Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm lịch sử Việt Nam
Total questions: 100
Worksheet time: 25hrs 0mins
Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?
Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.
Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.
Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.
Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?
Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Mở chiến dịch Việt Bắc.
Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.
Mở chiến dịch Biên giới.
Tháng 10-1947, quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?
Sài Gòn.
Điện Biên Phủ.
Việt Bắc.
Cao Bằng.
Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đáng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?
Phát động toàn quốc kháng chiến.
Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
Mở chiến dịch Việt Bắc.
Mở chiến dịch Biên giới.
Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954)?
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Liên Việt.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?
Các khả năng cứu vãn nền hoà bình không còn nữa.
Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.
Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Tránh được sự tham chiến của các nước Đồng minh.
Quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?
Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.
Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.
Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.
Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.
Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.
Buộc Pháp từ bỏ chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh".
Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?
Giành chính quyền bằng mọi giá.
Kháng chiến bằng lực lượng vũ trang chính quy.
Tiến hành kháng chiến trường kì.
Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ xã hội mới.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?
Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
Bước đầu làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.
Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.
Một trong những bối cảnh thế giới đã tác động đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam là
phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển mạnh.
chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống, phát triển mạnh nhất thế giới.
xu thế toàn cầu hóa chi phối toàn bộ các quốc gia và vùng lãnh thổ.
Phong trào "Không liên kết" ra đời và phát triển mạnh mẽ trên thế giới.
Một trong những bối cảnh trong nước tạo điều thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam là
ngay từ ngày đầu đã nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.
đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước.
chính quyền cách mạng mới được củng cố vững chắc và hoàn thiện.
Việt Nam được độc lập, tự do, người dân trở thành người làm chủ đất nước.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945) của nhân dân Việt Nam?
Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn chống quân Pháp bằng nhiều hình thức.
Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.
Thanh niên sung vào đội quân "Nam tiến" cùng đồng bào kháng chiến.
Đã giáng đòn đầu tiên vào kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.
Hành động nào sau đây của thực dân Pháp buộc Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động kháng chiến toàn quốc ngày 19-12-1946?
Thực dân Pháp khiêu khích, tấn công quân sự ở Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng.
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để cho Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
Quân Pháp xả súng vào đoàn người đang dự lễ mít tinh chào mừng "Ngày Độc lập".
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 - đầu năm 1947) có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện nghệ thuật quân sự chủ động tiến công vào sào huyệt của quân địch.
Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.
Làm phá sản bước đầu kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
Thắng lợi quân sự tiêu biểu nào sau đây làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 là
tạo điều kiện để cơ quan của Đảng, Chính phủ rút lui an toàn khỏi thành phố.
làm phá sản bước đầu kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
lực lượng kháng chiến giành được thể chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
thể hiện nghệ thuật quân sự sáng tạo của quân đội: chủ động phản công giành thắng lợi.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947) của quân dân Việt Nam?
Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang chiến tranh chính quy.
Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang giai đoạn mới.
Chứng tỏ sự trưởng thành của bộ đội chủ lực khi tác chiến hợp đồng binh chủng.
Phá vỡ thế bao vây cả trong lẫn ngoài của Pháp đối với căn cứ địa Việt Bắc.
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) là
giam chân quân Pháp tại các đô thị.
tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
bảo vệ và giữ vững chủ quyền của thủ đô.
củng cố hậu phương kháng chiến.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) đã đưa ra quyết định quan trọng nào đối với cách mạng Đông Dương?
Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng.
Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác - Lênin riêng.
Ba nước Đông Dương bắt đầu đoàn kết trong đấu tranh chống kẻ thù chung.
Tập trung chống kẻ thù duy nhất của dân tộc là chủ nghĩa đế quốc.
Từ năm 1950, cuộc kháng chiến của dân tộc ta đã bắt đầu bước vào giai đoạn
vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
vừa đấu tranh quân sự vừa đàm phán ngoại giao.
thực hiện phương châm kháng chiến toàn dân.
chống Pháp và chống can thiệp Mĩ.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 - 1954), nhân dân Việt Nam tiến hành kháng chiến trường kì nhằm mục đích chính nào sau đây?
Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Tranh thủ sự ủng hộ và viện trợ quốc tế.
Kéo dài cuộc chiến đấu không thời hạn.
Từng bước chuyển hóa tương quan lực lượng.
Sự kiện nào trong lịch sử thế giới đã mở ra khả năng thoát khỏi tình thế bao vây, cô lập cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1946 - 1954?
Liên xô đạt được thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH.
Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.
Cách mạng Cuba giành thắng lợi.
Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
Một trong những vai trò quan trọng của miền Bắc giai đoạn 1969- 1973 là
A. hoàn thành triệt để nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. trực tiếp chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ.
C. chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.
D. chi viện cho tiền tuyến miền Nam và chiến trường Lào, Campuchi
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của miền Bắc giai đoạn 1973-1975?
A. Khôi phục được các cơ sở kinh tế, hệ thống thuỷ nông, giao thông vận tải.
B. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ
C. Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp một số ngành vượt mức năm 1971
D. Tăng cường chi viện cho chiến trường miền Nam, Lào, Campuchia.
Một trong những nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam là
A. tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của các dân tộc ở Đông Nam Á
B. sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa: Trung Quốc, Liên Xô, Campuchia.
C. truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân hai miền Nam - Bắc
D. sự ủng hộ của nhân dân Mỹ chống lại cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam.
: Sự kiện nào sau đây ghi nhận nhân dân Việt Nam đã “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Mỹ chấp nhận kí kết Hiệp định Pa-ri (1-1973).
C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12-1972).
D. Mỹ ngồi vào bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (1968).
5: Hội nghị Pa-ri về chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà bình ở Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh nào sau đây?
A. Cách mạng miền Nam đã chuyển sang thế tiến công
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tác động mạnh tới nước Mỹ
C. Nỗ lực của Mỹ trong Chiến tranh đặc biệt đã bị phá sản
D. Chiến thắng Vạn Tường buộc Mỹ phải rút dần quân đội về nước
Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam?
A. Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1-1975).
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972)
C. Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).
D. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (3-1975)
: Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi (3-1975) đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn
A. tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
B. tổng công kích ở các tỉnh ven biển miền Trung.
C. bước ngoặt - tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.
D. thống nhất các lực lượng vũ trang để tổng tiến công.
Điểm giống nhau giữa chiến thắng Ấp Bắc (1963) với chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam trong thời kì 1954 – 1975
A. đã chuyển cách mạng miền Nam sang thế tiến công.
B. chứng tỏ quân dân miền Nam đã đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
C. đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.
D. đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở miền Nam
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972 của quân dân Việt Nam đã
A. mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.
B. buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam
C. buộc Mĩ đến bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
D. buộc Mĩ phải ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.
Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
A. đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao
B. lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
C. chiến trường chính và vùng sau lưng địch
D. của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Trong chiến tranh Việt Nam Nam chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 có sự khác biệt lớn về
A. về mục tiêu và khí thế quyết tâm
B. công tác chuẩn bị cho chiến dịch.
C. đối tượng và địa bàn tác chiến.
D. lực lượng huy động cho chiến dịch
Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) có điểm khác biệt nào so với cuộc Cách mạng tháng Tám (1945)?
A. Chú trọng cuộc đấu tranh ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị
B. Là một bộ phận của phong trào thế giới chống chủ nghĩa phát xít
C. Diễn ra trong bối cảnh thế giới có hai hệ thống xã hội đối lập.
D. Diễn ra trong điều kiện đất nước có được nền độc lập và thống nhất.
: So với các chiến lược chiến tranh trước, thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN
B. Thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
C. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu
D. Thực hiện chương trình bình định miền Nam.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
A. đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn
B. đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn
C. mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn
D. làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của miền Bắc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?
A. Cổ vũ tinh thần, chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam
B. Xây dựng được bước đầu cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
C. Trực tiếp tham gia chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ
D. Trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ.
Trong giai đoạn 1965 - 1968 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, quân dân miền Bắc có hoạt động nào sau đây?
A. Tập trung vào cuộc cải cách ruộng đất, triệt để giảm tô, giảm tức.
B. Tạm gác việc sản xuất để chống lại chiến tranh phá hoại của Mỹ
C. Buộc Mỹ “xuống thang” chiến tranh phá hoại và kí Hiệp định Pa-ri
D. Nỗ lực và quyết tâm thực hiện nhiều nhiệm vụ trong thời chiến
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
A. mở ra xu thế hoà hoãn Đông - Tây và xu thế toàn cầu hóa trên thế giới
B. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. tạo điều kiện để cả nước tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Trong thời kì 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam đã thực hiện thành công một trong những nhiệm vụ chiến lược nào sau đây do Đảng Lao động Việt Nam đề ra?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước khi có chiến tranh.
B. Kết hợp hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc trên cả nước.
C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho mọi thắng lợi của cách Việt Nam (từ năm 1930 đến năm 1975)?
A. Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
B. Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc.
C. Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất.
D. Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.
Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ tiến hành miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là
A. có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh của Mỹ.
B. kết hợp bình định miền Nam và ném bom miền Bắc.
C. lực lượng quân Mỹ trực tiếp tham chiến ngay từ đầu.
D. dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mỹ chỉ huy.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quan trọng của việc kí Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?
A. Kết hợp hình thức đấu tranh chính trị và đấu tranh dân vận.
B. Phát huy hiệu quả sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
C. Vận động sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu.
D. Xây dựng mặt trận ngoại giao từ đầu cuộc kháng chiến.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi đã
A. đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.
B. mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
C. cổ vũ phong trào vũ trang đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á.
D. thúc đẩy sự phát triển của phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của miền Bắc đối với miền Nam từ năm 1965 đến năm 1972?
A. Cung cấp toàn bộ sức người cho tiền tuyến.
B. Trực tiếp đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
C. Là nguồn cổ vũ về tinh thần cho tiền tuyến
D. Là căn cứ địa duy nhất của các chiến trường.
Trong những năm 1951 - 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?
A. Việt Bắc
B. Biên giới
C. Hòa Bình
D. Điện Biên Phủ
Vị trí của cách mạng miền Nam đối với sự nghiệp cách mạng cả nước trong giai đoạn 1954 - 1975 là
A. tiền tuyến.
B. hậu phương
C. vùng đệm.
D. vùng tập kết.
Tổ chức chính trị ra đời từ khí thế của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam là
A. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. Trung ương Cục miền Nam.
D. Liên minh Việt – Miên – Lào.
“Xương sống, quốc sách” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
A. đô thị
B. quân đội Sài Gòn.
C. ấp chiến lược
D. vũ khí Mĩ.
Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch
A. Giôn xơn Mác Namara.
B. Xtalây – Taylo.
C. cải cách điền địa.
D. Đơ lat Đơ Tat xi nhi.
Trong Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định Miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?
A. Quyết định trực tiếp.
B. Quyết định nhất
C. Quan trọng nhất
D. Cơ bản nhất.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?
A. Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.
B. Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.
C. Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.
D. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.
Điều kiện cơ bản phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
A. độc lập và thống nhất
B. xóa bỏ được cầm vận
C. nhận giúp đỡ bên ngoài
D. chính trị được ổn định.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh thế giới thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975?
A. Đất nước chuyền sang giai đoạn độc lập và thống nhất
B. Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.
C. Đã hoàn thành triệt để khẩu hiệu "người cày có ruộng".
D. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ
Đâu không phải là khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu
tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?
A. Xu thế hợp tác giữa các quốc gia.
B. Hậu quả chiến tranh vẫn còn nặng nế
C. Đất nước bị Mĩ bao vây và câm vận.
D. Mối quan hệ với Trung Quốc phức tạp.
Một trong những khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đầu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
A. xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.
B. xu thế liên kết hợp tác giữa các quốc gia và khu vực.
C. tình trạng bất ổn và xung đột xảy ra ở nhiều nơi
D. đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thông nhất.
Đâu không phải là một trong những cuộc đâu tranh bảo vệ Tổ quấá từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?
A. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 - 1979).
B. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989).
C. Cuộc khánh chiến chống đế quốc Mĩ để thống nhất đất nước.
D. Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Biên Đông.
Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pột đại diện cho phấi
"Khơ-me Đỏ" ở Campuchia đã có hoạt động nào đối với Việt Nam?
A. Tiến hành khiêu khích và lấn chiếm lãnh thổ.
B. Giúp Việt Nam hàn gắn vết thương chiến tranh.
C. Giúp Việt Nam đánh bại quân Trung Quốc.
D. Tiến hành cấm vận nền kinh tế của Việt Nam.
Trong giai đoạn 1977 - 1978 quân Pôn Pốt có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?
A. Tiến hành xâm lược trên toàn tuyên biên giới Tây Nam
B. Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tàn sát dân
C. Huy động 19 sư đoàn bộ binh tiên đánh tỉnh Tây Ninh
D. Điều 32 sư đoàn đồng loạt tấn công biên giới phía Bắc
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam trong giai đoạn 1977 - 1978
A. Kế hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
B. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh kinh tế.
C. Chỉ đấu tranh quân sự để đánh lui quân Pôn Pốt.
D. Chỉ đầu tranh ngoại giao để đánh lui quân Pôn Pốt.
Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979) là
A. giải phóng.
B. tự vệ.
C. nội chiến
D. cải cách.
Năm 1979, Trung Quốc đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam dọc biên giới phía Bắc từ
A. Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
B. Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mường Nhé (Điện Biên).
C. Trùng Khánh (Cao Bằng) đến Phong Thổ (Lai Châu).
D. Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồng Văn (Hà Giang).
Cuộc chiên tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) diễn ra ác liệt và kéo dài nhất ở
A. Vị Xuyên (Hà Giang).
B. Móng Cái (Quảng Ninh).
C. Trùng Khánh (Cao Bằng).
D. Đồng Văn (Hà Giang).
Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào sau đây vào năm 1982?
A. Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa
B. Tiến hành tổng tuyển cử trên cả nước và ở đảo
C. Tiến hành vận chuyển lương thực ra Hoàng Sa
D. Tiến hành vận chuyên lương thực ra Trường Sa
Để thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Nhà nước Việt Nam đã
A. tăng cường tuần tra, chốt giữ và xây dựng bia chủ quyền.
B. nghiêm cấm nhân dân ra biển để đánh bắt thủy hải sản.
C. tiến hành tổng tuyển cử tự do trên cả nước và các đảo lớn
D. ngăn cản ngư dân đóng tàu lớn để đánh bắt hải sản ở biển.
Trung Quốc có hành động nào sau đây xâm phạm chủ quyền biển, đảo Việt Nam ở Biển Đông?
A. Cho phép ngư dân Trung Quốc tiến hành ra biển khai thác thủy hải sản.
C. Xây dựng các chiến lược để phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế biên
B.Đánh chiếm trái phép một số đảo, bải đá thuộc quần đảo Trường Sa
D. Tham gia các diễn đàn quốc tế lớn để giải quyết tranh chấp ở Biển Đằng
Trung Quốc có hành động nào sau đây xâm phạm chủ quyền biền đảo Việt Nam ở Biển Đông?
A. Đưa giàn khoan Hải Dương - 981 đến hoạt động trong vùng biện Việt Nam.
B. Xây dựng các chiến lược để phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế biến
C. Tham gia các diễn đàn quốc tế lớn để giải quyết tranh chấp ở Biển Đông
D. Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế của Trung Quốc
Nhằm thực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân dân Việt Nam đã có hành động gì để quét sạch quân xâm lược của tập đoàn Kho-me Đỏ?
A. Tổ chức cuộc tiến công chiến lược.
B. Đánh phá vùng bình định lần chiếm
C. Tố chức cuộc phản công tiêu diệt.
D. Đánh phá vùng sau lưng của địch
Ngày 22-12-1978, tập đoàn Kho-me Đỏ đã huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng với nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng tiến đánh Tây Ninh cua Việt Nam đã
A. kết thúc cuộc chiến tranh xâm lần biên giới Tây Nam.
B. mở đầu cuộc hành quân tìm diệt và bình định Tây Nam
C. mở đầu cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam
D. kết thúc cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Bắc.
Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiên đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đánh đổ phát xít
B. Giải phóng dân tộc.
C. Đánh đổ tư sản
D. Bảo vệ Tổ quốc.
Từ sau 30-4-1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?
A. Quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. Quân khơ me đỏ và quân TQ
C. Quân viễn chinh Mĩ và quân Trung Quốc
D. Quân đội Sài Gòn và quân Kho-me Đỏ.
Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
A. Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.
B. Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt diệt chủng ở Campuchia.
C. Tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
D. Tạo nên sức mạnh tổng hợp của Việt Nam và Campuchia.
Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là
A. bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.
B. sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược.
C. chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp
D. kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành tẩy chay Trung Quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?
A. Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.
B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước
D. Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?
A. Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.
B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
C. Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á
D. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
trên phạm vi cả nước.
. Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
A. Đại hội V (1982).
B. Đại hội VI (1986).
C. Đại hội VII (1991).
D. Đại hội VIII (1996).
Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12- 1986) thuộc lĩnh vực nào?
A. Chính trị.
B. Kinh tế
C. Văn hóa.
D. Xã hội.
Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ
B. Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
C. Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội
D. Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
A. lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
B. lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.
C. lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.
D. lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là
A. đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế
B. cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội
C. thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn. ( lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng, xuất khẩu)
D. đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước
A. pháp quyền xã hội chủ nghĩa
B. nền chuyên chính của tư sản.
C. đại đoàn kết toàn thể dân tộc
D. phân chia quyền lực rõ ràng.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã bầu ai làm Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng?
A. Nguyễn Văn Linh
B. Đỗ Mười.
C. Trường Chinh.
D. Phạm Văn Đồng.
Đảng ta nhận định đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà
A. làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
B. làm cho mục tiêu đề ra nhanh chóng được thực hiện.
C. làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn
D. làm cho mục tiêu đề ra phù hợp với xu thế toàn cầu hóa.
Đâu không phải là một trong ba chương trình kinh tế lớn được Đảng xây dựng và tổ chức thực hiện trong giai đoạn đổi mới 1986 - 1995?
A. Lương thực - thực phẩm.
B. Hàng tiêu dùng.
C. Hàng xuất khẩu
D. Hàng nhập khẩu
Trong nội dung đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995, đã xác định nội dung nào sau đây được coi là quốc sách hàng đầu?
A. Kinh tế - chính trị.
B. Khoa học - công nghệ.
C. Kinh tế - xã hội.
D. An ninh - quốc phòng.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới của Đảng từ năm 1986?
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Xã hội.
Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng” mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập . Đây là nội dung đổi mới về:
A. Đổi mới kinh tế.
B. Đổi mới chính trị.
C. Đổi mới đối ngoại.
D. Đổi mới văn hóa.
Đại hội nào của Đảng có chủ trương: “tạo nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại”?
A. Đại hội IX (2001).
B. Đại hội VI (1986).
C. Đại hội VIII (1996)
D. Đại hội V (1982).
Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?
A. Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.
B. Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới
C. Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.
D. Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?
A. Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên
B. Công cuộc cải cách rất triệt để
C. Cuộc đổi mới đất nước toàn diện
D. Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.
Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?
A. Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh của mỗi quốc gia.
B. Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.
C. Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc
D. Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác
Năm 1995, Mĩ bình thường hóạ quan hệ ngoại giao với Việt Nam vì lí do chủ yếu nào dưới đây?
A. Phù hợp với chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Tổng thống B. Clintơn.
B. Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân Việt Nam
C. Do cuộc đấu tranh của nhân dân tiến bộ trên thế giới.
D. Phù hợp với xu thế hòa bình, hợp tác trên thế giới.
Những thành tựu đạt được của Việt Nam giai đoạn 1986 - 1990 chứng tỏ
A. đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới về cơ bản là phù hợp
B. đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới đã hoàn thành.
C. bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp, Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng lạm phát
D. kế hoạch xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội đã thành công.
Một trong những nội dung xuyên suốt của đường lối đổi mới mà Đảng đề ra từ 1986 đến nay là
A. coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu.
B. tăng cường xây dựng bộ máy chính trị trong sạch.
C. chủ động, tích cực, hội nhập toàn diện với thế giới.
D. đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Một trong những điểm tương đồng về nội dung đổi mới kinh tế của Đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 so với giai đoạn 2006 đến nay là
A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
B. phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển
C. đẩy lùi và kiểm soát lạm phát
D. xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
Đâu là bài học kinh nghiệp cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?
A. Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
B. Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực.
C. Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng lãng phí
D. Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
Đường lối đổi mới của Việt Nam và Trung Quốc, Liên Xô cuối thế kỉ XX đều có điểm tương đồng là
A. đổi mới toàn diện, đồng bộ từ kinh tế, chính trị đến tư tưởng, văn hóa.
B. tập trung vào đổi mới của kinh tế, lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
C. lấy kinh tế, văn hóa, tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới.
D. chủ yếu tập trung cải tổ về chính trị, xa rời mục tiêu chủ nghĩa xã hội
Bài học kinh nghiệm nào sau đây là không đúng khi nói về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay: “Đổi mới phải đi từ thực tiễn, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và được kiểm nghiệm bởi thực tiễn”
A. Mọi chủ trương chính sách, giải pháp đều xuất phát từ nhu cầu thực tế của đời sống xã hội
B. Phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước.
C. Tránh chủ nghĩa duy ý chí, áp đặt những chủ trương, chính sách không phù hợp với thực tiến.
D. Phải đánh giá hiệu quả của các chủ trương, chính sách, giải pháp thông qua lý luận là chủ yếu.
