wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chủ đề 10

Total questions: 109

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Tư sản dân tộc

d)

Tiểu tư sản trí thức

2.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 nặng về

a)

Đấu tranh giải phóng dân tộc

b)

Đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất

c)

Đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp

d)

Đấu tranh giai cấp và bạo lực cách mạng

3.

Hãy chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau đây :”Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao là Xô Viết Nghệ-Tĩnh là một sự kiện lịch sử trọng đại trong lịch sử cách mạng nước ta. Phong trào đã ____”

a)

Đánh bại hoàn toàn bọn thực dân Pháp và bọn phong kiến, lập chính quyền cách mạng

b)

Giáng một đòn quyết định vào bè lũ đế quốc, phong kiên tay sai

c)

Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân

d)

Làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn

4.

Qua thực tế lãnh đạo phong trào cách mạng 1930-1931, Đnagr ta được trưởng thành nhanh chóng. Do đó, tháng 4/1931 Đẳng ta được Quốc tế cộng sản công nhân là :

a)

Một phân bộ độc lập trực thuộc Quốc tế cộng sản

b)

Một chi bộ trong sạch vững mạnh

c)

Một Đảng đủ khả năng lãnh đạo cách mạng

d)

Một Đẳng công nhân Việt Nam

5.

Hình thức đấu tranh của phong trào cách mạng 1930-1931 là

a)

Biểu tình, bãi công, khởi nghĩa vũ trang

b)

Đám phán, thương lượng

c)

Biểu tình, bãi công,bất hợp tác

d)

Bất lao động. bất hợp tác

6.

Vấn đề khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiền và Luận cương chính trị tháng 10/1930 là gì

a)

Về xác định chiến lược cách mạng và con đường cách mạng Việt Nam

b)

Về nhiệm vụ cách mạng và lực lượng cách mạng Việt Nam

c)

Về vị trí và mục tiêu của cách mạng Việt Nam

d)

Về chiến lược cách mạng và mục tiêu cách mạng Việt Nam

7.

Tháng 10/1930, Đảng cộng sản Việt nam đối tên thành

a)

Đảng Dân chủ Việt Nam

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Đảng Nhân dân cách mạng Việt Nam

8.

Hai Khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Người cày có ruộng” được thể hiện rõ nét nhất trong thời kỳ cách mạng nào?

a)

1930-1931

b)

1932-1935

c)

1936-1939

d)

1939-1945

9.

Tính chất cách mạng triệt dể của phong trào cách mạng 1930-1931 được thể hiện như thế nào?

a)

Phong trào thực hiện sự liên minh công-nông vững chắc và lập chính quyền cách mạng

b)

Phong trào đấu tranh liên tục từ Bắc đến Nam và thành lập chính quyền cách mạng

c)

Phong trào đã giáng đòn quyết định vào thực dân, phong kiến và lập chính quyền cách mạng

d)

Phong trào sử đụng hình thức vũ trang khởi nghĩa, lập chính quyền Xô viết Nghệ-Tĩnh

10.

Phong trào cách mạng 1930-1931 đạt đến đỉnh cao trong thời điểm lịch sự nào?

a)

Từ tháng 2 đến tháng 4/1930

b)

Từ tháng 5 đến tháng 8/1930

c)

Từ tháng 9 đến tháng 10/1930

d)

Từ tháng 1 đến tháng 5/1931

11.

Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công nông

b)

Thành lập được đội quân chính trị động đảo của quần chúng

c)

Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh

d)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng

12.

nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết đinh sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931

a)

địa chủ phong kiến tay sai tăng cường bốc lột nhân dân Việt Nam

b)

thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái

c)

đảng cộng sán Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh

d)

ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, đời sống nhân dân cơ cực

13.

mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930-1931 là gì

a)

chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập tự do và ruộng cho dân cày

b)

chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do,dân chủ,cơm áo,hòa bình

c)

chống đế quốc và phát xít Pháp-Nhật đòi độc lập cho dân tộc

d)

chống phát xít, chống chiến tranh, bảo về hòa bình

14.

trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931

a)

ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng khinh tế 1929-1930

b)

thục dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái

c)

đảng cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo nhân dân chống đế quốc và phong kiến

d)

địa chỉ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bốc lột thậm tệ đối với nhân dân

15.

điều gì đã chứng tỏ rằng: từ tháng 9/1930 trởi đi, phong trào cách mạng 1930-1931 dần dần đạt tới đỉnh cao

a)

phong trào diễn ra rộng khắp cả nước

b)

phong trào vũ trang khởi nghĩa và lập chính quyền Xố viết Nghệ-Tĩnh

c)

Vẫn đề ruộng dất của nông dân đã được giải quyết triệt dể

d)

Phong trào đã thục hiện liên minh công-nông vững chắc

16.

Hai khẩu hiệu chính trị mà Đảng cộng sản Đông Dương vận dụng trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì

a)

“Độc lập dân tộc” và “ruộng đất cho dân cày”

b)

“Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”

c)

“Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến”, “Thả tù chính trị”

d)

“Giải phóng dân tộc” và “tich thu ruông đất của đế quốc Việt gian”

17.

Chính cương vắn tắt và sạch lược vắn tắt là

a)

Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

c)

Văn kiện cách mạng đầu tiên của Đảng

d)

Đường lối cách mạng đầu tiên của Đảng

18.

Điều nào sau đây không là nội dung của Luận cương tháng 10/1930 của Đảng?

a)

Nêu rõ hình thức, phương pháp đấu tranh; quan hệ giữa cách mạng Đông dương và thế giới

b)

Lực lượng cách mạng là công nông, tiểu tư sản , trí thức, lợi dung hoặc trung lập phú nông, tư sản

c)

Làm cách mạng tư sản dân quyền, tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa,bỏ qua thời kì từ ban chủ nghĩa

d)

Lãnh đạo là giai cấp vô sản với đội tiền phong là Đảng cộng sản

19.

Ý nghĩa chủ yếu của phong trào cách mạng năm 1930-1931

a)

Đã để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh nghiệm quý báu

b)

Khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng

c)

Tạo điều kiện mặt trận dân tộc thống nhất ra đời

d)

Phong trào như cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này

20.

Điểm khác biệt nhau cơ bản giữa “Luận cương chính trị” với “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên là

a)

Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nhưng nặng về đấu tranh giai cấp

b)

Luận cương không xác định đúng mâu thuân cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh dân tộc

c)

Luận cương không xác định mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp

d)

Luận cương xác định nhiệm vũ đấu tranh dân tộc là hàng đầu, lập mặt trận đoàn kết dân tộc

21.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929-1933 đã tác động gì đến Việt Nam

a)

Bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931

b)

Đời sống nhân dân Việt Nam cơ cực, đói khổ

c)

Kinh tế Việt Nam suy sụp và phụ thuộc vào kinh tế Pháp

d)

Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng vào Việt Nam

22.

Sự khác biệt giữa phong trào đấu tranh của nống dân Nghệ-Tĩnh với phong trào đấu tranh cả nước năm 1930 là

a)

Nông dân đáu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể

b)

Nông dân đấu tranh bằng lực lượng chính trị

c)

Những cuộc đấu tranh của nông dân có vũ trang tự vệ

d)

Những cuộc biểu tình của nông dân nhằm cải thiện đời sống

23.

Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công nông

b)

Thành lập được đội quân chính trị đông đảo của quần chúng

c)

Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh

d)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng

24.

Mục tiêu đấu tranh trong thời ky cách mạng 1930-1931

a)

Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruông đất dân cày

b)

Chống phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo,hòa bình

c)

Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật đòi đọc lập cho dân tộc

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

25.

Ý nghĩa chủ yếu của phong trào cách mạng năm 1930-1931

a)

Để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh nghiệm quý báu

b)

Khẳng định đượng đối lãnh đạo đúng đắn của Đảng

c)

Tạo điều kiện cho mặt trận dân tộc thống nhất ra đời

d)

Cuộc tập dượt đầu tiền cho tổng khỏi nghĩa tháng Tám

26.

Điểm mới của phong trào 1930-1931 so với các phong trào trước đó là tính chất

a)

Triệt để

b)

Cách mạng

c)

Dân tộc

d)

Dân chủ

27.

Phương pháp đấu tranh của cách mạng thời kỳ 1936-1939 là sự kết hợp

a)

Công khai, bí mât và đấu tranh vũ trang

b)

Hợp pháp, bất hợp pháp, đấu tranh chính trị

c)

Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp

d)

Đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

28.

Mục tiêu đấu tranh trong giai đoạn 1936-1939 được Đảng xác định là

a)

Đánh đổ đế quốc- phát xít

b)

Độc lập dân tộc và người cày có ruộng

c)

Tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo , hòa bình

d)

Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc

29.

Đại hội Quốc tế cộng sản lần VII xác nhận kẻ thù trước mắt của nhân dân thế giới là

a)

Chủ nghĩa đế quốc

b)

Chủ nghĩa quân phiệt

c)

Chủ nghĩa phát xít

d)

Chủ nghĩa thực dân

30.

Tổ chức chính trị lên nắm quyền ở Pháp vào tháng 5/1936 là

a)

Mặt trận nhân dân Pháp

b)

Đảng Cộng sản Pháp

c)

Đẳng Xã hội pháp

d)

Đảng Dân chủ tự do

31.

Chính sách nào dưới đây không do Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành cho thuộc địa

a)

Ân xá tù chính trị

b)

Nới rộng quyền tự do báo chí

c)

Trao trả độc lập cho thuộc địa

d)

Ban bố luật lao động

32.

Tù chính trị ở Việt Nam được thả ra trong giai đoạn 1936-1939 là nhờ vào sự can thiệp của

a)

Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp

b)

Quốc tế Cộng sản

c)

Chính phủ Liên Xô

d)

Chính quyền Pháp ở Đông Dương

33.

Tháng 3/1938 tên gọi của Mặt trận Đông Dương là

a)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận Dân chủ phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Thống nhất phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

34.

Trong giai đoạn 1936-1939 vì sao Đảng Cộng sản Đông dương được xem là chính đảng mạnh nhất

a)

Đảng có nhiều thành viên nhất

b)

Đảng có tổ chức chặt chẽ và chủ trương rõ rang

c)

Đảng được quần chúng ủng hộ

d)

Đảng xây dựng được cơ sở khắp cả nước

35.

Pháp độc quyền buôn bán và thu lợi nhuận cao từ những mặt hàng nào ở Việt Nam

a)

Cao su, than đá, thuốc phiện

b)

Cao su, gạo, muối

c)

Cao su, gạo, rượu

d)

Thuốc phiện, rượu, muối

36.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7-1936) đã chủ trương thành lập

a)

Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

37.

Phong trào đấu tranh tiêu biểu nhất trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là

a)

Phong trào đấu tranh nghị trường

b)

Phong trào Đông Dương đại hội

c)

Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí

d)

Phong trào đón Godart năm 1937

38.

Hội nghị Trung ương Đảng công sạn Đông Dương tháng 7/1936 đã đề ra nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là

a)

Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phong kiến, chống chiến tranh

b)

Chống tư sản Pháp , chống phát xít, chống phong kiến

c)

Chống chế độ phản động thuộc địa , chống phát xít, chống chiến tranh

d)

Chống tư sản phản động, chống phong kiến, chống chiến tranh

39.

Nhiệm vụ cách mạng của thời kỳ 1936-1939 là đấu tranh đòi

a)

Giải phòng giai cấp vô sản

b)

Độc lập dân tộc và người cày có ruộng

c)

Độc lập dân tộc và tự do dân chủ

d)

Tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình

40.

Trong giai đoạn 1936-1939 kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương là

a)

Đế quốc và phong kiến

b)

Thực dân Pháp và phát xít Nhật

c)

Thực dân Pháp phản động ở Đông Dương và tay sai

d)

Thực dân Pháp phản động ở Đông DƯơng và phát xít Nhật

41.

Tại sao phong trào dân chủ 1936-1939 thu hút được sự hưởng ứng đông đỏa của các các tầng lớp nhân dân

a)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

b)

Quần chúng đã được tuyên truyền và giác ngộ cao về chính trị

c)

Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp nới lỏng một số chính sách tiến bộ

d)

Đảng đã có mục tiêu, phương pháp và khẩu hiệu đấu tranh phù hợp

42.

Từ tháng 3/1938, tổ chức chính trị nào trực tiếp lãnh đạo quần chúng đấu tranh

a)

Mặt trận Đông Dương đai hội

b)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

c)

Mặt trân Phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

43.

Năm 1936, tại Việt Nam đã diễn ra một sự kiện đấu tranh nổi bật là

a)

Phong trào Đông Dương đại hội

b)

Phong trào đón Godart và Brevie

c)

Mít-tinh công khai kỷ niệm Quốc tế Lao động

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương thành lập

44.

Năm 1937, tại VIệt Nam đã diễn ra một sự kiện đấu tranh nổi bật là

a)

Phong trào Đông Dương đại hội

b)

Phong trào đón Godart và Brevie

c)

Cuộc mít-tinh công khai kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động

d)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương thành lập

45.

Năm 1939, tại Việt nam đã diễn ra một sự kiện đấu tranh nổi bật là

a)

Phong trào Đông Dương đại hội

b)

Phong trào đón Godart và Brevie

c)

Cuộc mít-tinh công khai kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương lãnh đạo cách mạng

46.

Phong trào Đông Dương đại hội có nội dung chính là gì

a)

Quyên góp vàng của quần chúng để mua vũ khí, chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang

b)

Thu thập nguyện vọng nhân dân gửi phái đoàn chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp

c)

Vận động thanh niên tham gia các đội tự vệ vũ trang

d)

Vân động chuẩn bị tổ chức mít-tinh công khai kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động

47.

Vì sao phong trào dân chủ 1936-1939 có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp đấu tranh

a)

Tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn

b)

Hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước

c)

Sự nhạy bén với thời cuộc của Đảng công sản Đông Dương

d)

Thực dân Pháp đàn áp dã man phong trào đấu tranh của nhân dân ta

48.

Ý nào sau đấy không phải là kết quả của phong trào dân chủ 1936-1939

a)

Buộc chính quyền thuộc địa nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh và dân chủ

b)

Pháp phải công nhận quyền phổ thông đầu phiếu của nhân dân Việt Nam

c)

Cán bộ cách mạng được rèn luyện, trưởng thành trong đấu tranh

d)

Quần chúng giác ngộ, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng

49.

Mục đích chính của Đảng khi tổ chức phong trào đón phải viên G.Gôđa vào đầu năm 1937 là

a)

Tập dợt lực lượng cách mạng

b)

Thức tỉnh quần chúng đấu tranh

c)

Biểu dương sức mạng quần chúng

d)

Đưa ra yêu sách dân sinh và dân chủ

50.

Điểm nổi bật của phong trào Đông Dương đại hội là

a)

Đảng tổ chức “mitstinh” đưa ra yêu sách dân sinh, dân chủ

b)

Đảng phát động nhân dân thảo bản “dân nguyện” gửi tới phái đoàn chính phủ Pháp

c)

Đảng đấu tranh công khai trên lĩnh vực báo chí

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân tham gia biểu tình ngày Quốc tế Lao động 1/5/1938

51.

Nét nổi bật của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 của Đảng là

a)

Xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất

b)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp

c)

Chính quyền thực dân phỉa nhượng bộ các yêu sách về dân sinh, dân chủ

d)

Hình thức và phương pháp đấu tranh phong phú, đa dạng

52.

Sự khác nhau trong chủ trương của Đảng trong 2 thời kỳ 1930-1931 và 1936-1939 là

a)

Yêu cầu của cách mạng

b)

Đòi hỏi của nhân dân

c)

Kẻ thù khác nhau

d)

Hoàn cảnh lịch sự thay đổi

53.

Đảng Cộng sản Đông dương xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939 là do

a)

Chống đế quốc – phong kiến, làm cho Đông Dương độc lập

b)

Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày, lập nước Việt Nam độc lập

c)

Thực hiện liên minh công-nông, lập chính quyền của giai cấp vô sản

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc và bọn phản động thuộc địa

54.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1936-1939

a)

Là phong trào quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương . Chính quyền thực dân phải nhượng bộ các yêu sách của ta

b)

Quần chúng giác ngộ, trở thành lực lượng chính trị. Cán bộ, đảng viên được rèn luyền và ngày càng trưởng thành

c)

Được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Quốc tế Công sản công nhân Đảng cộng sản Đông dương là phân bộ độc lập của Quốc tế Công sản

d)

Đập tan luận điệu tuyên truyền, xuyên tạc và hành động phá hoại của các thế lực phản động

55.

Những hình thức đấu tranh mới được Đảng vận dung trong phong trào dân chủ 1936-1939 là

a)

Mít tinh, biểu tình đòi quyền sống

b)

Đấu tranh nghị trường, mít tinh, hội họp

c)

Đấu tranh nghị trường, đấu tranh báo chí

d)

Biểu tình vũ trang, tổng bãi công chính trị

56.

Phong trào dân chủ năm 1936 đến 1939 ở Việt Nam là một phong trào

a)

Có tính chất dân tộc

b)

Chỉ có tính dân chủ

c)

Không mang tính cách mạng

d)

Không mang tính dân tộc

57.

Điểm khác biệt cơ bản của phong trào năm 1930 đến năm 1931 so với các phong trào cách mạng trước đó ở Việt Nam là về

a)

người lãnh đạo cách mạng

b)

quy mô phong trào

c)

lực lượng tham gia

d)

hình thức tổ chức lãnh đạo

58.

Tính chất của phong trào dân chủ năm 1936 đến năm 1939 do Đảng Cộng sản Đông Dương phát động là

a)

cuộc vận động dân chủ để giải phóng dân tốc

b)

phong trào giải phóng dân tộc

c)

phong trào cách mạng theo khuynh hướng vô sản

d)

cuộc vận động giải phóng dân tộc

59.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936 đã chủ trương thành lập

a)

Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đông minh

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

60.

Vì sao phong trào dân chủ năm 1936 đến năm 1939 có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp đấu tranh

a)

Tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn

b)

hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước

c)

sự nhạy bén với thời cuộc của Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

thực dân Pháp đàn áp dã man phong trào đấu tranh của nhân dân ta

61.

Sự khác nhau trong chủ trương của đảng trong hai thời kỳ năm 1930 đến năm 1931 và năm 1936 đến 1939 là do

a)

yêu cầu của cách mạng

b)

đòi hỏi của nhân dân

c)

kẻ thù khác nhau

d)

hoàn cảnh lịch sử thay đổi

62.

Phong trào dân chủ năm 1936 đến năm 1939 ở Việt Nam là một phong trào

a)

có tính dân chủ điển hình

b)

chỉ có tính dân chủ

c)

không mang tính cách mạng

d)

không mang tính dân tộc

63.

hội nghị của ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam sản Đông Dương với hội nghị của ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương vào tháng 11 năm 1939 có ý nghĩa gì

a)

đập tan luận điệu tuyên truyền xuyên tạc và hành động phá hoại của các thế lực phản động

b)

là hành động đấu tranh công khai có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương

c)

đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu đưa nhân dân ta bước vào thời kỳ trực tiếp cứu nước

d)

khẳng định đường lối đúng đắn của thể quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Đông Dương

64.

chủ trương quan trọng của hội nghị của ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 11 năm 1939 là gì

a)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất lập chính phủ Dân Chủ Cộng Hòa

b)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và lập Mặt trận Thống nhất Nhân Dân phản đế Đông Dương

c)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thực hiện Liên minh công nông

d)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai hợp pháp

65.

chuyển từ đấu tranh công khai hợp pháp sang hoạt động bí mật bất hợp pháp là phương pháp đấu tranh được đề ra trong

a)

Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

b)

Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng (10/1930)

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7/1936)

d)

Hội nghị Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11/1939)

66.

“Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được”. Đây là đoạn văn được Nguyễn Ái Quốc Trình bày tại

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7/1936)

b)

Hội nghị Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11/1939)

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941)

d)

hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (4/1945)

67.

trong giai đoạn năm 1935 năm 1945 Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân ta là

a)

bọn phản động thuộc địa và tay sai

b)

chính quyền pháp và phong kiến

c)

bọn đế quốc và phát xít

d)

bọn quân phiệt Nhật Bản

68.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 11 năm 1939 xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng nước ta là giai đoạn nào

a)

chống Chủ nghĩa Phát xít và chống chiến tranh

b)

đánh đổ đế quốc tang đế quốc và tay sai làm cho Đông Dương độc lập

c)

thực hiện “cải cách ruộng đất”

d)

đòi tự do - dân sinh - dân chủ - cơm áo- hòa bình

69.

nhiệm vụ chủ yếu được đề ra tại hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 8 tháng 5 năm 1951 là

a)

giải phóng dân tộc

b)

cách mạng ruộng đất

c)

thành lập lực lượng vũ trang

d)

xây dựng Căn cứ địa cách mạng

70.

hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) quyết định thành lập

a)

hội nghị liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt)

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh)

d)

Mặt trận Thống nhất Nhân Dân phản đế Đông Dương

71.

hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) tạm gác khẩu hiệu

a)

giải phóng dân tộc

b)

lập chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa

c)

lập mặt trận Việt Minh

d)

cách mạng ruộng đất

72.

căn cứ Bắc Sơn Võ Nhai là địa bàn hoạt động của

a)

đội Việt Nam giải phóng quân

b)

đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

c)

đội du kích Bắc Sơn

d)

đội du kích Ba Tơ

73.

điểm mới của hội nghị tháng 5 năm 1941 so với hội nghị (11/1939) ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương là

a)

thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc

b)

đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc chống đế quốc và phong kiến

c)

giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương

d)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô giảm tức

74.

hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có tầm quan trọng với cách mạng (8/1945)

a)

Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

b)

hoàn thành chủ trương chuyển hướng đấu tranh từ hội nghị tháng 11/ 1939

c)

đã giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

đã củng cố khối đoàn kết toàn dân trong mặt trận dân tộc thống nhất

75.

năm 1943, nhằm liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai và phát triển lực lượng xuống miền xuôi , các đội tự vệ vũ trang đội du kích tiến hành

a)

Lập 19 ban “xung phong Nam tiến”

b)

lập trung đội cứu quốc quân I, II, III

c)

lập các đoàn thể Việt Minh

d)

Lập hội văn hóa cứu quốc

76.

đội Việt Nam Giải phóng quân là sự hợp nhất của hai tổ chức nào

a)

đội du kích bắc sơn và Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

b)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân và Việt Nam cứu quốc quân

c)

đội du kích bắc sơn và Việt Nam cứu quốc quân

d)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân và đội du kích Thái Nguyên

77.

sau khi Nhật đảo chính Pháp (đêm 9/3/1945) Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị

a)

triệu tập hội nghị quân sự cách mạng Bắc kỳ

b)

lập 19 ban “xung phong Nam Tiến”

c)

“Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

d)

“Phá kho thóc giải quyết nạn đói”

78.

khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong

a)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941)

b)

phong trào “phá kho thóc giải quyết nạn đói”

c)

hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (4/1945)

d)

chỉ thị của ban thường vụ Trung ương Đảng (12/3/1945)

79.

chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta của ban thường vụ Trung ương Đảng (3/1945) nêu rõ tiền đề của tổng khởi nghĩa là

a)

chiến tranh du kích

b)

chiến tranh nhân dân

c)

cao trào kháng Nhật cứu nước

d)

phong trào nổi dậy của nhân dân

80.

ở Quảng Ngãi Trong Tôi chào tiếng Nhật quán nước từ chính trị nổi dậy lập chính quyền cách mạng và

a)

đội du kích Bắc Sơn

b)

đội du kích Ba Tơ

c)

đội du kích Đình Bảng

d)

đội Cứu Quốc quân

81.

chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta là

a)

lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

b)

Tổng bộ Việt Minh

c)

Ban thường vụ Trung ương Đảng

d)

ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam

82.

sau khi Nhật đảo chính Pháp chính 3 1945 Trung ương Đảng xác định kẻ thù chính của nhân dân ta là

a)

thực dân Pháp và bọn tay sai

b)

phát xít Nhật

c)

thực dân Pháp và phát xít Nhật

d)

Phát xít Nhật và đồng minh của Nhật

83.

sau khi Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương ở Bắc Kỳ và Bắc Trung kỳ Đảng chủ trương

a)

“phá kho thóc giải quyết nạn đói”

b)

lập các đội vũ trang tự vệ

c)

giải phóng nhiều xã, châu, huyện

d)

lập mặt trận Việt Minh

84.

con cứ địa chính và hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới là

a)

căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai

b)

căn cứ địa Cao Bằng

c)

khu giải phóng Việt Bắc

d)

chiến khu Tân Trào

85.

phát triển chiến khu du kích xây dựng căn cứ chuẩn bị tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến là quyết định của

a)

ban thường vụ Trung ương Đảng (3/1945)

b)

hội nghị quân sư quân sự cách mạng Bắc Kỳ (4/1945)

c)

ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam (4/1945)

d)

ủy ban Lâm thời khu giải phóng (6/1945)

86.

hội nghị trung ương đảng (11/1939) đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn về chỉ đạo chiến lược cách mạng vì

a)

giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

b)

đặt vấn đề dân tộc cho toàn bộ Đông Dương

c)

giải quyết kịp thời vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

xác định kẻ thù chủ yếu trước mắt là phát xít Nhật

87.

thủ đô của khu giải phóng Việt Bắc là

a)

Việt Trì (Phú Thọ)

b)

Tân Trào (Tuyên Quang)

c)

Đồng Đăng (Lạng Sơn)

d)

Pắc Pó (Cao Bằng)

88.

tháng 5/1945 Việt Nam cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thống nhất thành

a)

đội du kích Ba Tơ

b)

Việt Nam Giải phóng quân

c)

Quân đội Quốc gia Việt Nam

d)

Đội du kích Bắc Sơn

89.

thời cơ khách quan thuận lợi để cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu là

a)

Nhật hất cẳng Pháp, nhân dân ta chỉ đối phó với 1 kẻ thù

b)

Mĩ ném 2 trái bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki

c)

Nhật đầu hàng Đồng Minh, quân Nhật ở Đông Dương tê liệt

d)

Hồng quân Liên Xô đánh bại quân Quan Đông của Nhật ở Trung Quốc

90.

Tháng 8 1945, điều kiện khách quan thuận lợi, tạo thời cơ cho ta vùng lên giành độc lập là

a)

sự thật bại của phát xít Đức ở Châu Âu

b)

sự đầu hàng của phát xít Đức và Italia.

c)

thắng lợi có tính quyết định của quân Đồng minh trên các chiến trường.

d)

sự tan rã của phát xít Đức và sự đầu hàng và điều kiện của phát xít Nhật

91.

Khi được tin Nhật đầu làng, Đảng và Tổng bộ Việt Minh tiển hành lập

a)

Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc

b)

Chính phủ lâm thời

c)

Các đơn vị Giải phóng quân

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

92.

Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của làng ở Tân Trào quyết định

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước trước khi phát xít Nhật tuyên bố cầu hàng

93.

Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Dòng Dương là quyết định của

a)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng (tháng 3/1945)

b)

Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc (13/8/1945)

c)

Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 17/8/1945)

d)

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (14 - 15/8/1945)

94.

Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 17/8/1945) gồm các đại biểu thuộc

a)

toàn thể mọi tầng lớp nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất

b)

tiểu tư sản, học sinh, sinh viên, trí thức trong cả nước

c)

các giới, các đoàn thể, các dân tộc tiêu biểu cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân.

d)

các đảng phái, đoàn thể tổ chức mặt trận trong cả nước

95.

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch là quyết định của

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (4/1945)

b)

Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc (8/1945).

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (14 - 15/8)

d)

Đại hội quốc dân ở Tân Trào (8/1945).

96.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách gì ở Việt Nam?

a)

Kinh tế mới.

b)

Kinh tế chỉ huy.

c)

Kinh tế thời chiến.

d)

Thuộc địa thời chiến

97.

Từ ngày 14/8 đến ngày 18/8/1945, 4 tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là

a)

Bắc Giang, Hà Nội, Hải Dương, Quảng Nam

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh

d)

Hà Nội, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

98.

Sự kiện nào gắn với cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội tháng 8/1945?

a)

Nhân dân đánh bại quân phiệt Nhật chiếm các công sở, giành chính quyền.

b)

Nhân dân biểu dương lực lượng, chiếm Phủ Khâm sại Bắc Bộ, Sở Cảnh sát, Sở Bưu điện....

c)

Công nhân, nông dân các tỉnh kéo về thành phố, chiếm các công sở và giành chính quyền

d)

Khởi nghĩa nổ ra và giành được thắng lợi trong một tuần

99.

Các đơn vị “Xung phong công đoàn”, “Thanh niên tiền phong” gắn với cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở

a)

Hà Nội

b)

Huế

c)

Sài Gòn

d)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên

100.

Địa phương giành chính quyền muộn nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 là

a)

Quãng Ngãi

b)

Quảng Nam

c)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên

d)

Phước Long

101.

Lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần đầu tiên trong cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Bắc Sơn

b)

Khởi nghĩa Nam Kì

c)

Binh biến Đô Lương

d)

Khởi nghĩa Ba Tơ

102.

Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được cải tổ từ

a)

Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc (13/8/1945).

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (4/1945)

c)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng Việt Bắc (6/1945).

d)

Ủy ban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng (1942).

103.

Nguyên nhân quan trọng chủ yếu quyết định thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945 là do

a)

dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

b)

thời cơ thuận lợi khách quan và chủ quan

c)

có liên minh công - nông vững chắc, được tập hợp trong mặt trận thống nhất.

d)

sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu

104.

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do, độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải dé giữ vững quyền tự do độc lập ấy” là nội dung cơ bản của

a)

Thư Hồ Chí Minh gửi đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy Tổng khởi nghĩa

b)

đoạn văn dược Nguyễn Ái Quốc trình bày tại Hội Nghị Trung ương Đảng lần 8.

c)

Thư của Nguyễn Ái Quốc gửi đồng bào cả nước nhân ngày Quốc khánh

d)

Tuyên ngôn độc lập dược Chủ tịch Hồ Chí Minh dọc tại Quảng trường Ba Đình.

105.

Cách mạng tháng 8/1945 thành công đã tạo điều kiện cho Đảng Cộng sản Đông Dương

a)

trở thành Đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo

b)

lật nhào ngai vàng phong kiến, lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc

d)

mở đầu kỉ nguyên mới độc lập, tự do

106.

Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, tiến hàull khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ tiến tới Tổng khởi nghĩa là bài học kinh nghiệm rút ra từ

a)

cách mạng tháng Tám năm 194

b)

khởi nghĩa Nam Kì

c)

khởi nghĩa Bắc Sơn

d)

cuộc binh biến Đô Lương

107.

“Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đirng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta...”. Đoạn văn trên được trích dẫn từ:

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch.

b)

Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc

c)

Thư của Hồ Chủ Tịch gởi đồng bào cả nước kêu gọi Tổng khởi nghĩa

d)

Lời kêu gọi của Mặt trận Việt Minh

108.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta

b)

liên minh công nông vững chắc

c)

phát xít Nhật bị Hồng quân Liên Xô và phe đồng minh đánh bại.

d)

sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ tịch, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Marx-Lenin vào Việt Nam.

109.

bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ việc lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì

a)

Phải có chủ trương, biện pháp phù hợp với thực tiễn cách mạng.

b)

Xây dựng khối liên minh công-nông và mặt trận dân tộc thống nhất

c)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức.

d)

Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải pháp cụ thể.