suy yếu.

c)

hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mĩ.  

d)

hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”.

34.

Sau khi quân Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã có hành động như thế nào?

a)

Không còn thực hiện kế hoạch “Việt Nam hóa chiến tranh”.

b)

Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam.

c)

Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.

d)

Không nhận viện trợ từ Mĩ.

35.

Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam trong khoảng thời gian nào?

a)

Mùa mưa năm 1974 và 1975.

b)

Cuối năm 1976 đầu năm 1977.

c)

Trong hai năm 1975 và 1976.

d)

Đầu năm 1976 cuối năm 1977.

36.

Trận đánh then chốt mở màn của chiến dịch Tây Nguyên (3/1975) là

a)

Kon Tum

b)

Gia Lai

c)

Buôn Ma Thuột

d)

Plâyku

37.

Sau chiến dịch Tây Nguyên đã đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước chuyển sang giai đoạn

a)

tiến công chiến lựơc trên khắp cả nước.

b)

tiến công chiến lược trên khắp miền Nam.

c)

tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam.

d)

mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

38.

Sau thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định giải phóng

a)

Sài Gòn trước mùa mưa năm 1975.

b)

miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

c)

Sài Gòn trong hai năm 1975-1976.

d)

miền Nam ngay trong năm 1975.

39.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng năm (2-5-1975) là

a)

Châu Đốc

b)

Hà Tiên

c)

Vĩnh Long

d)

Cà Mau

40.

Sự kiện lịch sử nào diễn ra vào thời điểm 10h45 phút ngày 30-4- 1975?

a)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

c)

Ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.

d)

Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi.

41.

Sự kiện lịch sử nào diễn ra vào thời điểm 11h30 phút ngày 30-4- 1975?

a)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

c)

Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi.

d)

Ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.

42.

Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa trên cơ sở nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Mĩ không viện trợ cho quân ngụy.

b)

Hậu phương miền Bắc ngày càng lớn.

c)

Mĩ viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

d)

So sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho Cách Mạng

43.

Hội nghị lần thứ 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng họp đã nêu rõ nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng.

b)

thực hiện triệt để người cày có ruộng.

c)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành hiệp định Pari.

44.

Chiến thắng nào của ta đã tạo thế và lực để ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy  Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Đường 14- Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

45.

Sự kiện lịch sử nào có ý nghĩa “ chuyển từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam”?

a)

Giải phóng Tây Nguyên.

b)

Giải phóng Đà Nẵng

c)

Giải phóng Phan Rang

d)

Giải phóng Huế

46.

Chiến dịch Hồ Chí Minh (30-4-1975) giành thắng lợi có ý nghĩa

a)

đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, chống cự yếu ớt.

b)

chuyển từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công.

c)

giải phóng Tây Nguyên, phát triển tổng tiến công chiến lược.

d)

tạo điều kiện thuận lợi cho ta giải phóng các tỉnh còn lại ở Nam Bộ.

47.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?

a)

Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc.

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia.

48.

Vì sao Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên là chiến dịch mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch bố trí với lực lượng mạnh.

b)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch bố trí với lực lượng mỏng.

c)

Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn.

d)

Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng.

49.

“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

Chiến dịch Đường 14- Phước Long và Chiến dịch Huế.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Đường 14- Phước Long.

50.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân.

b)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

tinh thần chiến đấu dũng cảm của nhân dân hai miền Nam- Bắc.

d)

Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

51.

Đối với nhân dân ta thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa quan trọng nhất là

a)

chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc .

b)

cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

52.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975) là

a)

“đánh ăn chắc, tiến ăn chắc”.

b)

“đánh nhanh thắng nhanh”.

c)

“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

d)

“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

53.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Đường 14- Phước Long.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

Chiến dịch Tây Nguyên

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

54.

Từ năm 1965-1968 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh Đơn Phương

b)

Chiến tranh Đặc Biệt

c)

Chiến tranh Cục Bộ

d)

Việt Nam Hoá chiến tranh

55.

Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược nào?

a)

Chiến tranh Đơn Phương

b)

Chiến tranh Tổng Lực

c)

Chiến tranh Cục Bộ

d)

Việt Nam hoá chiến tranh

56.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân đội Sài Gòn, quân đồng minh do cố vấn Mĩ chỉ huy.

b)

quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ.

57.

Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968), Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam và

a)

mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.

b)

mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.

c)

đưa quân các nước đồng minh vào miền Nam.

d)

đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh vào Miền Nam.

58.

Mĩ buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không " năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

59.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược ?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

60.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” chiến tranh.

b)

Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

c)

Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

Mĩ đến bàn Hội nghị Pari để đàm phán với ta.

61.

Chiến thắng nào của ta mở ra khả năng đánh thắng quân Mĩ trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968)?

a)

Mùa khô 1965-1966

b)

Mùa Khô 1966-1967

c)

Vạn Tường (1965)

d)

Mậu Thân (1968)

62.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là

a)

Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Huế, Đà Nẵng, Quảng Trị.

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

d)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

63.

Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ là

a)

Quân Mĩ

b)

Quân Sài Gòn

c)

Quân Mĩ, quân Sài Gòn

d)

Quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ

64.

Chiến lược chiến tranh nào được Mĩ tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần Mĩ ?

a)

Chiến tranh một phía

b)

Chiến tranh Cục Bộ

c)

Chiến tranh Đặc Biệt

d)

Việt Nam hoá chiến tranh

65.

Ý nghĩa lớn nhất trong cuộc tổng tiến công công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là

a)

buộc Mĩ phải ký hiệp định Pa ri.

b)

Mĩ phải đến hội nghị Pari để đàm phán với ta

c)

Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

d)

buộc Mĩ phải ngừng ném bom chiến tranh phá hoại miền Bắc.

66.

Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược?

a)

Việt Nam hoá chiến tranh

b)

Chiến tranh Đơn Phương

c)

Chiến tranh Tổng Lực

d)

Chiến tranh Đặc Biệt

67.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào, buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghị Pa ri?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đơn phương

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Việt Nam hoá chiến tranh

68.

 Sau hiệp định Pa ri (1973) ký kết tình hình ở miền Nam như thế nào?

a)

Mỹ đã cút nhưng ngụy chưa nhào.

b)

Ta đã giành thắng lợi ở Phước Long.

c)

Ta đã giành thắng lợi ở Tây Nguyên.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.

69.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) là sự kiện mở đầu cao trào

a)

“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

b)

“Tìm ngụy mà đánh, lùng Mĩ mà diệt”.

c)

“Lùng Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt” .

d)

“Thi đua Vạn Tường, giết giặc lập công”.

70.

Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lược  “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973)?

a)

Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Mùa Khô năm 1966-1967

c)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không.

71.

Trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969-1973), lực lượng quân đội Mĩ có vai trò là

a)

Trực tiếp chiến đấu

b)

Phối hợp hoả lực

c)

Cố vấn và chỉ huy

d)

Trực tiếp tham chiến

72.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari (27-1-1973)?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

73.

Ngày 6/6/1969 diễn ra sự kiện lịch sử nào?

a)

Thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Thành lập Ủy ban giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Thành lập mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

74.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Đương hoá chiến tranh” là

a)

dùng người Đông Dương đánh người Việt, giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường.

b)

rút dần quân Mĩ, tận dụng người Đông Dương vì mục đích thực dân mới của Mĩ.

c)

dùng người Việt đánh người Việt, dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

dùng người Việt đánh người Việt, tận dụng xương máu của người Việt trên chiến trường.

75.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 có ý nghĩa

a)

đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

b)

đánh dấu sự sụp đổ của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

d)

làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ rút quân về nước

76.

So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” có điểm mới là mở rộng chiến tranh

a)

Xâm lược Lào

b)

Xâm lược Campuchia

c)

Phá hoại miền Bắc

d)

Xâm lược Đông Dương

77.

So với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh ” có điểm mới là mở rộng chiến tranh

a)

Xâm lược Lào

b)

Phá hoại miền Bắc

c)

Xâm lược Campuchia

d)

Ra toàn Đông Dương

78.

Từ năm 1965- 1968 nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ gì?  

a)

Vừa sản xuất, vừa chiến đấu và làm nghĩa vụ hậu phương.

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ.

c)

Chi viện cho miền Nam và Lào, Cămpuchia

d)

Vừa sản xuất, vừa chi viện cho miền Nam.

79.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

được tiến hành bằng quân đội Mỹ là chủ yếu.

b)

mở rộng chiến tranh sang Lào, Cămpuchia.

c)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

d)

tiến hành các cuộc hành quân xâm lược Lào.

80.

Hiệp định Pa ri năm 1973 bàn về vấn đề độc lập chủ quyền của

a)

Đông Dương

b)

Campuchia

c)

Việt Nam

d)

Lào, Campuchia

81.

Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 là

a)

độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

độc lập, tự  do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

82.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóachiến tranh” Mĩ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao

a)

liên minh với các nước đồng minh trong khối  NATO.

b)

thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô.

c)

hòa hoãn với Trung Quốc và thỏa hiệp với Liên Xô.

d)

nhân nhượng Trung Quốc để chống cách mạng Đông Dương.

83.

Tác động của hiệp định Pa ri đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứunước là

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” của Mĩ

b)

làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn.

c)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến đánh cho “ngụy nhào”

d)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”.

84.

Hiệp định Pari là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh

a)

chính trị và ngoại giao.

b)

ngoại giao và quân sự.

c)

quân sự , chính trị, binh vận.

d)

quân sự, chính trị vàngoại giao.

85.

Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họpnhằm

a)

biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ .

b)

xây dựng căn cứ địa kháng chiến của ba nước Đông Dương.

c)

biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Pháp.

d)

vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.

86.

“Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tánđánh nhỏ hoặc rút về biên giới” đây là âm mưu của Mĩ trong chiến lược

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Việt Nam hoá chiến tranh

d)

Chiến tranh cục bộ

87.

Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

88.

Mỹ tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) nhằm thực hiện âm mưu

a)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.​​​​

b)

dùng người Việt đánh người Việt.

c)

bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.​​

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

89.

Ngày 10-10-1954 đi vào lịch sử Việt Nam với ý nghĩa là

a)

ngày giải phóng Thủ đô

b)

ngày kí hiệp định Giơ Ne Vơ

c)

Pháp rút khỏi Hải Phòng

d)

Pháp rút khỏi miền Bắc

90.

Vai trò của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

Quyết định trực tiếp

b)

Quyết định nhất

c)

Cơ bản nhất

d)

Quan trọng nhất

91.

Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

Quyết định trực tiếp

b)

Quyết định nhất

c)

Cơ bản nhất

d)

Quan trọng nhất

92.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là

a)

Đấu tranh vũ trang

b)

Đấy tranh chính trị

c)

Bạo lực vũ trang

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền

93.

Chỗ dựa trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam là gì?

a)

Quân đội Sài Gòn

b)

Ấp chiến lược và cố vấn Mỹ.        

c)

Cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

Ấp chiến lược và quân đội tay sai.

94.

Chiến thắng mở đầu của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là

a)

Chiến thắng Bình Giã

b)

Chiến thắng Ba Gia

c)

Chiến thắng Ấp Bắc

d)

Chiến thắng Đồng Xoài

95.

Từ năm 1961-1965 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh đơn phương

d)

Việt Nam hoá chiến tranh

96.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.

b)

miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.

d)

Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

97.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.

c)

tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.

d)

cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở  miền Nam.

98.

Lực lượng chủ yếu thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam của Mĩ là

a)

Quân Mĩ

b)

Quân đội Sài Gòn

c)

Quân đồng minh

d)

quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.

99.

Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là  

a)

nông thôn miền Nam được giải phóng.

b)

lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.

c)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.

100.

Ngày 17-1-1960  tại Bến Tre nổ  ra phong trào đấu tranh nào ?

a)

Đồng khởi

b)

Phá ấp chiến lược

c)

Chống bình định

d)

Trừ gian diệt ác

101.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) đã thông qua quyết định nào?

a)

Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.

b)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.

c)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh  hòa bình.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

102.

Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “ĐồngKhởi” (1959-1960)?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

103.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc

b)

Chiến thắng Vạn tường

c)

Phong trào nổi dậy ở Bắc Ái

d)

Phong trào Đồng Khởi

104.

Với thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh đơn phương

d)

Việt Nam hoá chiến tranh

105.

Biện pháp được coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

tăng cường viện trợ quân sự.

b)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

tiến hành dồn dân, lập “Ấp chiến lược”.

d)

sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”.

106.

Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.

b)

Mĩ thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

d)

đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

107.

Mối quan hệ của cách mạng 2 miền Nam Bắc (1954-1975) là

a)

Gắn bó hợp tác với nhau

b)

Mật thiết hỗ trợ lẫn nhau

c)

hợp tác và tác động lẫn nhau

d)

mật thiết gắn bó và tác động lẫn nhau

108.

Thắng lợi nào của ta chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng  đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Bình Giã

d)

Chiến thắng Vạn Tường

109.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) giữ vai trò gì trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Xây dựng lực lượng cách mạng Việt Nam

b)

Lãnh đạo nhân dân miền Nam xây dựng căn cứ.

c)

Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị tiến công.

d)

Đoàn kết toàn dân chống Mĩ và chính quyền tay sai.