Font size
WorksheetsBài 8. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)
Total questions: 104
Worksheet time: 54mins
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
Mối quan hệ giữa Việt Nam - Campuchia đã xuất hiện nhiều vấn đề phức tạp.
Mỹ thay chân Pháp dựng lên chính quyền tay sai ở miền Nam Việt Nam.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đang ngày càng được mở rộng.
Trong giai đoạn 1954 - 1960, cách mạng miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh.
Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.
Chi viện cho miền Nam chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
Nét nổi bật của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương là
Mỹ thay chân Pháp đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam.
Miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mỹ.
Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam từ giữa 1954 là
Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
Đấu tranh bảo vệ hòa bình, đòi quyền dân sinh, dân chủ.
Đòi Mỹ - Diệm nghiêm chỉnh chấp hành Hiệp định Geneva.
Chuyển từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang chống Mỹ.
Năm 1956, sau khi Pháp rút khỏi nước Việt Nam, Mỹ đã có hành động nào sau đây?
Đưa tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm quyền.
Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.
Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa.
Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự đánh Trung Quốc.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là
Đất nước chưa được thống nhất.
Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Cả nước độc lập, thống nhất.
Miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng và Chính phủ đã có việc làm nào sau đây để đáp ứng quyền lợi kinh tế của nông dân miền Bắc?
Cải cách ruộng đất.
Đưa nông dân vào hợp tác xã.
Tặng thưởng tiền cho nông dân.
Chia nhà của địa chủ cho nông dân.
Cách mạng miền Nam Việt Nam trong những ngày đầu năm 1954 chuyển sang hình thức đấu tranh nào sau đây?
Đấu tranh chính trị chống Mỹ - Diệm.
Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang.
Đấu tranh vũ trang.
Đấu tranh ngoại giao.
Cách mạng miền Nam Việt Nam có vai trò nào sau đây trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
Quan trọng nhất.
Cơ bản nhất.
Quyết định trực tiếp.
Quyết định nhất.
Đầu năm 1955, chính quyền Ngô Đình Diệm thực hiện chính sách nào sau đây?
“Tố cộng”, “diệt cộng” trên toàn miền Nam.
“Đả thực”, “bài cộng” trên toàn miền Nam.
“Tiễu diệt cộng sản không thương tiếc” trên toàn miền Nam.
“Thà bắn lầm hơn bỏ sót” trên toàn miền Nam.
Phong trào đấu tranh tiêu biểu của trí thức và nhân dân lao động Sài Gòn - Chợ Lớn chống Mỹ - Diệm mở đầu là
“Phong trào hòa bình”.
Phong trào “Dậy mà đi”.
“Phong trào xuống đường”.
Phong trào “Đồng khởi”.
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam (01/1959) đã thổi bùng phong trào nào ở miền Nam Việt Nam?
Phong trào Đồng khởi.
Phong trào phá kho thóc.
Phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
Phong trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam (01/1959) đã quyết định để Nhân dân miền Nam Việt Nam
Đấu tranh bằng con đường chính trị.
Sử dụng bạo lực giành chính quyền.
Đấu tranh bằng con đường vũ trang.
Đấu tranh bằng con đường ngoại giao.
Điền vào chỗ trống: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, bằng ...”
Lực lượng vũ trang nhân dân kết hợp với lực lượng chính trị và đấu tranh ngoại giao.
Lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.
Sự kết hợp giữa lực lượng vũ trang toàn dân với đấu tranh chính trị và ngoại giao.
Lực lượng vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao trên bàn đàm phán ở Geneva.
Địa danh tiêu biểu nhất trong phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) là
Bình Định.
Ninh Thuận.
Bến Tre.
Quảng Ngãi.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây trong kháng chiến chống Mỹ?
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960) có vai trò nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?
Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.
Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
Giữ gìn lực lượng cách mạng, chuẩn bị phản công.
Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và tay sai.
Phong trào đấu tranh nào sau đây của quần chúng miền Nam Việt Nam đã làm chính quyền Ngô Đình Diệm có nguy cơ bị lật đổ?
Phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
Phong trào phá “ấp chiến lược”.
Cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”.
Phong trào “Đồng khởi”.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ.
Đánh dấu thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.
Cuộc phản công đầu tiên của cách mạng miền Nam.
Làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc.
Chiến lược chiến tranh Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam những năm 1961 - 1965 là
“Chiến tranh đơn phương”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) Mỹ áp dụng ở miền Nam Việt Nam có âm mưu cơ bản nào sau đây?
Đưa quân chủ hầu vào miền Nam Việt Nam.
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
Đưa quân Mỹ ồ ạt vào miền Nam.
Đưa cố vấn Mỹ ồ ạt vào miền Nam.
Chỗ dựa của “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là
Ấp chiến lược và chiến thuật “tìm diệt”.
Lực lượng ngụy quân, ngụy quyền.
Lực lượng cố vấn Mỹ.
Ấp chiến lược và quân Sài Gòn.
Lực lượng chính của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam giai đoạn 1961 - 1965 là
Quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ.
Quân viễn chinh Mỹ và quân đồng minh.
Quân các nước đồng minh của Mỹ.
Liên quân Mỹ - Pháp và lực lượng quân đồng minh.
Biện pháp được Mỹ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” của “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) là
Lập các “khu trú mật”.
Lập các “vành đai trắng”.
Dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.
Những chiến thắng quân sự nào sau đây làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
Ấp Bắc, Tua Hai, Bình Giã, Đồng Xoài.
Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Bình Giã, Ba Gia, Núi Thành, Vạn Tường.
Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào sau đây có tính chất mở màn cho việc đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
Bình Giã (Bà Rịa).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Đồng Xoài (Biên Hòa).
Ấp Bắc (Mỹ Tho).
Cuộc đấu tranh chính trị nào sau đây là tiêu biểu nhất trong năm 1963 của đồng bào miền Nam Việt Nam chống chính quyền Ngô Đình Diệm?
Cuộc biểu tình của 2 vạn tăng ni Phật tử Huế (8/5/1963).
Cuộc biểu tình của 70 vạn quần chúng Sài Gòn (16/6/1963).
Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu (11/6/1963).
Cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm (01/11/1963).
Sau phong trào Đồng khởi (1959 - 1960), Mỹ phải chuyển sang chiến lược chiến tranh nào sau đây?
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Lực lượng chủ yếu của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) là
Quân Sài Gòn.
Quân chủ hầu của Mỹ.
Quân Mỹ và tay sai miền Nam.
Quân Mỹ và Lào, Campuchia.
Hình thức đấu tranh của Nhân dân Việt Nam chống “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) là
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Đấu tranh ngoại giao.
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Đấu tranh ngoại giao thuần túy.
Thắng lợi quan trọng trên mặt trận quân sự của quân và dân miền Nam Việt Nam chống “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) là
Mỏ Cày - Bến Tre.
Ấp Bắc - Mỹ Tho.
Bắc Ái - Ninh Thuận.
Vạn Tường - Quảng Ngãi.
Chiến thắng quân sự nào sau đây đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965)?
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Phong trào phá “ấp chiến lược”.
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mỹ?
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng nào sau đây của Nhân dân Việt Nam đánh dấu sự phá sản cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961 -1965) của Mỹ?
Ba Gia.
An Lão.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Sự kiện nào sau đây của quân và dân miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Phong trào Đồng khởi.
Chiến thắng Vạn Tường.
Thủ đoạn “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam thể hiện âm mưu nào sau đây của Mỹ?
Giảm xương máu người Mỹ trên chiến trường.
Tận dụng xương máu của người Việt.
Quân Mỹ và đồng minh rút khỏi chiến tranh.
Tăng sức chiến đấu của quân Sài Gòn.
“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào sau đây Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961 - 1973?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam thuộc học thuyết nào sau đây của Mỹ trong Chiến lược toàn cầu?
Phản ứng linh hoạt.
Ngăn đe thực tế.
Chính sách thực lực.
Bên miệng hố chiến tranh.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh đơn phương.
Sau sự thất bại của phong trào “Đồng khởi”.
Sau sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mỹ được tiến hành ở miền Nam Việt Nam bằng lực lượng chủ yếu là
Quân Mỹ, quân một số nước đồng minh Mỹ và quân Sài Gòn.
Quân đội viễn chinh Mỹ và quân đội Sài Gòn.
Quân đội Sài Gòn và liên quân Mỹ - Anh - Pháp.
Quân đội viễn chinh Mỹ và quân các nước đồng minh của Mỹ.
Điểm mới trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ thực hiện ở miền Nam từ năm 1965 là
Cử cố vấn Mỹ đến miền Nam Việt Nam.
Trang bị vũ khí cho quân đội miền Nam.
Lập “ấp chiến lược” khắp miền Nam Việt Nam.
Đem quân viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến.
Âm mưu của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) là
Đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh.
Củng cố lực lượng quân đội Sài Gòn, kết thúc chiến tranh.
Tạo ra ưu thế binh lực và hỏa lực áp đảo quân chủ lực của ta, giành lại thế chủ động chiến trường.
Giành thế chủ động trên chiến trường miền Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.
Thắng lợi mở đầu của quân dân Việt Nam chống “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) là trận
Ấp Bắc (Mỹ Tho), Ba Gia (Quảng Ngãi).
Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
An Lão (Bình Định), Bình Giã (Bà Rịa).
Trận Vạn Tường (8/1965) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
Tạo ra bước ngoặt của chiến tranh.
Làm phá sản Chiến tranh cục bộ.
Đánh bại Mỹ về quân sự.
Được coi là Ấp Bắc đối với Mỹ.
Chiến thuật quân sự được Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) là
“Trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
Lập “ấp chiến lược”.
“tìm diệt” và “lấn chiếm”.
“tìm diệt” và “bình định”.
Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mỹ, mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam Việt Nam là
Trà Bồng (Quảng Ngãi).
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Núi Thành (Quảng Nam).
Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) là
Sử dụng các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
Sử dụng quân Mỹ là chủ yếu, leo thang đánh phá miền Bắc.
Huy động lực lượng lớn quân đồng minh của Mỹ.
Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.
Tâm trọng tâm của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở địa bàn nào sau đây?
Rừng núi.
Các đô thị.
Nông thôn.
Ven biển.
Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, Việt Nam đã chọc thủng những phòng tuyến nào sau đây?
Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Huế, Đà Nẵng và Tây Nam Bộ.
Ven biển miền Trung và Đông Nam Bộ.
Đồng bằng Tây Nam Bộ.
Hình thái đấu tranh của cách mạng nhân dân miền Nam từ giữa năm 1961 - 1975 là
Đấu tranh chính trị.
Khởi nghĩa.
Chiến tranh giành độc lập.
Chiến tranh giải phóng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kỳ 1954 - 1975?
Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.
Miền Nam chưa được giải phóng.
Miền Bắc đã được giải phóng.
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Bước vào mùa xuân 1968, Việt Nam chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam xuất phát từ
So sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mỹ trong năm bầu cử tổng thống.
Sự ủng hộ to lớn về vật chất và tinh thần của nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa.
Mâu thuẫn giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn gay gắt, quân Sài Gòn bị cô lập với quân Mỹ.
Sự thất bại của quân Mỹ và quân Sài Gòn trong hai mùa khô (1965 - 1966 và 1966 - 1967).
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải
Rút hết quân về nước, rút khỏi chiến tranh Việt Nam.
Tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
Thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô.
Huy động quân các nước đồng minh của Mỹ tham chiến.
Mục tiêu của Mỹ trong các cuộc phản công chiến lược hai mùa khô (1965 - 1966 và 1966 - 1967) là
Đánh bại chủ lực Quân giải phóng.
Bình định miền Nam Việt Nam.
Đánh phá đất thành Việt Cộng.
Tiêu hao lực lượng của Việt Nam.
Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là
Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc chúng phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh.
Buộc Mỹ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Mỹ phải đến Hội nghị Paris để đàm phán, bàn về việc kết thúc chiến tranh.
Làm cho dân tộc Mỹ lần đầu tiên bị bất ngờ, làm cho Mỹ không dám đưa quân Mỹ và quân chủ hầu vào miền Bắc.
Nixon thực hiện cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai (1972) với lý do nào sau đây?
Cứu nguy cho “Việt Nam hóa” chiến tranh, tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Paris.
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ của nhân dân ta.
Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Paris năm 1973 có ý nghĩa nào sau đây đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?
Hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”, “ngụy nhào”.
Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ.
Tạo thời cơ thuận lợi để Việt Nam tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.
Tạo thời cơ thuận lợi để Việt Nam tiến lên đánh cho “Mỹ cút”.
Thắng lợi của Việt Nam phối hợp với Lào trong việc đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 tại đường 9 Nam Lào (1971) đã mang lại kết quả nào sau đây?
Giữ vững hành lang chiến lược cách mạng ở Đông Dương.
Loại khỏi vòng chiến đấu 22.000 quân Mỹ.
Làm thất bại chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ.
Làm thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ.
Ý nghĩa lịch sử nào sau đây là cơ bản nhất của cuộc Tiến công chiến lược 1972?
Đã mở ra một bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta.
Đã giáng một đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Giáng một đòn nặng nề vào quân ngụy (công cụ chủ yếu) của Mỹ.
Buộc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?
Buộc Mỹ phải quay lại đàm phán ở Paris để bàn về việc chấm dứt chiến tranh.
Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con đường đàm phán.
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Chứng tỏ lực lượng vũ trang phát triển vượt bậc thay thế lực lượng chính trị.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mỹ phải
“Xuống thang” chiến tranh và ký kết Hiệp định Paris về Việt Nam.
“Xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Paris.
Tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Thắng lợi quyết định nào sau đây buộc Mỹ phải ký Hiệp định Paris năm 1973?
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Miền Bắc chống Chiến tranh phá hoại lần hai.
Thắng lợi trong trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972).
Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) và “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) là hình thức chiến tranh xâm lược theo kiểu mới,
Nằm trong Chiến lược toàn cầu của Mỹ.
Sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.
Sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Ý nào sau đây là điểm khác biệt giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) là
Đều là hình thức chiến tranh theo kiểu mới.
Đều sử dụng quân đội Sài Gòn.
Các chiến lược chiến tranh đều thất bại.
Đều mở rộng chiến tranh ra Đông Dương.
Ý nào sau đây thể hiện sự khác nhau trong âm mưu của Mỹ giữa cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 - 1968) và Chiến tranh phá hoại lần thứ hai (1972)?
Ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc, miền Bắc vào miền Nam.
Giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mỹ.
Củng hiệp tinh thần chiến đấu của nhân dân ta ở hai miền Nam - Bắc.
Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc.
“Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phấn đấu giành thắng lợi, đánh bại những chiến lược trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao”. Những nội dung trên được đưa ra tại
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (4/1970).
Hội nghị lần thứ 21 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (7/1973).
Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (1974).
Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (1930).
Sau chiến thắng vang dội của Việt Nam trong chiến dịch đánh Đường 14 - Phước Long (1/1975), phản ứng của Mỹ như thế nào?
Huy động toàn bộ quân Sài Gòn tản công bình định, lấn chiếm miền Nam.
Phản ứng mạnh mẽ, đề cao ném bom nguyên tử xuống Việt Nam.
Phản ứng yếu ớt, chỉ yêu đừng áp lực đe dọa từ xa.
Ký Hiệp định Paris (1/1973) chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của chiến thắng Đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
Buộc Mỹ xuống thang chiến tranh và chấp nhận quay lại đàm phán tại Hội nghị Paris.
Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường duy nhất giải phóng miền Nam.
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Tạo cơ sở đánh giá toàn diện tương quan lực lượng để mở cuộc tiến công chiến lược.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam Việt Nam là
Chính quyền Sài Gòn.
Mỹ và đồng minh của Mỹ.
Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Đế quốc Mỹ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam
Trong hai năm 1974 và 1975.
Trước mùa mưa năm 1975.
Trong hai năm 1975 và 1976.
Trước năm 1976.
Sự kiện nào sau đây tác động đến Hội nghị Bộ chính trị (từ 18/12/1974 đến 9/1/1975) để Hội nghị quyết định giải phóng miền Nam Việt Nam trong năm 1975?
Chiến thắng Buôn Ma Thuột.
Chiến thắng Tây Nguyên.
Chiến thắng Quảng Trị.
Chiến thắng Phước Long và Đường số 14.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra qua các chiến dịch nào sau đây?
Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế và chiến dịch Đà Nẵng.
Chiến dịch Tây Nguyên, Huế, chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng và Hồ Chí Minh.
Hiệp định Paris (1973) được ký kết có tác động nào sau đây đến tình hình miền Nam Việt Nam?
Mỹ đã cút nhưng ngụy chưa nhào.
Mỹ đã cút và ngụy đã thất bại.
Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao.
Ta đã giành thắng lợi ở Tây Nguyên.
Để phá hoại Hiệp định Paris (1973), chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch
“Trả đũa ở ạ?”.
“Tìm diệt và bình định”.
“Tràn ngập lãnh thổ”.
“Bình định lần chiếm”.
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Nhân dân Việt Nam đã kết thúc bao nhiêu năm chiến tranh giải phóng dân tộc?
21 năm.
30 năm.
15 năm.
20 năm.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam là
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Đòi Mỹ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Paris.
Xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
Thực hiện triệt để “người cày có ruộng”.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 21 (7/1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản cho cách mạng Việt Nam là
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng cách mạng bạo lực.
Hoàn thành giải phóng miền Nam, chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình thống nhất đất nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1/1959) và lần thứ 21 (7/1973)?
Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
Xây dựng quân đội chính trị chỉ chủ yếu quyết định thắng lợi cuối cùng.
Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng.
Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
“Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí, kỹ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975)”, chủ trương này được đưa ra trong thời điểm
Sau Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc.
Khi Chiến dịch Huế - Đà Nẵng đang sôi động.
Ta chuẩn bị mở Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Khi Chiến dịch Hồ Chí Minh đang tiếp diễn.
Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Paris (1973) của chính quyền Sài Gòn là
Củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
Hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.
Thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.
Tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Nguyên nhân quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước nồng nàn.
Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
Do sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
Do sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây thể hiện sau Hiệp định Paris (1/1973), Mỹ tiếp tục dấn thêm lấn vào cuộc chiến tranh ở miền Nam Việt Nam?
Giữ lại cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự.
Tiếp tục để lại lực lượng quân đội ở miền Nam.
Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập ta.
Dùng thủ đoạn chính trị để lừa bịp ta.
Sau thất bại tại Tây Nguyên (3/1975), Nguyễn Văn Thiệu
Ra lệnh phân công nhầm chiếm lại Tây Nguyên để bảo vệ miền Trung.
Ký văn kiện chấp nhận đầu hàng vô điều kiện, rút quân khỏi Tây Nguyên.
Ra lệnh rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về bảo vệ căn cứ ở Sài Gòn.
Ra lệnh rút quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung.
Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của Việt Nam là giải phóng
Toàn tỉnh Bến Tre.
Các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
Đường số 14 và toàn tỉnh Phước Long.
Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.
Chiến thắng nào sau đây của Việt Nam trong năm 1975 đã chuyển cuộc tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
Chiến thắng Phước Long.
Chiến thắng Tây Nguyên.
Chiến thắng Huế - Đà Nẵng.
Chiến thắng Quảng Trị.
Cùng thời gian với Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975), quân dân Việt Nam còn mở chiến dịch đánh địch ở
Phước Long.
Quảng Trị.
Huế - Đà Nẵng.
Nha Trang.
“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Bộ Chính trị Trung ương Đảng sau thắng lợi của
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Đường số 14 - Phước Long.
Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng trong năm 1975 là
Cà Mau.
Rạch Giá.
Châu Đốc.
Bạc Liêu.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, chiến dịch nào sau đây diễn ra và giành thắng lợi nhanh nhất?
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch đường 14 - Phước Long.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, sự kiện nào sau đây đánh dấu dân tộc Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào”?
Đại thắng mùa xuân năm 1975.
Hiệp định Paris về Việt Nam được ký kết (1973).
Toàn lính Mỹ cút cùng Việt Nam (1973).
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).
Sự kiện lịch sử nào sau đây ở Việt Nam diễn ra lúc 11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975?
Quân ta nổ súng bắt đầu mở Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
“Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi
Cách mạng tháng Tám 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954).
Trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
Sự sáng tạo trong đường lối lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) thắng lợi được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với đấu tranh ngoại giao.
Xây dựng hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
Đoàn kết các tầng lớp nhân dân tham gia chống Mỹ.
Tiến hành đồng thời hai cuộc cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là
Chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mỹ.
Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ.
Xây dựng thành công cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc thế chiến tranh.
Điểm khác biệt cơ bản về nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) với kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của Nhân dân Việt Nam là do
Nhân dân yêu nước, dũng cảm chiến đấu.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương.
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Hồ Chủ tịch.
Miền Bắc là hậu phương vững mạnh.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“... Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị đã phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội miền nam từ sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: ‘Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở Việt Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân’.”
(Lê Mậu Hãn, Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III, NXB Giáo Dục. Năm 2006. Trang 165) Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây sai?
Nghị quyết của Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959) đã chỉ ra con đường đấu tranh chống Mỹ và chính quyền tay sai của nhân dân miền Nam.
Nguyên nhân dẫn đến bùng nổ phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam Việt Nam là nghị quyết của Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959).
Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam (1959 - 1960) là kết quả của việc tiến hành bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân, trong đó đối tượng trực tiếp là Mỹ.
Nghị quyết 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959) làm xoay chuyển tình thế, đưa cách mạng miền Nam bước vào giai đoạn tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu trắng trợn phá bỏ Hiệp định Geneva, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hòa,…
Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”.
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294)
Sau Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương, Pháp lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm để trì hõan việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.
Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hòa bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc.
Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954 – 1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do dân tộc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“… cuộc chiến tranh của Mỹ dưới thời Nixon cũng được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương. Có điều khác với Johnson, là Nixon đã tận dụng triệt để xương máu của người bản xứ vào những mục tiêu chiến lược ở Việt Nam và Đông Dương. Với “Việt Nam hóa” chiến tranh, xương máu của người Mỹ có giảm, nhưng vai trò “cố vấn” của Mỹ ngày càng quan trọng, những điều kiện vật chất của Mỹ để thực hiện chương trình “Việt Nam hóa” chiến tranh ngày càng lớn”.
(Lê Mậu Hãn (chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 3, NXB Giáo dục, 2002, tr. 222, 223)
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam dưới thời Tổng thống Nixon được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Nam Á.
Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh sử dụng quân Mỹ, quân đồng minh, cố vấn Mỹ, trong đó quân Sài Gòn là chủ yếu.
Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh ngày càng mở rộng phạm vi và ác liệt so với các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam trước đó.
Mỹ đầu tư điều kiện vật chất ngày càng lớn và sử dụng nhiều biện pháp mới vào chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh hòng tiêu diệt chủ lực quân Giải phóng Việt Nam.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Cuộc tiến công và nổi dậy đồng loạt năm 1968 là kết quả và đỉnh cao nhất của quân và dân ta đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, đập tan ý chỉ xâm lược miền Nam của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi đàm phán với ta ở bàn hội nghị, chấm dứt ném bom miền Bắc không điều kiện và phải thay đổi chiến lược ở miền Nam. Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tạo ra cục diện mới trên chiến trường miền Nam, đưa sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta sang thời kì lịch sử mới”.
(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr. 353).
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam đã đưa đấu tranh ngoại giao chính thức trở thành một mặt trận.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra cục diện “vừa đánh vừa đàm” trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải thay đổi thủ đoạn và âm mưu chiến lược trong quá trình xâm lược miền Nam Việt Nam.
Một trong những đặc điểm của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam là biến địa bàn vững chắc của địch thành chiến trường.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Cuộc đàm phán Pa-ri là cuộc đấu tranh cực kì gay go, quyết liệt giữa ta [Việt Nam] và Mỹ… Phía Mỹ phản ứng quyết liệt. Họ buộc phải xuống thang chiến tranh, rút dần quân Mỹ về nước nhưng vẫn ngoan cố đẩy mạnh chiến tranh “Việt Nam hóa”, thương lượng trên thế mạnh…
Bị thất bại thảm hại trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 cuối năm 1972, âm mưu đàm phán trên thế mạnh của Mỹ bị phá sản, ý chí xâm lược của Mỹ bị bẻ gãy. Không còn con bài nào nữa để mặc cả, Mỹ buộc phải ký Hiệp định Pa-ri [27-1-1973], chấp nhận đơn phương rút hết quân Mỹ và quân các nước phụ thuộc về nước…”
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 – 1975 – Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.235-236)
Sau thất bại lớn về quân sự, Mỹ buộc phải ký Hiệp định Paris (1973), chấp nhận rút hết quân Mỹ và quân các nước đồng minh về nước.
Hiệp định Paris được ký kết (1973) chứng tỏ Mỹ đã từ bỏ hoàn toàn các mục tiêu chiến lược ở Việt Nam.
Việc Mỹ không thành công về “thương lượng trên thế mạnh” và thất bại thảm hại về quân sự (1972), phải ký Hiệp định Paris (1973) chứng tỏ sức mạnh, bản lĩnh, trí tuệ của Việt Nam trong việc “đánh và đàm” với Mỹ.
Hiệp định Paris được ký kết (1973) đã buộc kẻ thù phải chấp nhận về mặt pháp lý những điều kiện của Việt Nam, thúc đẩy thắng lợi về mặt quân sự.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Mùa xuân năm ngoái, nhân dân và quân đội ta đã giành được thắng lợi vĩ đại trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước bằng cuộc tổng tiến công và nổi dậy long trời lở đất, quét sạch chế độ thực dân mới của đế quốc Mỹ, giải phóng toàn bộ miền Nam Tổ quốc chúng ta. Thắng lợi đó kết thúc vẻ vang cuộc chiến tranh cứu nước và giữ nước kéo dài 30 năm kể từ Cách mạng tháng Tám năm 1945, chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị 117 năm của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, bảo vệ những thành quả cách mạng xã hội chủ nghĩa trên miền Bắc, mở ra kỷ nguyên phát triển rực rỡ của một nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, tự do, thống nhất và xã hội chủ nghĩa”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.137)
Thắng lợi “Mùa xuân năm ngoái” được nhắc đến trong tư liệu diễn ra ở miền Bắc Việt Nam vào năm 1975.
Cuộc “tổng tiến công và nổi dậy long trời lở đất” được nhắc đến trong tư liệu đã kết thúc 30 năm chiến tranh cách mạng của Việt Nam trong thế kỷ XX, mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã chuyển cách mạng Việt Nam từ việc thực hai nhiệm vụ chiến lược song song sang thực hiện một nhiệm vụ chiến lược trên phạm vi cả nước.
Trong kháng chiến chống Mỹ, các cuộc tổng tiến công và nổi dậy của Nhân dân Việt Nam có sự tương đồng về mục tiêu chiến lược và đều góp phần bảo vệ thành quả của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷXX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
(Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự thật, 1977, tr.27 - 28)
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là sự kiện mang tính dân tộc và thời đại.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam (1954 - 1975) có tác động to lớn đến thế giới, làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
Thắng lợi của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) cho thấy nhân tố con người và vũ khí giữ vai trò quan trọng quyết định.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là bài học xuyên suốt các cuộc chiến tranh giữ nước và giải phóng trong lịch sử Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Vinh quang này thuộc về nhân dân Việt Nam anh hùng, mang trong mình dòng máu của Bà Trưng, Bà Triệu, của Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, [...], ngày nay dưới ngọn cờ của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, đã nêu cao chủ nghĩa anh hùng cách mạng tuyệt vời, đạp bằng muôn trùng gian nan nguy hiểm, từ những ngày máu lửa của Xô viết Nghệ - Tĩnh, của khởi nghĩa Nam Kỳ đã làm nên thắng lợi huy hoàng của Cách mạng tháng Tám, từ chiến công Điện Biên Phủ lẫy lừng giáng đòn chí mạng vào chủ nghĩa thực dân cũ, đã tiến lên đánh bại hết chiến lược này đến chiến lược khác của chủ nghĩa thực dân mới, và cuối cùng giành toàn thắng trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy tuyệt vời mùa Xuân năm 1975”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36 (1975), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.199)
Các nhân vật được đề cập đến trong đoạn tư liệu đều là anh hùng dân tộc của Việt Nam trong các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm.
Thắng lợi trong “cuộc tổng tiến công và nổi dậy tuyệt vời mùa Xuân năm 1975” đã chấm dứt hoàn toàn ách cai trị của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới trên đất nước Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám (1945), chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có sự kế thừa tinh thần đấu tranh anh hùng, tính chất dân tộc, cách mạng, chính nghĩa từ các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến trong lịch sử.
Ý thức tự lực, tự cường, luôn nêu cao chủ nghĩa anh hùng cách mạng là bài học xuyên suốt trong lịch sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam, được vận dụng sáng tạo trong sự nghiệp Đổi mới hiện nay.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đặc điểm lớn nhất của cuộc chiến tranh nhân dân này là phương pháp cách mạng và phương thức tiến hành chiến tranh của ta thống nhất làm một. Chúng ta tiến công địch bằng cả quân sự, chính trị và ngoại giao, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ. Từ khởi nghĩa từng phần phát triển thành chiến tranh cách mạng, song vẫn tiếp tục kết hợp chiến tranh cách mạng với khởi nghĩa vũ trang trong quá trình tiến hành chiến tranh; phát huy sức mạnh tổng hợp của ta, hạn chế chỗ mạnh về quân sự của Mỹ, khoét sâu chỗ yếu về chính trị và ngoại giao của chúng; đánh bại từng chiến lược chiến tranh, tiến đến làm phá sản các mục tiêu quân sự, chính trị của chủ nghĩa thực dân mới của đế quốc Mỹ”.
(Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước –Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.29)
Trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, phương pháp cách mạng và phương thức tiến hành chiến tranh của Nhân dân Việt Nam độc lập với nhau.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Nhân dân Việt Nam đã đánh bại nhiều chiến lược chiến tranh của Mỹ, góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.
Kết hợp lực lượng đấu tranh trên ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao là đặc điểm nổi bật của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Quá trình từ “khởi nghĩa từng phần phát triển thành chiến tranh cách mạng” của Việt Nam gắn liền với sự thay đổi về quy mô, vai trò của lực lượng chủ yếu và tính chất cơ bản của cuộc kháng chiến.
