wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về lịch sử Việt Nam

Total questions: 102

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Trong giai đoạn 1905 - 1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

a)

Liên Xô.

b)

Xiêm (Thái Lan).

c)

Trung Quốc.

d)

Nhật Bản.

2.

Trong giai đoạn 1921 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.

c)

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.

d)

Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.

3.

Năm 1905, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào nào?

a)

Duy Tân.

b)

Đông Du.

c)

Phục Việt.

d)

Hưng Nam.

4.

Tổ chức Đông Á đồng minh Hội là tổ chức quốc tế không tập hợp những thanh niên yêu nước ở khu vực nào?

a)

Nam Á.

b)

Bắc Phi.

c)

Đông Bắc Á.

d)

Đông Nam Á.

5.

Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Ban Chỉ huy hải ngoại.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Quốc tế Cộng sản.

d)

Mặt trận Việt Minh.

6.

Từ năm 1911 đến năm 1925, Phan Châu Trinh có hoạt động đối ngoại tiêu biểu nào?

a)

Tham gia hoạt động trong Đảng xã hội Pháp.

b)

Gửi bản Điều trần tới Hội nhân quyền ở Pháp.

c)

Cử người liên lạc với tổ chức Quốc tế Cộng sản.

d)

Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.

7.

Năm 1908, Phan Bội Châu tham gia thành lập tổ chức quốc tế nào?

a)

Đại Việt quốc xã.

b)

Việt Nam nghĩa đoàn.

c)

Hội liên hiệp thuộc địa.

d)

Điền - Quế - Việt liên minh.

8.

Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 20 của thế kỷ XX diễn ra chủ yếu ở đâu?

a)

Anh.

b)

Đức.

c)

Pháp.

d)

Liên Xô.

9.

Mặt trận Việt Minh xác lập mối quan hệ với phái bộ nước nào ở phía Nam Trung Quốc?

a)

Mỹ.

b)

Triều Tiên.

c)

Nhật Ban.

d)

Liên Xô.

10.

Hoạt động đối ngoại của các sĩ phu yêu nước thức thời đầu thế ki XX ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

b)

Tư tưởng dân chủ tư sản được truyền bá vào Việt Nam.

c)

Chủ nghĩa phát xít đã xuất hiện và chạy đua vũ trang.

d)

Khuynh hướng dân chủ tư sản đã thất bại ở Việt Nam.

11.

Từ năm 1942 đến năm 1945, trên cương vị là đại diện của Mặt trận Việt Minh, Hồ Chí Minh đã hai lần sang Trung Quốc để vận động ngoại giao với

a)

Đảng quốc đại.

b)

Quốc dân Đảng.

c)

lực lượng phát xít.

d)

lực lượng Đồng minh.

12.

Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập tổ chức nào ở Trung Quốc?

a)

Chấn Hoa Hưng Á.

b)

Đông Á đồng minh Hội.

c)

Việt Nam Quang phục hội.

d)

Trung Quốc đồng minh hội.

13.

Vận động đối ngoại Hồ Chí Minh trong năm 1945 đưa đến kết quả nào?

a)

Xoá bỏ được sự thống trị của thực dân Pháp.

b)

Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ về vũ khí.

c)

Làm phá sản âm mưu của các nước Đồng minh.

d)

Lật đổ sự thống trị của phát xít Nhật ở Đông Dương.

14.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1923 là

a)

tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

b)

thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội.

c)

tham gia sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á.

d)

tham gia thành lập Đông Á Đồng minh hội.

15.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930- 1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.

c)

thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng minh.

d)

thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa.

16.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925 diễn ra ở

a)

Nhật Bản, Anh, Pháp và Đông Nam Á.

b)

Mĩ, Anh, Trung Quốc và Đông Nam Á.

c)

Nhật Bản, Trung Quốc và Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc, Ấn Độ và Liên bang Nga.

17.

Trong giai đoạn 1909 - 1925, Phan Bội Châu có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

Liên lạc với Công sứ Đức, Đại sứ quán Nga.

b)

Liên lạc với Công sứ Anh, Đại sứ quán Nga.

c)

Liên lạc với Công sứ Đức, Đại sứ quán Nhật.

d)

Liên lạc với Công sứ Đức, Đại sứ quán Mĩ.

18.

Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

19.

Người gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai (1919) là

a)

Hồ Tùng Mậu.

b)

Phan Bội Châu.

c)

Nguyễn Ái Quốc.

d)

Phạm Hồng Thái.

20.

Đầu năm 1905, Phan Bội Châu sang Nhật Bản nhờ giúp đỡ Việt Nam về

a)

xây dựng lý luận giải phóng dân tộc.

b)

cử quân đội sang chiến đấu chống Pháp.

c)

đào tạo nhân lực cho công cuộc cứu nước.

d)

xây dựng hậu phương với các nước XHCN.

21.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

c)

cải cách kinh tế, xã hội ở Việt Nam.

d)

nhằm liên kết với cách mạng các nước.

22.

Từ năm 1905 đến 1917 các tổ chức mà Cụ Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?

a)

Vận động cải cách và duy tân.

b)

Để cải cách kinh tế, chính trị.

c)

Chống lại Pháp giành độc lập.

d)

Nhằm lật độ chế độ phong kiến.

23.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

a)

vận động cải cách và duy tân.

b)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang.

c)

tập hợp lực lượng cách mạng.

d)

xin viện trợ các nước châu Âu.

24.

Một trong những nội dung là mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911

a)

nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin tìm đường cứu nước.

b)

tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

c)

tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.

25.

Vì sao năm 1924, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về Quảng Châu?

a)

Có nhiều người Việt Nam yêu nước.

b)

Chính quyền Tưởng ở đây rất mạnh.

c)

Do sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản.

d)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

26.

Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Sự đồng ý của Quốc tế cộng sản.

b)

Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức.

c)

Thống nhất các tổ chức cộng sản.

d)

Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa.

27.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?

a)

Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920).

b)

Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam (1919).

c)

Đọc được bản Luận cương của Lê-nin (1920).

d)

Tham gia hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930).

28.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo chuyển biến trong nội dung tư tưởng của phong trào cách mạng.

b)

Kết nối phong trào yêu nước với các quốc gia cùng cảnh ngộ châu Á.

c)

Tạo thế đứng cho các nhà yêu nước khác hoạt động ở Trung Quốc.

d)

Đặt cơ sở cho các mối quan hệ quốc tế của Đảng Cộng sản Việt Nam.

29.

Từ năm 1911 đến năm 1925, Phan Châu Trinh không có hoạt động đối ngoại tiêu biểu nào?

a)

Tổ chức các buổi diễn thuyết để tố cáo tội ác của thực dân.

b)

Tiếp xúc với một số nhóm Việt kiều, tổ chức, đảng phái tiến bộ.

c)

Kêu gọi nhân dân Pháp ủng hộ phong trào chống thuế ở Trung Kỳ.

d)

Tham gia soạn thảo Bản Yêu sách 8 điểm gửi đến Hội nghị Vécxai.

30.

Năm 1945, Cơ quan Tình báo chiến lược Mỹ (OSS) hợp tác với Mặt trận Việt Minh nhằm mục đích

a)

thu thập thông tin tình báo và chống quân Nhật.

b)

dọn đường cho quân Đồng minh tiêu diệt Nhật.

c)

hiện thực hoá chủ trương của Quốc tế cộng sản.

d)

xây dựng những căn cứ quân sự ở Đông Nam Á.

31.

Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc không được thực hiện trong tổ chức quốc tế nào ở Pháp?

a)

Đảng Xã hội Pháp.

b)

Đảng Cộng sản Pháp.

c)

Hội liên hiệp thuộc địa.

d)

Đông Á đồng minh hội.

32.

Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là

a)

kết quả.

b)

mục tiêu.

c)

hướng đi.

d)

nhận thức.

33.

Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết đề thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chần Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp

34.

Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa đã

a)

góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia lãnh đạo phong trào giải phóng thuộc địa.

b)

đưa đến sự hỗ trợ của khối Liên hiệp Pháp đối với cách mạng Việt Nam.

c)

đưa đến sự hỗ trợ của các nước châu Âu đối với Việt Nam.

d)

góp phần xác lập mối liên hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

35.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.

b)

Đưa Việt Nam trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.

c)

Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.

d)

Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc.

36.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930- 1945 là

a)

quyên góp giúp đỡ nhân dân thế giới.

b)

đưa bộ đội tình nguyên vào chiến đấu.

c)

thành lập mặt trận Tổ quốc các cấp.

d)

gửi thư xin gia nhập Hội quốc liên.

37.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

những hoạt động đối ngoại bước đầu.

b)

những hoạt động ngoại giao chính thức.

c)

các hoạt động ngoại giao với các nước.

d)

các hoạt động đối ngoại chính thức.

38.

Nội dung nào phản ánh kết quả hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và các thanh niên yêu nước ở Nhật Bản?

a)

Cải cách sâu rộng nền giáo dục của Việt Nam.

b)

Nhận được sự giúp đỡ của nhân dân Nhật Bản.

c)

Xây dựng được lực lượng đồng minh chống Pháp.

d)

Nâng cao được trình độ dân trí cho nhân dân Việt Nam.

39.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1941 - 1945 được thực hiện với vai trò chủ yếu của tổ chức nào?

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.

c)

Mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

40.

Hoạt động đối ngoại của của Việt Nam thời kỳ 1939 - 1945 đã thực hiện nhiệm vụ mới nào?

a)

Thực hiện nghĩa vụ quốc tế là chống phát xít.

b)

Phục vụ cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho cách mạng Việt Nam.

d)

Thiết lập mối quan hệ với phong trào cách mạng thế giới.

41.

Nhận xét nào đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến năm 1945?

a)

Ký được các văn bản ngoại giao với kẻ thù để kết thúc chiến tranh.

b)

Có quá trình đấu tranh ngoại giao căng thẳng với thế lực ngoại xâm.

c)

Bảo vệ toàn vẹn độc lập, chủ quyền lãnh thổ và thống nhất quốc gia.

d)

Chủ yếu diễn ra ở nước ngoài, gắn với việc ra đi tìm đường cứu nước.

42.

Nhận xét vào đúng về hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu ở Nhật Bản đầu thể kỷ XX?

a)

Tham gia vào tổ chức chính quyền ở Nhật.

b)

Tham gia vào các tổ chức đoàn kết quốc tế.

c)

Tiếp cận với khuynh hướng cách mạng vô sản.

d)

Bất hợp tác với chính quyền đế quốc thực dân.

43.

Bác Hồ đã nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau" là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì bản chất của các nước đế quốc là đi xâm lược thuộc địa.

b)

Sai, vì Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rất nhiều cho Phan Bội Châu.

c)

Sai, Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam giành lại độc lập năm 1945.

d)

Đúng, vì năm đến năm 1939 Nhật đã tiến hành xâm lược Việt Nam.

44.

"Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân". Nhận định này đúng hay sai, vì sao?

a)

Đúng, vì Pháp Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.

b)

Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.

c)

Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.

d)

Sai, vì khuynh hướng

45.

Một trong những nội dung thể hiện sự khác biệt về đối tượng của các hoạt động đối ngoại giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc là

a)

Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.

b)

Phan Bội Châu trông cậy vào Nhật Bản.

c)

không có sự ảo tưởng vào thực dân Pháp.

d)

khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản.

46.

Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

đã thúc đẩy phong trào công nhân.

b)

Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.

c)

đã nhận ra được bản chất kẻ thù.

d)

chưa giành lại độc lập cho dân tộc.

47.

Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỷ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.

b)

Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

c)

Phong trào đấu tranh chống phát xít trên toàn thế giới phát triển mạnh mẽ.

d)

Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.

48.

Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.

d)

Xu thế cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn.

49.

Từ sau ngày 9-3-1945 đến trước khi Cách mạng tháng Tám những người Mỹ ở phía Nam Trung Quốc đã

a)

cung cấp vũ khí cho Việt Minh.

b)

tạo điều kiện để Nhật Bản vào Việt Nam.

c)

giúp Pháp vào xâm lược Việt Nam.

d)

trực tiếp đưa quân vào nước ta.

50.

Một trong những điểm khác trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Chu Trinh là

a)

Mục tiêu

b)

Mục đích

c)

Đối tượng

d)

Kết quả

51.

Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1945 là

a)

gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản.

d)

ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.

52.

Sự kiện nào sau đây trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) cho thấy mối quan hệ đoàn kết chiến đấu của Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia được củng cố và tăng cường?

a)

Liên minh kinh tế Việt - Lào - Cam-pu-chia ra đời.

b)

Liên minh ngoại giao Việt - Lào - Cam-pu-chia ra đời.

c)

Liên minh văn hoá Việt - Miên - Lào được thành lập.

d)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.

53.

Hoạt động ngoại giao của Việt Nam nhằm đấu tranh chống lại các chính sách và hành động phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 của Mĩ - Diệm là mục đích của giai đoạn cách mạng

a)

1954 - 1964.

b)

1965 - 1968.

c)

1969 - 1973.

d)

1973 - 1975.

54.

Văn bản ngoại giao nào sau đây được kí kết vào năm 1954?

a)

Tạm ước Việt - Pháp.

b)

Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.

d)

Hiệp định Pa-ri về Việt Nam.

55.

Quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

Liên Xô (30/1/1950).

b)

Trung Quốc (18/1/1950).

c)

Cộng hòa Dân chủ Đức (03/02/1955).

d)

Cộng hòa Liên bang Đức (23/9/1975)

56.

Trong thời kì 1954 - 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

a)

Bảo vệ miền Bắc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước.

c)

Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.

d)

Thống nhất đất nước bằng con đường hòa bình.

57.

Ngày 6/3/1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản nào sau đây?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Hiệp định Sơ bộ.

c)

Hiệp định Pa-ri.

d)

Tạm ước Việt - Pháp.

58.

Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở một số nước châu Á trong giai đoạn 1947 - 1949?

a)

Thành lập đại sứ quán và phòng Thông tin.

b)

Thành lập đại sứ quán và lãnh sự quán.

c)

Thiết lập lãnh sự quán và phòng Thông tin tình báo.

d)

Thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao và phòng Thông tin.

59.

Một trong những hoạt động đối ngoại nổi bật của Việt Nam từ năm 1968 đến năm 1973 là

a)

đàm phán tại Hội nghị Giơ-ne-vơ.

b)

đấu tranh yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Pa-ri.

c)

đấu tranh yêu cầu các bên ngừng bắn.

d)

đàm phán, kí kết Hiệp định Pa-ri.

60.

Năm 1951 đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương.

c)

Hội nghị thành lập Hội Liên hiệp Việt - Miên - Lào.

d)

Hội nghị thành lập Liên minh chiến đấu Việt - Lào.

61.

Năm 1973, Việt Nam thiết lập, mở rộng quan hệ ngoại giao với những quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a.

b)

Cu-ba, Ni-giê-ri-a, Hà Lan.

c)

Hà Lan, Pháp, Cu-ba.

d)

Cu-ba, Ca-mơ-run, Pháp.

62.

Ở Việt Nam, đấu tranh ngoại giao được nâng lên trở thành một mặt trận trong

a)

cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).

b)

cuộc vận động trực tiếp giải phóng dân tộc (1939 - 1945).

c)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

d)

thời kì cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1976).

63.

Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám là

a)

gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.

b)

gửi công hàm đến Liên hợp quốc.

c)

yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.

d)

thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

64.

Trước ngày 6/3/1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Hoà Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.

b)

Hòa Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

c)

Hòa hoãn với cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

d)

Hòa hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.

65.

Tháng 9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?

a)

Hiệp định Sơ bộ.

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

c)

Tạm ước Việt - Pháp.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

66.

Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống Mĩ xâm lược?

a)

Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.

c)

Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.

d)

Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.

67.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cục diện "vừa đánh, vừa đàm" được mở ra từ chiến thắng nào sau đây?

a)

Vạn Tường (1965).

b)

Mậu Thân (1968).

c)

Ấp Bắc (1963).

d)

Tây Nguyên (1975).

68.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946 nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Thoát khỏi sự cấm vận về kinh tế của Mỹ.

b)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

c)

Chống đế quốc giành độc lập cho dân tộc.

d)

Vận động quốc tế thành lập Nhà nước mới.

69.

Trong giai đoạn 1950 - 1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô.

c)

Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh.

d)

Chuyển sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm với thực dân Pháp.

70.

Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế?

a)

Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.

b)

Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên hợp quốc.

71.

Chiến thuật ngoại giao của Việt Nam trong quá trình đấu tranh đi đến ký Hiệp định Pa-ri (1968 - 1973) là

a)

vừa đánh vừa đàm.

b)

ngoại giao trên thế mạnh.

c)

vừa xung đột vừa hoà hoãn.

d)

thay đổi nguyên tắc liên tục.

72.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi ra đời (1945) đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm

a)

bảo vệ chính quyền, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

tránh chiến tranh, tiến hành đàm phán thương lượng, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.

73.

Một trong những biểu hiện của hoạt động đối ngoại nhân dân trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

thành lập các cơ quan ngoại giao tại nước ngoài.

b)

tiếp nhập viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

thành lập Ủy ban Việt Nam đoàn kết với nhân dân Mỹ.

d)

đưa ngoại giao nhân dân trở thành một mặt trận

74.

Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hòa hoãn với thực dân Pháp (1946) có tác dụng nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện cho lực lượng cách mạng miền Nam trở lại hoạt động trong các đô thị.

b)

Đây là điều kiện tiên quyết cho Việt Nam giành thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao.

c)

Làm thất bại âm mưu của quân Pháp trong việc đưa quân ra miền Bắc để tái chiếm.

d)

Chuẩn bị đầy đủ về thế và lực, sẵn sàng đối đầu quân sự với thực dân Pháp sau nay.

75.

Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước (14-9-1946) có tác dụng nào sau đây?

a)

Đuổi quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam.

b)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.

c)

Có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.

d)

Chuẩn bị hậu cần cho chiến dịch Điện Biên Phủ.

76.

Một trong những thành tựu đối ngoại nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được trong giai đoạn 1945 - 1950 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là

a)

gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và tổ chức ASEAN.

b)

bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

c)

thiết lập được quan hệ ngoại giao với một số nước xã hội chủ nghĩa.

d)

buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và dân chủ.

77.

Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gửi tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.

b)

khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.

c)

yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.

d)

khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

78.

Một trong những hoạt động ngoại giao thành công của Việt Nam đạt được sau năm 1975 là

a)

bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.

c)

tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

d)

bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.

79.

Trong giai đoạn 1945 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã gửi thư, công hàm đến Đại hội đồng Liên hợp quốc và các nước lớn nhằm mục đích

a)

công nhận nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

b)

tố cáo chính sách thâm độc của Trung Hoa Dân quốc.

c)

kêu gọi sự giúp đỡ để chống thù trong, giặc ngoài.

d)

đàm phán về việc giải giáp quân đội phát xít Nhật.

80.

Sau ngày 2/9/1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

a)

nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra đời.

b)

Việt Nam đã thoát khỏi tình thế bị bao vây và cô lập.

c)

miền Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến hành trên cả nước.

81.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương

a)

hòa hoãn và tránh xung đột.

b)

kiên quyết đấu tranh đến cùng.

c)

cứng rắn về sách lược.

d)

mềm dẻo về nguyên tắc.

82.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với thực dân Pháp, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương

a)

hòa hoãn và tránh xung đột.

b)

kiên quyết đấu tranh đến cùng.

c)

cứng rắn về sách lược.

d)

mềm dẻo về nguyên tắc.

83.

Giai đoạn 1946 - 1949, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Thân thiện với các dân tộc yêu chuộng dân chủ, hòa bình.

b)

Mở các cơ quan đại diện ngoại giao ở một số nước châu Á.

c)

Cử đại diện tham gia một số hội nghị quốc tế và khu vực.

d)

Chính thức thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

84.

Trong giai đoạn 1950 - 1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Chính thức thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

c)

Thành lập Hội hữu nghị và Ủy ban Bảo vệ hòa bình thế giới.

d)

Đòi Mĩ và các bên liên quan phải thi hành Hiệp định Pa-ri.

85.

Một trong những hoạt động đối ngoại nổi bật của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1973 là

a)

thiết lập quan hệ ngoại giao với 20 quốc gia trên thế giới.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương ra tuyên bố chung.

c)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Hoa Kì.

d)

mở cửa và thực hiện đa dạng, đa phương quan hệ đối ngoại.

86.

Sách lược đấu tranh ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong năm 1946 đã

a)

từng bước loại bỏ được các thế lực ngoại xâm và nội phản.

b)

giải quyết được những mục tiêu chiến lược của cách mạng.

c)

phá vỡ được thế bao vây và cô lập cách mạng Việt Nam.

d)

giải quyết được vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng xã hội.

87.

Cuộc đấu tranh ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (từ ngày 2/9/1945 đến ngày 19/12/1946) có vai trò như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Đã hỗ trợ đắc lực cho những thắng lợi trên mặt trận quân sự.

b)

Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền của các thế lực đế quốc.

c)

Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bị các nước bao vây, cô lập.

d)

Từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trên thế g

88.

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

c)

Đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

Hoàn thành nhiệm vụ chiến lược của cuộc kháng chiến.

89.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có tác động như thế nào?

a)

Tránh được một lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thù.

b)

Nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.

c)

Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bị bao vây và cô lập.

d)

Giúp Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

90.

Từ tháng 9/1945 đến tháng 3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc nhằm

a)

đẩy mạnh quá trình giải giáp quân đội Nhật Bản về nước.

b)

nhanh chóng xây dựng chính quyền dân chủ vững mạnh.

c)

tránh trường hợp cùng một lúc phải giải quyết nhiều khó khăn.

d)

giữ vững chính quyền cách mạng trong điều kiện có nhiều kẻ thù.

91.

Cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có vai trò như thế nào?

a)

Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của những thế lực ngoại xâm.

b)

Buộc kẻ thù phải chấp nhận về mặt pháp lý những điều kiện của ta.

c)

Trở thành một mặt trận quan trọng trong cuộc kháng chiến toàn diện.

d)

Kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến, buộc kẻ thù phải trao trả độc lập.

92.

Năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thiết lập quan hệ ngoại giao với Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác có ý nghĩa như thế nào?

a)

Việt Nam kết thúc thời kỳ chiến đấu trong vòng vây.

b)

Đưa Việt Nam thoát khỏi thế đối đầu với nhiều kẻ thù.

c)

Khẳng định sự thất bại trong chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu Á sang châu Âu.

93.

Nội dung nào sau đây là điểm chung trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam thời kì 1945 - 1954 và 1954 - 1975?

a)

Củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Củng cố, phát triển quan hệ với các nước ASEAN.

c)

Thực hiện các hoạt động đối ngoại vì mục tiêu thống nhất đất nước.

d)

Thực hiện các hoạt động đối ngoại vì mục tiêu xây dựng miền Bắc.

94.

Trong quan hệ đối ngoại thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam đều

a)

tăng cường quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.

b)

củng cố quan hệ ngoại giao với các nước Tây Âu.

c)

củng cố quan hệ ngoại giao với các nước Bắc Âu.

d)

tăng cường quan hệ đoàn kết với các nước ASEAN.

95.

Từ những thắng lợi trong kháng chiến và buộc Mỹ kí Hiệp định Pa-ri (1968 - 1973), Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì trong vấn đề ngoại giao ngày nay?

a)

Thắng lợi của ngoại giao phải dựa trên thực lực của toàn dân tộc.

b)

Sức mạnh tinh thần là yếu tố quyết định thắng lợi về ngoại giao.

c)

Ngoại giao muốn thắng lợi phải có sự hỗ trợ của các cường quốc.

d)

Các hội nghị quốc tế không thể giải quyết vấn đề quyền dân tộc.

96.

Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946)?

a)

Là điển hình về nhân nhượng có nguyên tắc trong cuộc đấu tranh ngoại giao.

b)

Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.

c)

Công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập, có quyền dân tộc tự quyết.

d)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.

97.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) và Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (năm 1973)?

a)

Các nước cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Là dấu mốc đánh dấu thắng lợi cuối cùng của cuộc kháng chiến.

c)

Quy định thời gian rút quân đội nước ngoài trong vòng 2 tháng.

d)

Thỏa thuận vấn đề tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

98.

Bối cảnh kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Có sự hoà hoãn giữa các nước lớn.

b)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đang có bất đồng.

d)

Ngoại giao đã trở thành một mặt trận.

99.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

b)

Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

c)

Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

d)

Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.

100.

Cái văn bản ngoại giao Việt Nam ký với Pháp và Mỹ (1945-1975) KHÔNG có điểm tương đồng nào?

a)

Thể hiện khát vọng hòa bình của Việt Nam.

b)

Yêu cầu các bên thực hiện lệnh ngừng bắn.

c)

Việt Nam nghiêm chỉnh chấp hành hiệp định.

d)

Bị phát và Mỹ bội ước, liên tiếp gửi tối hậu Thư.

101.

So với trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, kết quả của đối ngoại Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Mỹ có điểm khác biệt nào?

a)

Góp phần tích cực vào sự nghiệp cách mạng của nhân dân thế giới.

b)

Đoàn kết chặt chẽ với Liên xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác.

c)

Nhận được xưởng hộ các nước XHCN ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

d)

Góp phần vào việc xây dựng hình ảnh đẹp, thân thiện của đất nước Việt Nam.

102.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1968 - 1973 có điểm khác biệt gì so với giai đoạn 1954 - 1968?

a)

Tiếp tục mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới.

b)

Vừa đấu tranh quân sự vừa đàm phán trên bài ngoại giao ở Pari.

c)

Tiếp tục củng cố mặt trận đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.

d)

Tiếp tục tuyên truyền tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến