Font size
WorksheetsTN-05
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Quốc hiệu nước ta dưới thời Hùng Vương là gì?
Văn Lang.
Đại Việt.
Âu Lạc.
Vạn Xuân.
Kinh đô Cổ Loa của nhà nước Âu Lạc thuộc địa bàn nào sau đây?
Đông Anh (Hà Nội).
Phong Châu (Phú Thọ).
Trà Kiệu (Quảng Nam).
Hoa Lư (Ninh Bình).
Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành trên lưu vực dòng sông nào?
Sông Hồng, sông Mã, sông Cả.
Sông Lam, sông Cả, sông Mã.
Sông Hồng, sông Cả, sông Thái Bình.
Sông Lam, sông Mê Công, sông Thu Bồn.
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Khu vực Trung bộ ngày nay.
Khu vực Nam bộ ngày nay.
Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Kinh tế chính của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là?
săn bắn, hái lượm.
nông nghiệp lúa nước.
thương nghiệp.
thủ công nghiệp.
Bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc được tổ chức theo 3 cấp từ trên xuống đứng đầu lần lượt là
Vua - Quan văn, quan võ - Lạc dân.
Vua - Lạc hầu, Lạc tướng - Tù trưởng.
Vua - Qúy tộc, vương hầu - Bồ chính.
Vua - Lạc hầu, Lạc tướng - Bồ chính.
Nghề thủ công nổi bật của người Việt cổ là?
Đúc đồng, làm giấy in.
Làm thuốc súng, làm giấy in.
Làm la bàn, làm mực in.
Đúc đồng, làm đồ gốm, dệt vải.
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Chăm-pa cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Trung và Nam Trung bộ.
Khu vực Nam bộ.
Khu vực Bắc bộ.
Nền văn minh Chăm-pa được phát triển dựa trên cơ sở của nền văn hóa nào?
Văn hóa Đồng Nai.
Văn hóa Đông Sơn.
Văn hóa Sa Huỳnh.
Văn hóa Óc Eo.
Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là?
Phát triển thương nghiệp.
Nông nghiệp lúa nước.
Săn bắn, hái lượm.
Trồng trọt, chăn nuôi.
Văn minh Chăm-pa ra đời trên cơ sở tiếp thu những thành tựu của nền văn minh nào?
Văn minh Trung Hoa.
Văn minh Ấn Độ.
Văn minh Ai Cập.
Văn minh Lưỡng Hà.
Chữ viết của người Chăm-pa được sáng tạo trên cơ sở loại chữ viết nào?
Chữ Phạn.
Chữ Hán.
Chữ La-tinh.
Chữ Nôm.
Tín ngưỡng bản địa của người Chăm-pa là?
Thờ cúng tổ tiên.
Thờ Phật.
Thờ Chúa.
Thờ Khổng Tử.
Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân Chăm-pa được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới?
Tháp Mỹ Khánh (Huế).
Tháp Phổ Minh (Nam Định).
Tháp Cánh Tiên (Bình Định).
Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).
Nền văn minh Phù Nam có cội nguồn từ nền văn hóa nào sau đây?
Văn hóa Gò Mun.
Văn hóa Sa Huỳnh.
Văn hóa Phùng Nguyên.
Văn hóa tiền Óc Eo.
Văn minh Phù Nam được hình thành và phát triển chủ yếu ở khu vực nào?
Đồng bằng châu thổ sông Hồng.
Các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên Việt Nam.
Khu vực Nam Bộ Việt Nam.
Vùng duyên hải Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam.
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?
Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Khu vực Nam bộ.
Đồng bằng Sông Hồng.
Trung bộ và Nam bộ.
Văn minh Phù Nam có đặc điểm gì?
Có cội nguồn từ nền văn hoá ở khu vực Bắc bộ.
Có nguồn gốc hoàn toàn bản địa.
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ văn minh Ấn Độ.
Chịu ảnh hưởng từ văn minh phương Tây.
Lương thực, thực phẩm chính của người Phù Nam là gì?
Lúa gạo, thịt, thủy hải sản.
Thịt, thủy hải sản.
Khoai, ngô, sắn.
Các loại thịt, cá.
Điểm chung trong điều kiện tự nhiên của văn minh Văn Lang - Âu Lạc và văn minh Phù Nam là?
Tài nguyên khoáng sản lớn nhất Đông Nam Á.
Hình thành trên lưu vực các con sông.
Chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa.
Có khí hậu nắng nóng, khô hạn quanh năm.
Nghi lễ nào sau đây được thực hiện đầu tiên trong vòng đời mỗi con người của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Lễ mừng cơm mới.
Lễ tảo mộ.
Lễ thổi tai.
Lễ xuống đồng.
Hoạt động kinh tế của người Kinh có điểm gì giống với người dân tộc thiểu số?
Sản xuất nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính.
Có nhiều sản phẩm thủ công đa dạng và đi xuất khẩu.
Thương nghiệp là ngành kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm là ngành kinh tế chủ đạo.
Trang phục nào dưới đây là trang phục truyền thống của người Kinh ở Bắc Bộ?
Áo dài.
Áo bà ba.
Áo cóm.
Áo tứ thân.
Tín ngưỡng nào sau đây không phải tín ngưỡng bản địa của người Kinh?
Thờ cúng tổ tiên.
Thờ các vị anh hùng dân tộc.
Thờ Chúa Giê-su.
Thờ Thành hoàng làng.
Làng lụa Vạn Phúc là làng nghề truyền thống lâu đời ở địa phương nào sau đây?
Hải Phòng.
Bắc Ninh.
Hà Nội.
Hưng Yên.
Nhà ở truyền thống của người dân tộc thiểu số ở vùng trung du, miền núi Bắc Bộ là?
nhà trệt.
nhà sàn.
nhà văn hóa.
nhà rông.
Lễ hội của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu được tổ chức với quy mô như thế nào?
Tộc người và quốc tế.
Làng/bản và quốc tế.
Quốc gia và quốc tế.
Làng/bản và tộc người.
Nguyên nhân khiến các dân tộc thiểu số có hoạt động thương mại kém phát triển hơn người Kinh là?
Chưa xây dựng được các hệ thống chợ để trao đổi, buôn bán.
Không có vốn đầu tư nhiều cho hoạt động thương mại ở miền núi.
Các mặt hàng kém chất lượng hơn so với vùng đồng bằng.
Chủ yếu thu hái sản vật tự nhiên và dùng sản phẩm dư thừa để bán.
Một đặc sản trong nghệ thuật dân gian của các dân tộc Tây Nguyên là?
Hát xoan.
Múa cồng chiêng.
Hát ca trù.
Múa rối nước.
Đặc điểm nổi bật trong đời sống kinh tế của các dân tộc Việt Nam là gì?
Tự cung tự cấp, phụ thuộc vào thiên nhiên.
Nền tảng kinh tế hàng hóa phát triển mạnh.
Tập trung chủ yếu vào công nghiệp và dịch vụ.
Phát triển kinh tế biển và xuất khẩu.
Phương thức canh tác nông nghiệp chủ yếu của đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng trung du miền núi phía Bắc là gì?
Sử dụng máy móc vào trong sản xuất.
Trồng cà phê với quy mô lớn.
Xây dựng các hệ thống trang trại tiện dụng.
Canh tác nương rẫy với ruộng bậc thang.
Nét tương đồng trong bữa ăn chính của người Kinh và đồng bào các dân tộc thiểu số là?
thịt gác bếp, cá nướng.
bánh mì, khoai tây.
cơm, rau, cá.
rau, xôi, thịt nướng.
Trang phục của các dân tộc ở Việt Nam có đặc điểm gì?
Chủ yếu vay mượn từ về ngoài.
Giống với trang phục truyền thống của người Kinh.
Kiểu dáng và màu sắc có nhiều nét tương đồng.
Thể hiện tập quán của mỗi dân tộc.
Các dân tộc thiểu số không sinh sống chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
hải đảo.
miền núi.
trung du.
cao nguyên.
Các dân tộc thiểu số ở nước ta chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gì?
địu.
gùi.
xe thồ.
xe ô tô.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về phong tục, tập quán và lễ hội của người Kinh?
Phát triển các phong tục chủ yếu liên quan đến chu kỳ vòng đời.
Lễ hội chỉ diễn ra vào mùa xuân trong năm.
Đa dạng, phong phú cả về hình thức và quy mô.
Ảnh hưởng toàn bộ từ văn hóa của Trung Hoa.
Hoạt động sản xuất thủ công nghiệp của người Kinh có điểm gì khác so với đồng bào dân tộc thiểu số?
Đáp ứng được nhu cầu của địa phương.
Tạo ra việc làm cho người lao động.
Góp phần tạo động lực cho sự phát triển kinh tế.
Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng ra quốc tế.
Không gian văn hóa cồng chiêng ở Tây Nguyên được UNESCO công nhận là?
Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.
Di sản thiên nhiên thế giới.
Di sản văn hóa vật thể của nhân loại.
Di sản văn hóa đặc sắc của Việt Nam.
Vì sao các dân tộc thiểu số ở nước ta trước đây chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi?
Do sống chủ yếu ở miền núi dốc, hẹp.
Do sống chủ yếu ở vùng đồng bằng nhiều sông, kênh.
Do nhu cầu vận chuyển đồ đạt ngày càng nhiều.
Do lúc bấy giờ phương tiện xe và thuyền chưa xuất hiện.
Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến sự khác biệt trong kiến trúc nhà ở giữa các dân tộc?
Điều kiện kinh tế.
Khí hậu và địa hình.
Tín ngưỡng và tôn giáo.
Tập quán hôn nhân.
Đâu là lễ tết lớn nhất trong năm của người dân tộc Kinh?
Tết trung thu.
Tết dương lịch.
Tết hàn thực.
Tết nguyên đán.
Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng về đời sống vật chất của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Hoạt động kinh tế nông nghiệp vẫn là chủ yếu.
Mang nét đặc trưng riêng của từng dân tộc.
Tất cả đã thoát nghèo và được giáo dục căn bản.
Được nhà nước quan tâm, đầu tư để phát triển.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam?
Tiếp thu chọn lọc văn hóa bên ngoài.
Hình thành trên nền tảng văn hoá Ấn Độ.
Mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.
Đời sống đa dạng và phong phú.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, cơ quan Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về lĩnh vực nào?
kinh tế.
hành chính.
quân sự.
tài chính.
Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản?
Đô sát viện.
Nội các.
Cơ mật viện.
Thái y viện.
Ba cơ quan ở trung ương được thành lập mới từ sau cải cách của Minh Mạng là?
Nội các, Hàn lâm viện, Cơ mật viện.
Đô sát viện, Cơ mật viện, Nội các viện.
Cơ mật viện, Nội các viện, Đô sát viện.
Nội các, Đô sát viện, Cơ mật viện.
Vị vua nào sau đây đã thực hiện cuộc cải cách hành chính vào nửa đầu thế kỉ XIX?
Trần Nhân Tông.
Minh Mạng.
Lê Thánh Tông.
Lý Thái Tổ.
Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông và vua Minh Mạng là trọng tâm cải cách trên lĩnh vực nào?
giáo dục.
khoa cử.
hành chính.
quân đội.
Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng, cả nước được chia thành?
7 trấn và 4 doanh.
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
4 doanh và 23 trấn.
13 đạo thừa tuyên.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh cuộc cải cách vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh, bị chia cắt lâu dài.
Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại Bắc Thành và Gia Định Thành.
Tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất vẫn tồn tại đậm nét.
Vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng là?
Hành chính.
Quân sự.
Văn hóa.
Giáo dục.
Sau cải cách của vua Minh Mạng, đơn vị hành chính địa phương cao nhất là?
tỉnh.
đạo thừa tuyên.
tổng.
phủ.
Đối với vùng dân tộc thiểu số, trong cải cách về hành chính, vua Minh Mạng đã làm gì?
Đổi các bản, sách, động thành xã.
Ra lệnh xoá bỏ tập tục truyền thống.
Xóa bỏ Bắc thành và Gia Định thành.
Cho triển khai đo đạc lại ruộng đắt.
"… cho lập Quốc sử quán làm nhiệm vụ thu thập và biên soạn sách sử...…" thuộc nội dung cải cách nào dưới đây của vua Minh Mạng?
Về chính trị và hành chính.
Về kinh tế.
Về quốc phòng, an ninh.
Về văn hóa - giáo dục.
Năm 1820 sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng tiến hành các biện pháp cải cách nhằm mục đích gì?
Tăng cường quyền lực của vua và chính quyền trung ương.
Ưu tiên phát triển giáo dục, nâng cao dân trí.
Chú trọng phát triển kinh tế, ưu tiên thương nghiệp.
Xây dựng quân đội hùng mạnh ở khu vực.
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Minh Mạng?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.
Sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã thi hành các biện pháp cải cách để tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước nhằm?
Kiểm soát chặt chẽ đời sống của nhân dân.
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường sự giao thương giữa các vùng miền.
"Bế quan toả cảng", không giao lưu buôn bán với phương Tây.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm.
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Tập trung quyền lực vào tay vua.
Khôi phục nền giáo dục Nho học.
Quần đảo nào của nước ta xa bờ nhất?
Phú Quốc.
Hoàng Sa.
Cù Lao Chàm.
Trường Sa.
Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km2, nối liền hai đại dương là:
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Một trong những nguồn tài nguyên quý giá để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng của nước ta ở Biển Đông là
dầu khí.
than.
muối.
dầu ăn.
Một trong những quốc gia có đường bờ biển gắn với Biển Đông là?
Việt Nam.
Mỹ.
Triều Tiên.
Nhật Bản.
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là?
Campuchia.
Lào.
Việt Nam.
Thái Lan.
Ý nào sau đây không thể hiện Biển Đông là địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?
Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Các hoạt động thương mại hàng hải, khai thác hải sản và dầu khí rất sôi động.
Điểm trung chuyển của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa quan trọng.
"Cửa ngõ" để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới.
Quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam là một quần đảo san hô ở khu vực nào của Biển Đông?
Khu vực phía bắc Biển Đông.
Khu vực phía nam Biển Đông.
Khu vực phía tây Biển Đông.
Khu vực phía đông Biển Đông.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược của biển Đông trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương?
Nơi tập trung các mô hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội đa dạng.
Nhiều nước và vùng lãnh thổ có nền kinh tế phụ thuộc vào Biển Đông.
Địa bàn tranh chấp truyền thống của các nước lớn.
Bị các nước lớn kiểm soát và chi phối.
Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?
Văn hóa.
Giáo dục.
Kinh tế.
Thể thao.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên nào đặc biệt phong phú và đa dạng ở Biển Đông?
Tài nguyên năng lượng gió.
Tài nguyên khoáng sản.
Tài nguyên nước ngọt.
Tài nguyên năng lượng mặt trời.
Biển Đông là khu vực giàu các tài nguyên gì?
Kim cương, cát, sinh vật biển.
Than đá, dầu khí, thiếc.
Sinh vật biển, băng cháy, dầu khí.
Dầu khí, bạc, vàng.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực nào về quốc phòng - an ninh, giao thông vận tải và các hoạt động kinh tế khác?
Khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Khu vực khu vực châu Á - châu Âu.
Khu vực Đông Nam Á - Thái Bình Dương.
Khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương
Liên hợp quốc được chính thức thành lập vào ngày nào?
01/01/1942.
24/10/1945.
25/4/1945.
26/6/1945.
Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?
Hội nghị I-an-ta.
Hội nghị Tê-hê-ran.
Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
Hội nghị Pari.
Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là
NATO.
WTO.
Hội Quốc liên.
EU.
Mục tiêu chính của Liên hợp quốc là gì?
Thúc đẩy giao thương quốc tế.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Phát triển khoa học kỹ thuật.
Bảo vệ môi trường.
Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua "Tuyên ngôn Nhân quyền" vào năm nào?
1946.
1947.
1948.
1949.
Chương trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc đề ra bao nhiêu mục tiêu phát triển bền vững?
15.
16.
17.
18.
ên hợp quốc đề ra bao nhiêu mục tiêu phát triển bền vững?
15.
16.
17.
18.
Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là?
Liên Xô.
Thái Lan.
Lào.
Nhật Bản.
Trụ sở chính của Liên hợp quốc đặt tại đâu?
Geneva (Thụy Sĩ).
Paris (Pháp).
New York (Mỹ).
London (Anh).
Bao nhiêu quốc gia ban đầu tham gia sáng lập Liên hợp quốc?
50.
51.
52.
53.
Tại sao việc thành lập Liên hợp quốc trở nên cấp bách sau Thế chiến thứ hai?
Để thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu.
Để tái cấu trúc thế giới và duy trì hòa bình.
Để thống nhất các quốc gia thành một khối.
Để tạo điều kiện mở rộng giao thương.
Quá trình hình thành Liên hợp quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các quốc gia nào?
Liên Xô, Trung Quốc, Đức.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Mỹ, Đức.
Mỹ, Anh, Pháp.
Nội dung nào sau đây không thuộc mục tiêu của Liên hợp quốc?
Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu nghèo.
Thúc đẩy hợp tác kinh tế và văn hóa quốc tế.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy tôn trọng nhân quyền.
Chương trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc nhằm mục đích gì?
Xóa nghèo và bảo vệ môi trường
Thúc đẩy phát triển bền vững
Cả A và B đều đúng.
Không có đáp án đúng
Hiến chương Liên hợp quốc đề cao nguyên tắc nào?
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
Mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế.
Hạn chế quyền phủ quyết của các nước lớn.
Tăng cường vai trò của các tổ chức khu vực.
Liên hợp quốc giúp các nước đang phát triển thông qua hoạt động nào?
Tăng viện trợ quân sự.
Cung cấp hỗ trợ tài chính và kỹ thuật.
Tăng cường hợp tác quốc phòng.
Hạn chế đầu tư vào các nước phát triển.
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.
Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Phi, châu Úc giữa các nước Đồng minh.
Từ năm 1960, một trong những ưu tiên của Liên hợp quốc nhằm huy động hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển chung là?
Tạo môi trường kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế bình đẳng.
Duy trì hoà bình, chống phân biệt chủng tộc.
Đưa ra những quyền tự do cơ bản của con người.
Cấm phổ biến vũ khí nguyên tử, vũ khí hạt nhân.
Liên hợp quốc tổ chức các lực lượng gìn giữ hòa bình để làm gì?
Can thiệp quân sự khi có xung đột.
Hỗ trợ ổn định các khu vực xung đột.
Duy trì quyền lực của các nước lớn.
Trấn áp các nước vi phạm nhân quyền.
Trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra là
giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
liên minh giữa Liên Xô và Mĩ để thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
thành lập một ủy ban giúp đỡ các nước phát xít khắc phục hậu quả chiến tranh.
thành lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế giới mới.
Liên hợp quốc cần làm gì để đối phó với vấn đề biến đổi khí hậu?
Tăng cường lực lượng gìn giữ hòa bình.
Thúc đẩy các hiệp định quốc tế về bảo vệ môi trường.
Phát triển vũ khí chống thiên tai.
Giảm các dự án phát triển năng lượng tái tạo.
Hành động nào sau đây thể hiện vai trò duy trì hòa bình của Liên hợp quốc?
Triển khai lực lượng gìn giữ hòa bình tại các khu vực xung đột.
Thành lập các liên minh quốc phòng khu vực.
Tăng cường sản xuất vũ khí quốc tế.
Thúc đẩy thương mại tự do.
Vì sao việc thúc đẩy bình đẳng giới là một trong những mục tiêu quan trọng của Liên hợp quốc?
Để tăng cường phát triển kinh tế toàn cầu.
Để đảm bảo quyền con người và công bằng xã hội.
Để mở rộng quyền lực cho các tổ chức quốc tế.
Để giảm thiểu xung đột vũ trang.
Liên hợp quốc đóng vai trò như thế nào trong giải quyết xung đột khu vực?
Can thiệp trực tiếp vào chính trị quốc gia.
Đàm phán và hỗ trợ thông qua Hội đồng Bảo an.
Ban hành các lệnh trừng phạt bắt buộc.
Tăng cường viện trợ quân sự.
Việc cấm thử vũ khí hạt nhân nhằm mục đích gì?
Giảm thiểu chi phí quân sự toàn cầu.
Ngăn chặn các cuộc chiến tranh thảm khốc.
Thúc đẩy hợp tác công nghệ quốc tế.
Tăng cường an ninh quốc gia.
Thách thức lớn nhất của Liên hợp quốc khi triển khai lực lượng gìn giữ hòa bình là gì?
Thiếu sự ủng hộ từ các nước lớn.
Chi phí cao và tính phức tạp trong hoạt động quốc tế.
Thiếu nhân sự được đào tạo chuyên nghiệp.
Không đủ quyền lực để hành động.
Tại sao Hiến chương Liên hợp quốc khẳng định nguyên tắc bình đẳng giữa các quốc gia?
Để đảm bảo sự công bằng trong quan hệ quốc tế.
Để giảm ảnh hưởng của các nước lớn.
Để thúc đẩy hợp tác kinh tế.
Để tăng cường quyền lực của Liên hợp quốc.
Liên hợp quốc đã hỗ trợ các nước phát triển thông qua chương trình nào?
Cấm vận quốc tế.
Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP).
Hội đồng Bảo an.
Lực lượng gìn giữ hòa bình.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Nhu cầu duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Sự quan tâm và chỉ đạo của tổ chức Liên hợp quốc.
Nhằm chống lại với các cường quốc trong khu vực.
Nhu cầu phát triển của mỗi quốc gia thành viên.
Năm 1967, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Cộng đồng than- thép châu Âu.
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu
tạo sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.
tăng cường sức mạnh quân sự.
đoàn kết để giải phóng dân tộc.
hợp tác để cùng phát triển.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế.
Là tổ chức được thành lập với mục đích hợp tác kinh tế.
Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới.
Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới.
Từ năm 1967 đến năm 1976, ASEAN có hoạt động nào sau đây?
Thông qua bản Hiến chương ASEAN.
Ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Lần lượt kết nạp Bru-nây và Việt Nam làm thành viên.
Ra tuyên bố về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước trong giai đoạn nào sau đây?
1967-1976.
1976-1999.
1999-2015.
2015-2020.
Từ năm 2015 đến nay, Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển dựa trên 3 trụ cột chính là chính trị-an ninh, văn hóa-xã hội và
tiền tệ.
đối ngoại.
kinh tế.
quân sự.
