wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối học kì II (2025–2026) – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 8 - 8 - 1967, Indonesia, Malaysia, Philippin, Singapor, Thái Lan đã

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

2.

Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tự bàn chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy các thể chế công đồng nhất.

3.

Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Nguyên nhân chính thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

tránh sự can thiệp của các cường quốc.

c)

thúc đẩy thành lập một liên minh quân sự.

d)

mong muốn tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

4.

Nguyên nhân khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

nhu cầu hợp tác để chống thiên tai.

b)

tránh sự can thiệp của các cường quốc.

c)

sự thành công của khối thị trường chung Châu Âu.

d)

mong muốn tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

5.

Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Các nước sáng lập ASEAN là

a)

Việt Nam, Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.

d)

Lào, Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a

6.

Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?

a)

Việt Nam và Lào.

b)

Lào và Mi-an-ma.

c)

Cam-pu-chia và Bru-nây.

d)

Bru-nây và Mi-an-ma.

7.

Bài 5: Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực. Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ

a)

ASEAN mới thành lập (1967).

b)

khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

khủng hoảng tài chính (1997).

8.

Bài 5: Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực. Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là

a)

tuyên bố Băng cốc (1967).

b)

tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).

c)

hiến chương ASEAN (2007).

d)

hiệp ước Ba-li (1976).

9.

Bài 5: Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực. Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

d)

ASEAN đón thành viên mới.

10.

Bài 5: Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực. Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.

c)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.

d)

Cộng đồng Kinh tế.

11.

Bài 5: Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực. Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

gặp những khó khăn về địa lý.

c)

một số quốc gia không có biển.

d)

khí hậu khắc nghiệt.

12.

Bài 5: Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực. Nội dung nào sau đây không phải là một phần của ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực.

b)

Cùng nhau giữ gìn hoà bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển.

c)

Tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế.

d)

Hướng tới xây dựng ASEAN thành một liên minh chính trị, quân sự.

13.

Bài 5: Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực. Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác

a)

liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.

b)

liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước của Liên minh châu Âu (EU).

c)

liên chính phủ có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.

d)

liên chính phủ có liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là sự đồng thuận của các nước thành viên.

14.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Quân Đồng minh đánh thắng quân phiệt Nhật.

b)

Cộng đồng kinh tế châu Âu ra đời.

c)

Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan ở Tây Âu.

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.

15.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa đế quốc, thực dân.

b)

củng cố địa bàn và kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

củng cố đất nước và kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

d)

cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

16.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Tính chất điển hình của cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

giải phóng dân tộc.

b)

dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

cải thiên tư sản kiểu cũ.

d)

dân tộc, dân chủ nhân dân.

17.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Tính chất sâu sắc của cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

đem lại quyền lợi cho nhân dân.

b)

đem lại quyền lợi cho tiểu tư sản.

c)

đem lại quyền lợi cho tư sản.

d)

hoàn thành cải cách ruộng đất.

18.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

19.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

b)

Có ví các dân tộc thuộc địa đấu tranh.

c)

Mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.

20.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

b)

Quá trình chuẩn bị đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

21.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975.

22.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Nội dung nào dưới đây không phải là bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có đường lối chiến lược đúng đắn, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh đất nước.

b)

Phát huy sức mạnh của các tầng lớp nhân dân và khối đoàn kết toàn dân.

c)

Xác định rõ thời cơ, chủ động tạo và nhanh chóng chớp thời cơ để hành động.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

23.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Địa phương giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là

a)

Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Huế, Quảng Nam.

d)

Quảng Nam, Ninh Bình, Huế, Sài Gòn.

24.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Hai địa phương giành được chính quyền muộn nhất trong cả nước trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Huế, Sài Gòn.

b)

Hà Tĩnh, Nghệ An.

c)

Đồng Nai, Cà Mau.

d)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

25.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại (Việt Nam) tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

c)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.

d)

tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

26.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Ở Việt Nam, lực lượng nào giữ vai trò quyết định thắng lợi trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Chính trị.

b)

Vũ trang.

c)

Du kích.

d)

Phản động.

27.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Phương pháp đấu tranh cơ bản của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

vũ trang.

b)

nghị trường.

c)

chính trị.

d)

ngoại giao.

28.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Ở Việt Nam, lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt, xung kích trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Chính trị.

b)

Vũ trang.

c)

Du kích.

d)

Phản động.

29.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Mặt trận nào sau đây đã đoàn kết nhân dân dân khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

30.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

đánh đổ Tổng nghĩa giành chính quyền trên cả nước.

b)

ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

là các cuộc kháng chiến điển hình trong cách mạng tháng Tám.

d)

đánh dấu Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.

31.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay

a)

thực dân Pháp.

b)

triều Nguyễn.

c)

chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

phát xít Nhật.

32.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam được coi là nhân tố quyết định đối với thắng lợi của sự nghiệp cách mạng, đó là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt, linh hoạt của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

truyền thống yêu nước của nhân dân cả nước.

d)

sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

33.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Ở Việt Nam, ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình, đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

b)

Cử tri bầu thành lập nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động Toàn quốc kháng chiến.

d)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến.

34.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện quan trọng gắn với thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).

b)

cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khoá I (1946).

35.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Ngày 15 - 8 - 1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện là thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam

a)

phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

b)

tiến hành phá kho thóc Nhật, giải quyết nạn đói.

c)

đánh bật thực dân Pháp và phát xít Nhật.

d)

tiến hành tổng khởi nghĩa trong cả nước.

36.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945. Sự kiện nào sau đây đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

b)

Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi (1945).

c)

Tổng tuyển cử bầu quốc hội khoá I (1946).

d)

Tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).

37.

Bài 7: Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 là

a)

tạo điều kiện các cơ quan của Đảng và chính phủ di chuyển an toàn khỏi thành phố.

b)

làm phá sản bước đầu các kế hoạch “đánh nhanh, đánh nhanh” của thực dân Pháp.

c)

lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

thể hiện Pháp thuật giúp cho sự sáng tạo của quân đội; chủ động phản công giành thắng lợi.

38.

Bài 7: Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). Một trong những bước phát triển mới về văn hóa của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp những năm 1951 - 1953 là

a)

Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951) của Đảng được triệu tập.

b)

tiếp tục triển khai thực hiện cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất.

c)

hoàn thành cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất trên cả nước.

d)

hoàn thành việc xoá nạn mù chữ cho người dân trong cả nước.

39.

Bài 7: Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đối với dân tộc Việt Nam là

a)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Ro-ve của Pháp.

b)

buộc thực dân Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

d)

tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.

40.

Bài 7: Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 (1946) đã

a)

lực lượng kháng chiến được bước sang giai đoạn mới.

b)

bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh đánh nhanh” của Pháp.

c)

cuộc phong toả ký Hiệp định Gio-ne-vơ chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

d)

làm thất bại âm mưu bao vây, cản trở Việt Bắc của thực dân Pháp.

41.

Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thất bại sau

a)

cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 (1946).

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

 Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

d)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

42.

Bài 7: Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). Sự kiện nào cho thấy Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

a)

Năm 1947, Pháp mở cuộc hành quân bao vây Việt Bắc.

b)

Ngày 23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội.

d)

Năm 1950, Pháp được Mĩ giúp sức để ra kế hoạch Ro-ve.

43.

Bài 7: Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

a)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

b)

đánh vào nơi sơ hở, buộc Pháp phải phân tán lực lượng.

c)

đánh nhanh thắng nhanh, tranh thủ thời cơ.

d)

phải phá tan cuộc hành quân mùa Đông của Pháp.

44.

Bài 7: Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), chiến thắng của chiến dịch nào của Việt Nam buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới 1950.

b)

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

c)

Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

45.

Bài 7: Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào sau đây?

a)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì.

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh.

46.

Bài 7: Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Tây Bắc thu – đông năm 1952.

d)

Hoà Bình đông - xuân 1951-1952.

47.

Bài 7: Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). Chiến dịch phòng ngự đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Tây Bắc thu – đông năm 1952.

d)

Hoà Bình đông - xuân 1951-1952.

48.

Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân đội nào chiếm đóng nước ta dưới danh nghĩa đồng minh?

a)

Quân đội Anh.

b)

Quân đội Pháp.

c)

Quân đội Mỹ.

d)

Quân Trung Hoa dân quốc.

49.

Năm 1945, từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, quân đội kéo vào đóng ở Hà Nội và hầu hết các tỉnh là

a)

20 vạn quân Tưởng Dân quốc.

b)

Quân Anh.

c)

Quân Pháp.

d)

Bọn Việt Quốc, Việt Cách.

50.

Năm 1945, từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh tạo điều kiện cho quân

a)

Trung Hoa Dân quốc kéo vào nước ta.

b)

Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

c)

Mĩ kéo vào nước ta.

d)

Nhật quay trở lại xâm lược nước ta.

51.

Trên con đường đi xuyên Đông Dương để kiểm soát toàn quốc nhằm chống lại phong trào đấu tranh xâm lược nước ta lần thứ hai, Pháp đã

a)

Yêu cầu thanh lọc bộ máy ở Sài Gòn về kinh tế, chính trị.

b)

Cho quân và sân bay vào hành dân Sài Gòn – Chợ Lớn.

c)

Cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban hành dân Nam Bộ.

d)

Cho quân chiếm đóng những nơi trọng yếu trong thành phố Sài Gòn.

52.

Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta với yêu cầu

a)

Pháp được quyền quản lí trị an ở phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao cho Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

c)

Việt Nam phải giải tán Chính phủ, để cho Pháp làm nhiệm vụ trị an ở Hà Nội.

d)

Việt Nam phải giải tán Quân đội Quốc gia Việt Nam.

53.

“...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhẫn nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới...”. Đoạn trích trên nằm trong

a)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

b)

Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

54.

Bước vào Đông Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp – Mĩ là

a)

Giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

b)

Giành thắng lợi mang tính quyết định nhằm giữ thế tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Đánh thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.

55.

Tầm điểm của kế hoạch Na-va là

a)

Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.

b)

Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Việt Nam.

c)

Xây dựng hành lang Đông - Tây.

d)

Xây dựng Điện Biên Phủ thành căn cứ quân sự mạnh ở miền Bắc Việt Nam.

56.

Chiến dịch nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va?

a)

Chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950.

b)

Chiến dịch biên giới Đông - Xuân 1953 - 1954.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

57.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương (1953 - 1954) kết thúc bằng giải pháp nào?

a)

Ngoại giao.

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

58.

Xây dựng phòng tuyến bê tông cốt sắt và thành lập vành đai trắng là nội dung nằm trong kế hoạch nào của Pháp?

a)

Rovơ.

b)

Na-va.

c)

Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

Đờ cát tơ ri.

59.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) đã quyết định

a)

Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng tiếp tục hoạt động bí mật, bất hợp pháp.

c)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Hợp nhất các tổ chức cách mạng thành Đảng duy nhất.

60.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đổi tên Đảng ta thành

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

Đảng lao động Đông Dương.

61.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) có ý nghĩa là Đại hội

a)

Kháng chiến bùng nổ.

b)

Kháng chiến thắng lợi.

c)

Kháng chiến kết thúc.

d)

Kháng chiến toàn dân.

62.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

a)

Phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương.

b)

Chịu sự tác động của chiến tranh lạnh.

c)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc – Nam.

d)

Chính quyền đế quốc Mĩ dẫn dắt gây dựng trong cả nước.

63.

Trong giai đoạn 1961 – 1965, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

b)

Chống chiến lược “Chiến tranh cực bộ” của Mỹ.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật.

d)

Bảo vệ Biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

64.

Trong giai đoạn 1965 – 1968, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

b)

Chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật.

d)

Bảo vệ Biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

65.

Trong giai đoạn 1969 – 1973, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

b)

Chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ.

c)

Bảo vệ Biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

d)

Chống kế hoạch Na-va của Pháp – Mỹ.

66.

Thủ đoạn nào của Mỹ được coi là “Xương sống” của Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Bao vây căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Dồn dân “ấp chiến lược”.

c)

Đưa quân đội Mỹ vào tham chiến trực tiếp.

d)

Mở các cuộc hành quân “bình định” và “tìm diệt”.

67.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán Pari?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Phong trào Đông khởi (1959 – 1960).

68.

Lực lượng tiến hành “chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ được tiến hành dựa chủ yếu vào lực lượng nào sau đây?

a)

Quân đội Mỹ.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đồng minh Mỹ.

d)

Quân đội Hàn Quốc.

69.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri (1973)?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.

b)

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” 1972.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968.

70.

Chính quyền Sài Gòn có thái độ như thế nào sau Hiệp định Pa-ri (1973)?

a)

Phá hoại Hiệp định Pa-ri, xâm lấn vùng giải phóng.

b)

Tiếp tục đàm phán với quân giải phóng.

c)

Chấp nhận những điều khoản của Hiệp định Pa-ri.

d)

Nhanh chóng đầu hàng quân giải phóng.

71.

Thái độ và hành động của Mỹ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 - Phước Long (6/1/1975) là

a)

Tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.

b)

Tán đồng quân sự và ngoại giao để đe dọa ta.

c)

Phối hợp với chính quyền Sài Gòn đưa quân đánh chiếm lại.

d)

Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.

72.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

73.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo của tập thể sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước của nhân dân, tinh thần đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.

d)

Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

74.

Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam là

a)

Kết thúc hoàn toàn thế thống trị của chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ ở nước ta.

b)

Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.

c)

Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.

d)

Đánh bại Mỹ và sự hỗ trợ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi toàn thế giới.

75.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” 1961-1965 của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của

a)

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

b)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

Chiến lược phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

d)

Chiến lược chiến tranh đơn phương.

76.

Chiến lược Chiến tranh cục bộ 1965-1968 của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của

a)

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

d)

Chiến lược chiến tranh đơn phương.

77.

Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của

a)

Chiến lược Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

d)

Chiến lược chiến tranh đơn phương.

78.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân viễn chinh Mỹ.

c)

Quân đồng minh của Mỹ.

d)

Không quân, hải quân Mỹ.

79.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 – 1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân viễn chinh Mỹ.

c)

Quân đồng minh của Mỹ.

d)

Không quân, hải quân Mỹ.

80.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân viễn chinh Mỹ.

c)

Quân đồng minh của Mỹ.

d)

Không quân, hải quân Mỹ.

81.

Thắng lợi nào đánh bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

82.

Cách kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) khác với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) ở điểm nào?

a)

Kết thúc bằng một giải pháp hiệp định.

b)

Kết thúc bằng một thắng lợi quân sự quyết định.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

d)

Kết thúc bằng một thắng lợi chính trị quyết định.

83.

Trong Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định Miền Nam có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Quyết định trực tiếp.

b)

Quyết định nhất.

c)

Cơ bản nhất.

d)

Quan trọng nhất.

84.

Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

Phá ấp chiến lược.

b)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt.

c)

Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.

d)

Đồng khởi.

85.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào?

a)

Người cày có ruộng.

b)

Đánh đuổi đế quốc.

c)

Công bằng và dân chủ.

d)

Thống nhất đất nước.

86.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) quyết định nội dung nào?

a)

Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

Phái lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mĩ.

87.

Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 là gì?

a)

Đấu tranh hòa bình.

b)

Tiếp tục cách mạng bạo lực.

c)

Các dạng vũ trang.

d)

Bắt đầu cách mạng bạo lực.

88.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn nào sau chiến dịch Tây Nguyên giành thắng lợi?

a)

Tiến công chiến lược ra lãnh hải nội địa.

b)

Tiến công chiến lược trên khắp miền Nam.

c)

Tổng tiến công chiến lược miền Nam.

d)

Mở chiến dịch ở Huế - Đà Nẵng, chia cắt địa chỉ hai đầu Nam – Bắc.

89.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào?

a)

Mở rộng quan hệ đối ngoại cho Campuchia.

b)

Ủng hộ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống Trung Quốc.

90.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào quản lý?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên.

91.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là gì?

a)

Đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

Xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

Mĩ thuê lại các bến cảng ở đó.

d)

Đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

92.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là gì?

a)

Luật Biển Việt Nam.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

93.

Bản chất của hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

Để xác lập địa vị số một châu Á.

d)

Chiến tranh thống nhất đất nước.

94.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là gì?

a)

Giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

Sẵn sàng sử dụng vũ lực tự vệ.

c)

Liên minh quân sự với Mĩ, Anh.

d)

Xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

95.

Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào vào năm 1982?

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Tiến hành tổng tuyển cử trên cả nước và ở đảo.

c)

Tiến hành vận chuyển lương thực ra Hoàng Sa.

d)

Tiến hành vận chuyển lương thực ra Trường Sa.

96.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội.

97.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về lĩnh vực nào?

a)

Quân sự.

b)

Tư tưởng.

c)

Chính trị.

d)

Văn hóa.

98.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới phải như thế nào?

a)

Thực hiện nhanh chóng.

b)

Bảo đảm thắng lợi.

c)

Phải thần tốc và táo bạo.

d)

Toàn diện và đồng bộ.

99.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng nhà nước gì?

a)

Pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Nền chuyên chính của tư sản.

c)

Đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

Phân chia quyền lực rõ ràng.

100.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Tư tưởng.

101.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển nội dung nào?

a)

An ninh kinh tế.

b)

Kinh tế tri thức.

c)

Dân chủ nhân dân.

d)

Dân sinh, dân chủ.

102.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc gì?

a)

Xây dựng đoàn.

b)

Phát triển kinh tế.

c)

Đổi mới đất nước.

d)

Chỉnh đốn Đảng.

103.

Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ tháng 12 – 1986?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

c)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Xã hội Chủ nghĩa.

d)

Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

104.

Chuyển từ "hội nhập kinh tế quốc tế" sang "chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng" mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập. Đây là nội dung đổi mới về lĩnh vực nào?

a)

Đổi mới kinh tế.

b)

Đổi mới chính trị.

c)

Đổi mới đối ngoại.

d)

Đổi mới văn hóa.

105.

Nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Việt Nam được xác định trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Hòa bình, hữu nghị

b)

Bình đẳng, hợp tác

c)

Hòa bình, bình đẳng, hợp tác

d)

Hòa bình, hữu nghị, hợp tác

106.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát

b)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

107.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng Tháng Tám đã nêu cao tinh thần quật khởi của dân tộc Việt Nam, một dân tộc có truyền thống lâu đời chiến đấu vì độc lập tự do, quyết không chịu làm nô lệ. Cách mạng tháng Tám là kết quả của tám mươi năm đấu tranh không ngừng của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp. Không những “giật tung” được xiềng xích của bọn đế quốc phát-xít, Cách mạng Tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỷ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hòa dân chủ, đưa dân tộc Việt Nam lên hàng các dân tộc tiên phong”

a)

Đoạn tư liệu trên nói về sự kiện toàn thể nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 – 1954 để giành độc lập, tự do.

b)

Cách mạng tháng Tám 1945 của nhân dân ta thành công đã phá tan xiềng xích nô lệ 5 năm của phát xít Nhật, hơn 80 năm của thực dân Pháp.

c)

Dưới sự cai trị của đế quốc, thực dân, mọi giai cấp trong xã hội Việt Nam đều chịu sự áp bức, bóc lột.

d)

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939 – 1945 là giải phóng dân tộc, giành độc lập tự do.

e)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận người nô lệ, bị áp bức, bóc lột trở thành người làm chủ, tự quyết định vận mệnh và tương lai của mình.