wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử HKII

Total questions: 104

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng?

a)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

b)

Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng).

c)

Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội.

d)

Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân Thủ đô.

2.

Nét nổi bật của tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được kí kết là gì?

a)

. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

b)

Cả nước tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Cả nước đã hoàn thành cách mạng ruộng đất.

d)

Đất nước đã được thống nhất về lãnh thổ.

3.

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ 1954?

a)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước được thực hiện

c)

Pháp rút quân khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương giữa hai miền Nam – Bắc

d)

Mĩ nhảy vào miền Nam Việt Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

4.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954 – 1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai.

b)

Miền Bắc đã được giải phóng

c)

Miền Nam chưa được giải phóng

d)

Miền Bắc chưa được giải phóng

5.

Pháp thực hiện rút quân khỏi miền Nam Việt Nam trong bối cảnh nào?

a)

Pháp đã hoàn tất chuyền giao trách nhiệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ cho Mĩ.

b)

Pháp đã thi hành đầy đủ các điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Miền Nam đã tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

d)

Chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất 2 miền Nam, Bắc.

6.

Nguyên nhân trực tiếp nào khiến cho Việt Nam bị chia cắt mặc dù Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã quy định về vấn đề thống nhất đất nước?

a)

Tác động của cục diện hai cực, hai phe.

b)

Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ – Diệm

c)

Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân.

d)

Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

7.

Âm mưu chiến lược của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam sau khi ký Hiệp định Giơnevơ là

a)

phá hoại Hiệp định Giơnevơ nhằm chiếm lấy Việt Nam

b)

chia cắt nước ta, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

c)

biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ không quân của Mĩ ở Đông Dương.

d)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

8.

Nhiệm vụ cơ bản và cũng là quan trọng nhất của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để thống nhất nước nhà.

b)

tiếp tục làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

khôi phục kinh tế và đi lên chủ nghĩa xã hội

9.

Từ năm 1959 đến năm 1960, nhân dân miền Nam Việt Nam nổi dậy chống Mĩ – Diệm trong phong trào nào sau đây?

a)

Đồng khởi

b)

Duy tân.

c)

Xóa nạn mù chữ

d)

Tuần lễ vàng

10.

Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Vạn Tường (1965)

b)

Đồng khởi (1959 – 1960)

c)

Tây Nguyên (3/1975)

d)

Mậu Thân (1968)

11.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) nổ ra trong hoàn cảnh

a)

Ngô Đình Diệm vừa lên nắm chính quyền ở Sài Gòn

b)

chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm đã suy yếu.

c)

cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất.

d)

có sự chỉ đạo của Đảng trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần III.

12.

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng (đầu năm 1959) xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân

b)

đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng

c)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị – ngoại giao

d)

đấu tranh phá “ấp chiến lược”, thực hiện lập “làng chiến đấu”

13.

Trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), phương pháp bạo lực cách mạng được Đảng Lao động Việt Nam đề ra lần đầu tiên tại

a)

kì họp thứ IV Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26/3/1955.

b)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1973)

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 1/1959).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9/1960)

14.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện dẫn đến phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam”?

a)

Chính sách khủng bố của Mĩ – Diệm hết sức tàn bạo

b)

Quyết định để nhân dân sử dụng bạo lực của Đảng Lao động Việt Nam

c)

Lực lượng cách mạng miền Nam được bảo toàn qua các cuộc đấu tranh.

d)

Quân đội Mĩ đã đổ bộ vào miền Nam tham chiến

15.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

16.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

b)

Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam

c)

Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

17.

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) phản ánh

a)

sự đúng đắn, linh hoạt của Đảng trong vận dụng phương pháp cách mạng

b)

giải tán chính quyền địch, thành lập chính quyền cách mạng của miền Nam.

c)

quân giải phóng miền Nam được hình thành và phát triển ngày càng vượt bậc

d)

bước phát triển của cách mạng, chuyển từ thế tiến công sang thế giữ gìn lực lượng

18.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì

a)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

b)

buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

c)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực để đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm

19.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước ?

a)

Quyết định nhất.

b)

Căn cứ địa cách mạng.

c)

Quyết định trực tiếp

d)

Hậu phương kháng chiến.

20.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Đóng vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

b)

Đóng vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

c)

Đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

Đóng vai trò chủ chốt để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân

21.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.

22.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua nội dung nào dưới đây?

a)

Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền

b)

Đồng ý cho nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng chống lại Mĩ – Diệm.

c)

Quyết định đưa cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

23.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động Việt Nam (9/1960) đã quyết định và thông qua nhiều vấn đề quan trọng, ngoại trừ

a)

đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước.

b)

quyết định thành lập Trung ương cục miền Nam.

c)

thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng.

d)

bầu Ban Chấp hành Trung ương mới và bầu ra Bộ Chính trị.

24.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960) đã xác định cách mạng cả nước có chung nhiệm vụ chiến lược như thế nào?

a)

Cùng kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thực hiện thống nhất đất nước.

b)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc vững mạnh để đánh Mĩ ở miền Nam

d)

Đấu tranh yêu cầu Mĩ – Diệm thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ năm 1954.

25.

Trong những năm (1961 – 1965), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Chiến tranh đơn phương

26.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây?

a)

Quân đội Bồ Đào Nha.

b)

Quân đội Nhật Bản.

c)

Quân đội Tây Ban Nha

d)

Quân đội Sài Gòn.

27.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

b)

thực hiện kế hoạch quân sự Rơ-ve.

c)

tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

d)

thực hiện kế hoạch quân sự Bô-la-e

28.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc

b)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”

c)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

d)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

29.

Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” là nhằm

a)

củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.

b)

mở rộng vùng kiểm soát, ngăn cản nhân dân với cách mạng.

c)

tách dân khỏi cách mạng, thực hiện chương trình bình định toàn miền Nam.

d)

xây dựng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát

30.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào dưới đây?

a)

Tìm diệt và bình định

b)

Tràn ngập lãnh thổ.

c)

Bao vây, đánh lấn

d)

Trực thăng vận, thiết xa vận

31.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

“Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 – 1973)

b)

“Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973)

d)

“Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968).

32.

Tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.

c)

Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.

d)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

33.

Bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung chủ yếu của kế hoạch quân sự nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975?

a)

Xta-lay – Tay-lo

b)

Đờ Lát đơ Tat-xi-nhi.

c)

Rơ-ve.

d)

Giôn-xơn – Mác Na-ma-ra

34.

Bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm là nội dung chủ yếu của kế hoạch quân sự nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975?

a)

Đờ Lát đơ Tat-xi-nhi.

b)

Xta-lay – Tay-lo.

c)

Giôn-xơn – Mác Na-ma-ra

d)

Rơ-ve.

35.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

mở các đợt hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.

b)

dùng người Việt đánh người Việt

c)

bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

d)

ngăn cản sự chi viện của nhân dân miền Bắc cho miền Nam

36.

Từ sau “Đồng khởi” quân dân miền Nam Việt Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bằng 3 mũi giáp công là

a)

kinh tế, chính trị, binh vận

b)

kinh tế, chính trị, ngoại giao

c)

chính trị, quân sự, binh vận

d)

chính trị, quân sự, văn hóa

37.

Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ, quân dân miền Nam đã tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược l

a)

rừng núi, đồng bằng ven biển và nông thôn

b)

rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

c)

nông thôn, đồng bằng ven biển và đô thị.

d)

rừng núi, đồng bằng ven biển và đô thị

38.

Phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị và phong trào phá “Ấp chiến lược” ở nông thôn của nhân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ đã

a)

đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

phá sản về cơ bản “xương sống” của “Chiến tranh đặc biệt”.

c)

làm phá sản cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ

d)

buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược

39.

Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “Ấp chiến lược” mà đế quốc Mĩ xây dựng ở miền Nam Việt Nam đã bị phá vỡ chứng tỏ

a)

phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam đang dâng cao.

b)

vùng giải phóng được mở rộng, quân Mĩ bị tổn thất nặng nề.

c)

xương sống của “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.

d)

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản

40.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965), quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

đánh thắng chiến thuật trực thăng vận của Mĩ và quân đội Sài Gòn

b)

làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp

c)

buộc thực dân Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương

d)

hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.

41.

Thắng lợi quân sự nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ?

a)

Chiến thắng Phước Long

b)

Chiến thắng Đồng Xoài.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc.

42.

Chiến thắng quân sự nào của nhân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Ba Gia

b)

Chiến thắng Bình Giã.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

Chiến thắng Đồng Xoài

43.

Trong những năm (1965 – 1968), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?

a)

“Chiến tranh cục bộ”

b)

“Chiến tranh đặc biệt”

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh”

d)

“Chiến tranh đơn phương”

44.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ra đời sau thất bại của chiến lược

a)

“Chiến tranh đặc biệt”

b)

“Việt Nam hóa chiến tranh”

c)

“Chiến tranh đơn phương”.

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh”

45.

Nội dung nào dưới đây là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Việt Nam?

a)

Rút dần quân đội Mĩ về nước

b)

Đưa quân Mĩ vào miền Nam làm cố vấn.

c)

Đưa quân Mĩ vào trực tiếp tham chiến.

d)

Không sử dụng quân đội Sài Gòn

46.

Trong giai đoạn 1965 – 1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

b)

Mở các cuộc hành quân tìm diệt

c)

Mở cuộc tiến công lên Việt Bắc

d)

Đề ra kế hoạch quân sự Nava.

47.

Với chiến lược quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì trong cục diện chiến tranh ở chiến trường miền Nam giai đoạn 1965 – 1968?

a)

giành lại thế chủ động trên chiến trường

b)

tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao

c)

mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

d)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam

48.

Nội dung nào không phải là biện pháp của Mĩ khi triển khai thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh Mĩ vào miền Nam Việt Nam.

b)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất

c)

Rút dần quân Mĩ và đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.

d)

Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng “đất thánh Việt Cộng”.

49.

Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lươc “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?

a)

Sử dụng các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

b)

Tăng cường đưa vũ khí, phương tiện chiến tranh vào miền Nam.

c)

Tiến hành cuộc càn quét quy mô lớn vào Vạn Tường (Quảng Ngãi)

d)

Tăng cường đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam

50.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu

b)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

c)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu

d)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

51.

Về quy mô, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) có điểm gì khác so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)?

a)

Diễn ra chủ yếu ở miền Nam

b)

Phạm vi mở rộng sang cả Nam Lào và Campuchia

c)

Phạm vi mở rộng ra toàn Đông Dương

d)

Phạm vi rộng lớn hơn, cả ở hai miền Nam – Bắc Việt Nam

52.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.

b)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ

c)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

d)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

53.

Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của Mĩ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc

b)

Bảo vệ chính quyền Xô viết

c)

Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng

d)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam

54.

Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

a)

Vạn Tường.

b)

Bình Giã.

c)

Ấp Bắc

d)

Đồng khởi

55.

Trong những năm 1965 – 1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Thượng Lào

c)

Chiến dịch Việt Bắc

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân

56.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc

b)

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

d)

Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược

57.

Nội dung nào dưới đây chứng tỏ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

b)

Buộc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược

58.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc ngoại giao của nhân dân Việt Nam, vì đã

a)

buộc Mĩ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

b)

làm lung lay ý chí và buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh.

c)

buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán ở Pari bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

d)

buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh Việt Nam

59.

Trong những năm (1969 – 1973), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

60.

Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ miền Nam Việt Nam là

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân Mĩ

c)

Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn

d)

Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

61.

Trong quá trình thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973), thủ đoạn nào của Mĩ gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

a)

Dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.

b)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược” ở miền Nam

c)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

d)

Tăng nhanh lực lượng quân viễn chinh Mĩ ở Đông Dương

62.

Lí do cơ bản buộc Mĩ phải rút dần quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ về nước khi triển khai chiến lược “Việt Nam hóa” (1969 – 1973) là

a)

do Mĩ bị tổn thất lớn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968

b)

để giảm bớt xương máu của quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ trên chiến trường.

c)

phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam trong lòng nước Mĩ.

d)

tận dụng xương máu của người Việt Nam và Đông Dương.

63.

Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?

a)

Ồ ạt đưa quân đội Mĩ vào trực tiếp tham chiến ở Miền Nam.

b)

Tăng cường viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.

c)

Tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.

d)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

64.

So với các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, quy mô của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” thay đổi như thế nào?

a)

Vẫn chỉ dừng lại ở chiến trường chính miền Nam Việt Nam.

b)

Mở rộng chiến tranh ra toàn chiến trường Đông Dương

c)

Lôi kéo nhiều nước tham gia vào cuộc chiến tranh Việt Nam

d)

Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc.

65.

Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

Mĩ đưa quân đội đến tham chiến trực tiếp

b)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ

c)

tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mĩ

d)

tiến hành bằng quân đội Mĩ.

66.

Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời

b)

Quân giải phóng miền Nam ra đời

c)

Trung ương cục miền Nam được thành lập

d)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập

67.

Từ ngày 24 đến ngày 25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp đã

a)

biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.

b)

xây dựng căn cứ địa kháng chiến của Đông Dương

c)

bắt tay nhau cùng kháng chiến chống đế quốc – phát xít

d)

vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.

68.

Trong cuộc đấu tranh chính trị chống “Việt nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, lực lượng đóng vai trò quan trọng nhất thuộc về

a)

nông dân, Phật tử

b)

tăng ni, Phật tử

c)

công nhân, nông dân

d)

giới trẻ, học sinh, sinh viên.

69.

Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968

70.

Mĩ buộc phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” vì

a)

thắng lợi của miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai.

b)

thắng lợi của phái đoàn ngoại giao Việt Nam trên bàn đàm phán ở Pari.

c)

thắng lợi của nhân dân miền Nam trên các mặt trận trong ba năm 1969, 1970, 1971.

d)

đòn tấn công bất ngờ của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

71.

Nội dung nào dưới đây là âm mưu của Mĩ khi gây chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972?

a)

Nhằm nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược

b)

Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ

c)

Nhằm cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh đặc biệt

72.

Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972 là gì?

a)

Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.

b)

Gây sức ép với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Gây sức ép buộc ta phải nhượng bộ trên bàn đàm phán ngoại giao

d)

Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh và hỏa lực với lực lượng cách mạng.

73.

Ý nào không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ khi thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai (1972)?

a)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

b)

Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đang thất bại ở miền Nam

c)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam

d)

Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền Bắc, Nam

74.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi năm 1975.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi năm 1975.

75.

Trận “Điện Biên Phủ trên không” ghi nhận chiến thắng lịch sử nào của quân và dân miền Bắc Việt Nam cuối năm 1972?

a)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ

b)

Đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.

c)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ

d)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ

76.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 là

a)

buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn mọi hoạt động chống phá miền Bắc

b)

buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

c)

buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn mọi hoạt động chống phá miền Bắc

d)

đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc của Mĩ.

77.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975), nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” bằng thắng lợi nào?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

d)

Mĩ ký Hiệp định Pari năm 1973

78.

Nội dung nào của Hiệp định Pari năm 1973 ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam?

a)

Hai bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

Nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do

c)

Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

d)

Hoa Kì rút hết quân đội và quân các nước đồng minh về nước.

79.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh

80.

Nội dung nào sau đây không có trong Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nước ta

b)

Hoa Kỳ rút hết quân đội, cam kết không can thiệp vào công việc nội bộ của ta

c)

Nội dung nào sau đây không có trong Hiệp định Pari năm 1973?

d)

Nội dung nào sau đây không có trong Hiệp định Pari năm 1973?

81.

Một trong những ý nghĩa của việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa binh ở Việt Nam là

a)

đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.

b)

buộc Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

c)

là mốc đánh dấu cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”.

d)

buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

82.

Một trong những ý nghĩa của việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là

a)

đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.

b)

buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

mốc đánh dấu cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”.

d)

kết quả của cuộc đấu tranh đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta ở hai miền

83.

Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 đã mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ vì

a)

từ đây nhân dân miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ dân tộc, dân chủ

b)

tạo ra sự thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.

c)

quyết định để hai miền tiến hành tổng tuyên cử thống nhất đất nước.

d)

đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược của nhân dân ta

84.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh

85.

Ý nào không phải là những hành động phá hoại Hiệp định Pari của Mỹ – chính quyền Sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?

a)

Tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.

b)

Mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.

c)

Mở các cuộc hành quân bình định – lấn chiếm vùng giải phóng.

d)

Tiếp tục chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.

86.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) chủ trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

quân sự, kinh tế, ngoại giao.

b)

chính trị, kinh tế, văn hóa

c)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

d)

quân sự, ngoại giao, văn hóa.

87.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) xác định là gì?

a)

Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất

b)

Giải phóng miền Nam trong năm 1975.

c)

Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước

d)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

88.

Chiến thắng tiêu biểu của ta trong các hoạt động quân sự ở vùng Đông Nam Bộ cuối năm 1974 – đầu 1975 là

a)

Chiến thắng đường 9 – Nam Lào

b)

Chiến thắng Bình Giã.

c)

Chiến thắng Đồng Xoài.

d)

Chiến thắng Phước Long.

89.

Chiến thắng Phước Long (tháng 1/1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

a)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

b)

khả năng can thiệp trở lại của Mi rất cao.

c)

nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.

d)

sự suy yếu của quân đội Sài Gòn

90.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của chiến thắng Đường 14 – Phước Long (6/1/1975)?

a)

Củng cố quyết tâm của Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam.

b)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ

c)

Cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.

d)

Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn

91.

Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 – đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng

b)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng

c)

Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

d)

Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

92.

Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam do Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra vào cuối năm 1974 – đầu năm 1975?

a)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976

b)

“Nếu thời cơ đến vào đầu cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”

c)

Tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

d)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1974 và 1975

93.

Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng thể hiện tính nhân văn ở nội dung nào?

a)

Lập tức giải phóng miền Nam trong đầu năm 1975.

b)

Giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 – 1976)

c)

Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị tiến công quân địch trên quy mô rộng lớn

d)

Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của

94.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định chọn địa bàn nào làm hướng tiến công mở đầu trong năm 1975?

a)

Sài Gòn.

b)

Tây Nguyên.

c)

Huế

d)

Đà Nẵng.

95.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì đây

a)

là nơi tập trung cơ quan đầu não của địch

b)

là nơi địch bố phòng chặt chẽ, tập trung đông quân chủ lực

c)

là nơi thế và lực của địch mạnh nhưng cơ sở hậu cần của ta lớn

d)

là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều muốn nắm giữ

96.

Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên (3/1975) có ý nghĩa chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta từ

a)

tiến công chiến lược thành tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam

b)

tiến công thành tổng tiến công giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 – 1976).

c)

khởi nghĩa từng phần thành tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam

d)

tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

97.

Nhận thấy thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, ngay khi chiến dịch Tây Nguyên còn đang tiếp diễn, Bộ chính trị có quyết định kịp thời kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam, trước tiên là tiến hành chiến dịch giải phóng

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Sài Gòn – Gia Định.

c)

. Quảng Trị.

d)

Huế – Đà Nẵng

98.

Bộ Chính trị đã khẳng định “thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam”. Hãy cho biết khẳng định trên ra đời trong thời điểm nào?

a)

. Sau thắng lợi của chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên

c)

Sau thắng lợi của chiến dịch Huế – Đà Nẵng.

d)

Sau khi giải phóng Quảng Trị.

99.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Sự chi viện của hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa

b)

Sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của ba dân tộc ở Đông Dương.

c)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Việt Nam nhận được sự ủng hộ của các lực lượng dân chủ và hoà bình trên thế giới.

100.

Nguyên nhân có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) là

a)

sự ủng hộ của các lực lượng cách mạng, hòa bình trên thế giới

b)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

c)

hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

d)

sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.

101.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã

a)

. cổ vũ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương

d)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.

102.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

b)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á

c)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

103.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới

b)

Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân trong cả nước

d)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

104.

Ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam giành thắng lợi là

a)

chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới