wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI CUỐI KÌ I: MÔN LỊCH SỬ 12

Total questions: 114

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào đánh dấu chính thức chấm dứt sự tồn tại của trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.

b)

Sự kiện chấm dứt chiến tranh lạnh 1989.

c)

Sự kiện bức tường Béc-lin bị phá bỏ.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây (những năm 70).

2.

Một trong những quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) là

a)

sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật.

b)

khác phục hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.

d)

phân chia lực lượng giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.

3.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương năm 1945?

a)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.

b)

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

c)

Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.

d)

Nguyên tắc nhất trí giữa năm nước lớn.

4.

Sự thành lập của Liên Xô trong ban thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc đã

a)

làm xuo thế hòa bình trở nên phổ biến sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

góp phần hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản đối với Liên hợp quốc.

c)

khẳng định vai trò của chủ nghĩa xã hội trong tổ chức Liên hợp quốc.

d)

xoa dịu mâu thuẫn giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của Liên Hợp quốc?

a)

Duy trì hoà bình, an ninh quốc tế.

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực.

c)

Bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá xã hội.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

6.

Hội nghị Ianta (2-1945) góp phần quy định cho ba quốc gia nào sau đây?

a)

A. Anh, Pháp, Mỹ.

b)

B. Mỹ, Liên Xô, Pháp.

c)

C. Mỹ, Trung Quốc.

d)

D. Liên Xô, Mỹ, Anh.

7.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

b)

cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.

c)

cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.

8.

Trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ không do nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Thắng lợi của các cuộc đấu tranh phong trào giải phóng dân tộc.

b)

Chạy đua vũ trang tốn kém.

c)

Xu thế hòa hoãn, toàn cầu hóa.

d)

Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?

a)

Mĩ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ làm bá chủ.

b)

Một số cường quốc có vị trí ngang cao trong quan hệ quốc tế.

c)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.

d)

Các quốc gia đều suy giảm địa vị và vai trò trong trật tự thế giới mới.

10.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

những xã hội thành hệ thống thế giới.

d)

ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

11.

Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là

a)

hòa bình, hợp tác và phát triển.

b)

hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

c)

cùng tôn tại trong hoà bình, các bên cùng có lợi.

d)

hoà nhập nhưng không hoà tan.

12.

Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?

a)

Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

b)

Diễn đàn hợp tác liên kết đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Liên kết hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

13.

Hiến chương Liên Hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào?

a)

Hội nghị Ianta.

b)

Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

Hội nghị Pốt-xdam.

d)

Hội nghị Pari.

14.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) là

a)

khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

b)

giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.

c)

tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.

d)

được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.

15.

Một trong những mục đích thành lập ASEAN là

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

b)

tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.

c)

thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.

d)

giải quyết các tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hòa bình.

16.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN (1997) được thể hiện qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Ba-li năm 1976.

b)

Tầm nhìn ASEAN sau năm 2025.

c)

Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập (1971).

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là một phần của ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gần bó với nhau trong một bản sắc khu vực.

b)

Cùng nhau giữ gìn hòa bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển.

c)

Tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế.

d)

Hướng tới xây dựng ASEAN thành một liên minh chính trị, quân sự.

18.

Những địa phương cuối cùng giành được chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Hà Tĩnh và Quảng Nam.

b)

Hà Nội và Sài Gòn.

c)

Bắc Giang và Hà Tiên.

d)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

19.

Những địa phương giành được chính quyền ở tỉnh lỵ sớm nhất trong cả nước là

a)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Đồng Nai Thượng.

d)

Sài Gòn, Hà Nội, Hải Dương, Hà Tĩnh.

20.

Ngày 23-8, ở Huế đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Buổi Vị giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.

b)

Hàng vạn nhân dân biểu tình thị uy, chiếm các công sở giành chính quyền về tay nhân dân.

c)

Nhân dân tham gia cuộc mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức.

d)

Quân chủng cách mạng có sự hỗ trợ của các đội tự vệ chiến đấu lần lượt chiếm Phủ Khâm sai, Sở Bưu Điện,...

21.

Ngày 30-8-1945, Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

c)

chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

d)

tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

22.

Thời cơ trong Cách mạng tháng Tám được xác định vào thời điểm lịch sử nào?

a)

9-3-1945.

b)

12-8-1945.

c)

15-8-1945.

d)

16-8-1945.

23.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam.

b)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Người dân lần đầu tiên trở thành người làm chủ.

d)

Đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

24.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi Cách mạng tháng Tám thành công là

a)

Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.

b)

Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.

c)

Giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại.

d)

Thực hiện đại đoàn kết dân tộc.

25.

Thời cơ ngàn năm có một trong Cách mạng tháng Tám tồn tại trong thời gian nào?

a)

Từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản.

b)

Từ khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu (tháng 5-1945).

c)

Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến lúc Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam lần hai.

d)

Sau khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

26.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong chỉ đạo khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám 1945 của Đảng là

a)

Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp tác, nửa hợp pháp, nửa bất hợp pháp.

c)

Phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng trong cả nước.

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, kịp thời chớp thời cơ tiến tới Tổng khởi nghĩa

27.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Tính chất dân tộc.

b)

Tính chất dân chủ.

c)

Tính chất dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Tính chất dân chủ tư sản

28.

Cách mạng tháng Tám để lại cho cách mạng Việt Nam bài học gì về chỉ đạo chiến lược cách mạng?

a)

A. Tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

B. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

c)

C. Luôn kết hợp giữa tổ chức và đấu tranh, làm cho Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng.

d)

D. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam, thay đổi trường phái phù hợp với tình hình.

29.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam chỉ diễn ra, giành thắng lợi trong vòng 15 ngày và ít đổ máu xuất phát từ nguyên nhân khách quan nào

a)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.

b)

Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.

c)

Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt để chớp thời cơ.

d)

Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh.

30.

Tại sao ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với quốc dân và thế giới nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Để khẳng định tính hợp pháp của Chính phủ mới.

b)

Để thay thế nền thống trị của Pháp – Nhật.

c)

Để đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân.

d)

Để sẵn sàng “đón tiếp” quân Đồng minh.

31.

Cuộc cách mạng nào đã đánh dấu một bước tiến nhảy vọt trong lịch sử dân tộc, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ dân chủ cộng hòa?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

32.

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng về tình hình Đông Dương khi Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chính ta đã ngã gục?... Câu nói trên thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

A. Thời cơ khởi nghĩa đã thành công.

b)

B. Thời cơ chỉ quan thuận lợi.

c)

C. Cách mạng tháng Tám đã thành công.

d)

D. Thời kì tiến khởi nghĩa đã bắt đầu.

33.

Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945, bài học kinh nghiệm được rút ra cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay là

a)

Nhân nhượng với kẻ thù.

b)

Luôn mềm dẻo trong đấu tranh.

c)

Linh hoạt, mềm dẻo nhưng cương quyết giữ vững độc lập chủ quyền lãnh thổ.

d)

Cương quyết trong đấu tranh.

34.

Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

a)

Phải linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

b)

Kết hợp giữa đấu tranh vũ khí xây dựng để ngày càng vững mạnh.

c)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.

d)

Có đường lối đúng đắn, phù hợp.

35.

“Tôi thà làm dân một nước độc lập còn hơn làm vua một nước nô lệ” câu nói trên là của nhân vật nào?

a)

Hàm Nghi.

b)

Bảo Đại.

c)

Duy Tân.

d)

Thành Thái.

36.

Bản Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Chủ tịch Hồ Chí Minh viết được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ mấy trong lịch sử Việt Nam?

a)

thứ nhất.

b)

thứ hai.

c)

thứ ba.

d)

thứ tư.

37.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước ta đã thực hiện biện pháp nào để giải quyết nạn đói trước mắt?

a)

Tịch thu gạo của người giàu chia cho dân nghèo.

b)

Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

c)

Lập hũ gạo cứu đói, không dùng gạo, ngô để nấu rượu, tổ chức “Ngày đồng tâm”.

d)

Cải tiến kĩ thuật gieo trồng.

38.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

b)

Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam

c)

Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do

39.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.

b)

Lực lượng chủ yếu và đóng vai trò quyết định nhất để tiến lên tổng khởi nghĩa.

c)

Là lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa.

d)

Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền.

40.

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Tháng 10 đến tháng 12 - 1947.

b)

Tháng 3 đến tháng 4 - 1947.

c)

Tháng 10 đến tháng 12 - 1950.

d)

Tháng 9 đến tháng 10 - 1950.

41.

Vị trí nào được Đảng và Chính phủ Việt Nam chọn làm điểm mở đầu của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?

a)

Cao Bằng.

b)

Thất Khê.

c)

Đồng Khê.

d)

Na Sầm.

42.

Chiến thắng nào đã đánh dấu quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

c)

Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951-1952.

d)

Chiến dịch Tây Bắc thu – đông 1952.

43.

Từ năm 1951 đến năm 1952, về chính trị có sự kiện gì quan trọng nhất?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2-1951).

b)

Đại hội thống nhất Việt Minh – Liên Việt (3-3-1951).

c)

Hội nghị thành lập “Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào”.

d)

Đại hội nhân dân và chiến sĩ thu toàn quốc lần thứ I (1-5-1952).

44.

Sự ra đời Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (1951) là quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập các Đảng riêng ở Campuchia, Lào. Vậy Đảng nào ở Việt Nam?

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Xã hội Việt Nam.

d)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

45.

Tháng 12-1953, kì họp thứ ba Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thông qua

a)

Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất.

c)

Sắc lệnh thành lập Nhà Bình dân học vụ.

d)

Luật cải cách ruộng đất.

46.

Na-va đề ra kế hoạch quân sự mới với hy vọng sẽ giành thắng lợi trong thời gian bao lâu?

a)

18 tháng.

b)

16 tháng.

c)

12 tháng.

d)

20 tháng.

47.

Nguyên nhân chủ quan quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là gì?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

b)

Toàn dân, toàn quân đã phát huy được tinh thần yêu nước, đoàn kết, sáng tạo trong chiến đấu và sản xuất.

c)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất không ngừng được củng cố và mở rộng.

d)

Hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

48.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

tinh thần yêu nước và đoàn kết của nhân dân ta.

d)

thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

49.

Đâu không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa.

b)

Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết đồng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất.

c)

Sự động viên của nhân dân Pháp và nhân loại tiến bộ.

d)

Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương.

50.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân Pháp.

b)

Miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Miền Nam được giải phóng, thống nhất hoàn toàn đất nước.

d)

Có vị phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

51.

Ngay sau khi cách mạng tháng Tám thành công (1945) nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với những khó khăn nào sau đây?

a)

Nhiều quân đội nước ngoài xâm lược.

b)

Mỹ đưa quân viễn chinh vào miền Nam.

c)

Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng.

d)

Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp.

52.

Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19 – 12- 1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.

b)

Các khả năng cứu vãn nền hòa bình không còn nữa.

c)

Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

d)

Tránh được sự tham chiến của các nước đồng minh.

53.

Ngày 10-10-1954 đã vào lịch sử Việt Nam với ý nghĩa là

a)

ngày Trung ương Đảng và Bắc Hồ về Hà Nội.

b)

ngày kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

ngày quân Pháp rút khỏi miền Bắc.

d)

ngày giải phóng thủ đô.

54.

Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau đây: “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như: .......... của thế kỉ XX”

a)

Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đông Đa.

b)

Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đông Đa.

c)

Một Bạch Đằng, một Rạch Gầm – Xoài Mút, một Đông Đa.

d)

Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đông Đa.

55.

Khẩu hiệu và na ná le trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

a)

“Tất cả cho chiến dịch, tất cả để chiến thắng”.

b)

“Thà hy sinh tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ”.

c)

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!”.

d)

“Phải phá tan cuộc tấn công của giặc Pháp”.

56.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, lực lượng vũ trang nhân dân ta đã tổ chức các chiến dịch lớn nào gồm các thành phần nào?

a)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản.

b)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

c)

Công nhân, nông dân.

d)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tiểu tư sản trí thức và địa chủ.

57.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

58.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Anh.

c)

Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Mỹ.

59.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ (9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tổ cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

60.

Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích

a)

lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.

b)

câu kết với bọn phản động để dựng lên chính phủ tay sai.

c)

làm hậu thuẫn cho quân Mĩ chiếm Đông Dương.

d)

giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.

61.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng tỏ

a)

sự đứng dắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

b)

sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù .

c)

quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.

d)

thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.

62.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông-xuân 1953-1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

63.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

64.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

tinh thần quyết tâm của dân tộc.

b)

lực lượng tham gia chiến dịch.

c)

bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.

d)

lực lượng chỉ đạo chiến dịch.

65.

Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi

a)

Tây Nguyên.

b)

Việt Bắc.

c)

Bắc Bộ.

d)

Tây Bắc.

66.

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1953-1954)?

a)

Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946-đầu 1947).

b)

Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.

d)

Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

67.

Quân đội nước nào thường tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Indonexia.

b)

Thái Lan.

c)

Malaxia.

d)

Singapo.

68.

Để biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, thành căn cứ quân sự ở Đông Dương và Đông Nam Á, Mĩ đã làm gì?

a)

giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả của chiến tranh.

b)

Thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ mà Pháp chưa thi hành

c)

Viện trợ cho Pháp để kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương

d)

Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam

69.

Chiến thuật đặc biệt được sử dụng trong 'Chiến tranh đặc biệt' là:

a)

Dồn dân lập 'ấp chiến lược'.

b)

'Trực thăng vận', 'thiết xa vận'.

c)

Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.

d)

'Bình định' toàn bộ miền Nam.

70.

Lực lượng tiến hành xâm lược trong Chiến tranh cục bộ là?

a)

Quân đội Sài Gòn, quân đội Mĩ, quân biệt kích.

b)

Quân đội Mĩ và quân đồng minh.

c)

Quân đội Mĩ, quân đồng minh, quân đội Sài Gòn.

d)

Quân đội Mĩ, lính đánh thuê.

71.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là

a)

đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

72.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát triển tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

phải lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

73.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào 'Đồng khởi' (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại 'Chiến tranh cục bộ' của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.

74.

Đặt nước tạm thời chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nổi bật của hiệp định nào sau khi Hiệp định nào ?

a)

Hiệp định sơ bộ

b)

Hiệp ước Hoa-Pháp

c)

Hiệp định Pa-ri

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ

75.

Trong những năm 1954 - 1960, miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng kinh tế và văn hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Thực hiện hôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

d)

Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để "người cày có ruộng"

76.

Nội dung nào sau đây là hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mỹ - Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)?

a)

A. Tổng tiến công và nổi dậy.

b)

B. Đấu tranh chính trị hòa bình.

c)

C. Dùng bạo lực cách mạng.

d)

D. Đấu tranh cải lương.

77.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Phong trào chống phá bình định.

c)

Phong trào phá ấp chiến lược.

d)

Phong trào "Ba sẵn sàng".

78.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

79.

Ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam 1959 - 1960?

a)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, làm thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.

b)

Làm lung lay toàn bộ hệ thống chính quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển của cách mạng miền Nam.

c)

Là thành tố có ý nghĩa chiến lược đầu tiên mở đường cho sự phát triển của chiến tranh cách mạng miền Nam.

d)

Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

80.

Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

b)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

c)

Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước

d)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

81.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm vì

a)

phương pháp đấu tranh hòa bình không còn phù hợp.

b)

quân Giải phóng miền Nam đã được thành lập.

c)

Mĩ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

82.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng vì

a)

thời cơ để nhân dân miền Nam khởi nghĩa giành chính quyền đã chín muồi.

b)

Mỹ-Diệm sử dụng bạo lực phản cách mạng để đàn áp nhân dân miền Nam.

c)

chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm rơi vào tình trạng khủng hoảng.

d)

Mĩ đã đưa quân vào miền Nam trực tiếp tham chiến.

83.

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954-1975 là một Đảng lãnh đạo

a)

các nước thực hiện cuộc cách mạng tư sản dân quyền.

b)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.

d)

cả nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

84.

Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959-1960) có điểm giống nhau là

a)

có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.

c)

phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.

d)

lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi

85.

Từ năm 1954 -1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc Việt Nam là

a)

chống đế quốc Mĩ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất

b)

xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, cải tạo quan hệ sản xuất

c)

khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

d)

hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.

86.

“Áp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào do Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

87.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965-1968, tác động mạnh nhất đến nhân dân Mỹ?

a)

Trận Vạn Tường (18-8-1965).

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không (1972).

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).

d)

Tổng tiến công tết Mậu Thân (1968).

88.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” bằng thắng lợi nào?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

Mỹ kí Hiệp định Pari năm 1973.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.

89.

Lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam từ năm 1969 là

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

d)

Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

90.

Nguyên nhân chủ yếu nào khiến Mỹ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”?

a)

Sự thất bại của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

b)

Phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam đang cao ở Mỹ.

c)

Tác động của sự thể hóa hoàn Đông - Tây.

d)

Tranh thủ mâu thuẫn trong khối các nước xã hội chủ nghĩa.

91.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam?

a)

Vạch ra những phương hướng cơ bản cho sự phát triển của cách mạng miền Nam.

b)

Khẳng định con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

c)

Xác định gốc rễ thù của nhân dân miền Nam.

d)

Củng cố tinh thần, thúc đẩy nhân dân miền Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

92.

Mĩ mở đầu chiến lược “Chiến tranh cục bộ” bằng cuộc hành quân vào địa phương nào?

a)

Hành quân vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Hành quân vào Núi Thành (Quảng Nam).

c)

Hành quân “tìm diệt”.

d)

Hành quân Gianxơn Xiti.

93.

Trên mặt trận quân sự chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã phá sản hoàn toàn “Chiến tranh đặc biệt”

a)

Long Xuyên (Quảng Ngãi).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Cần Thơ (Biên Hoà).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

94.

Xương sống của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

Áp chiến lược, quân đội Sài Gòn.

b)

Cố vấn Mỹ.

c)

Phương tiện chiến tranh của Mỹ.

d)

Áp chiến lược.

95.

“Một tấc không đi, một ly không rời” là khẩu hiệu đấu tranh của phong trào nào?

a)

Cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo oan quét.

b)

Phá áp chiến lược.

c)

Cuộc đấu tranh của nông dân, sinh viên.

d)

Cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp.

96.

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, là phương châm tác chiến của quân và dân Việt Nam trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.

97.

Trong những năm 1955-1975, nước nào đã viện trợ về kinh tế - kĩ thuật cho Việt Nam?

a)

Mỹ.

b)

Anh.

c)

Liên Xô.

d)

Pháp.

98.

Cuộc đấu tranh nào của các tín đồ Phật giáo đã làm chấn động toàn cầu, đẩy nhanh sự sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm?

a)

Cuộc đấu tranh phản đối chính quyền Sài Gòn cấm treo cờ Phật (5-1963).

b)

Các tăng ni Phật tử biểu tình, yêu cầu Nghị viện xác định lập trường đối với những yêu sách của Phật giáo (5-1963).

c)

Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu tại Sài Gòn (6-1963).

d)

Cuộc đàn áp các tín đồ Phật giáo của chính quyền Sài Gòn (5-1963).

99.

Thực hiện chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" Mĩ đã

a)

Tăng cường quân đội viễn chinh Mĩ sang chiến trường Miền Nam.

b)

Tăng cường hệ thống cố vấn Mĩ cho Miền Nam, cùng với một số lượng lớn quân đội chủ lực.

c)

Phát triển quân đội nguy nhằm thay thế dần vai trò của quân Mĩ trên chiến trường

d)

Giữ nguyên số quân Mĩ và chủ yếu ở miền Nam, phát triển nguy quân thành lực lượng chủ lực để có thể đường đầu với Việt cộng.

100.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" với "Việt Nam hoá chiến tranh" ?

a)

Quân đội nguy là lực lượng chủ lực.

b)

Quân đội nguy là một bộ phận của lực lượng chủ lực "tìm diệt".

c)

Vai trò của quân Mĩ và hệ thống cố vấn Mĩ giảm dần.

d)

Hệ thống cố vấn Mĩ được tăng cường tối đa, trong khi đó viện trợ Mĩ giảm dần.

101.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam được thành lập có ý nghĩa gì ?

a)

Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực quân sự.

b)

Đây là một thắng lợi trong quá trình hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh ngoại giao.

c)

Cách mạng miền Nam đã có đủ cơ sở pháp lí để đấu tranh chống lại chính quyền Sài Gòn trên mặt trận ngoại giao.

d)

Tất cả các ý trên.

102.

Hướng tiến công của Mĩ trong cuộc hành quân chiến lược "Lam Sơn 719" ?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Liên khu V

c)

Đường 9 - Nam Lào

d)

Chiến khu Dương Minh

103.

Ý nghĩa lịch sử của cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược "Chiến tranh cục bộ"

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

c)

Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

d)

Đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sàỉ Gòn.

104.

Trong cuộc tiến công chiến lược 1972, quân ta đã chọc thủng  ba phòng tuyến quan trọng của địch là

a)

Đà  Nẵng, Tây Nguyên, Sài gòn.

b)

Quảng Trị, Đà  Nẵng, Tây Nguyên.

c)

Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn

d)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

105.

Tập đoàn Ních-Xơn thực hiện cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai nhằm:

a)

Cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.

b)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

c)

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.

d)

Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.

106.

Cuộc tập kết bằng không quân chiến lược của Mĩ trong 12 ngày đêm của Mĩ ở miền Bắc diễn ra.

a)

Từ 12 - 8 - 1972 đến 29 - 12 - 1972

b)

Từ 8 - 12 - 1972 đến 20 - 12 - 1972.

c)

Từ 18 – 12 – 1972 đến 20 – 12 – 1972

d)

Từ 18 -12 - 1972 đến 29 - 12 - 1972

107.

Hãy điền vào chỗ trống sau đây:

"Hiệp định Pa-ri về Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của ... "

a)

Quân dân miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ.

b)

Quân dân miền Nam đánh bại chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của quân đội Mĩ.

c)

Quân dân ta trên cả hai miền đất nước.

d)

Quân dân miền Nam trong cuộc Tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

108.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pa – ri đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước như thế nào?

a)

Đánh cho "Mĩ cút", "ngụy nhào".

b)

Phá sản hoàn toàn chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh của Mĩ.

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "ngụy nhào".

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "Mĩ cút", "đánh cho ngụy nhào".

109.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Đất nước hòa bình, thống nhất

b)

Miền Bắc tiếp tục thực hiện công cuộc xây dựng CNXH.

c)

Mĩ rút quân về nước

d)

Mĩ giữ lại 2.000 cố vấn quân sự ở miền nam, tiếp tục viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.

110.

Trong hai ngày 24, 25 - 4 - 1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp nhằm mục đích:

a)

Đối phó với âm mưu của đế quốc Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của ba nước Đông Dương.

b)

Vạch trần âm mưu "Đông Dương hoá chiến tranh" của đế quốc Mĩ

c)

Ra quyết tâm cùng kháng chiến chống Mĩ

d)

Xây dựng căn cứ địa kháng chiến của nhân dân ba nước Đông Dương.

111.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

            “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
Chọn đáp án đúng

a)

Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

b)

Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới

c)

Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam

112.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      “Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cũng đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra kỷ nguyên mới của Việt Nam: kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 50).

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam

b)

Thắng lợi đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước

c)

Thắng lợi đã đưa nhân dân lên địa vị làm chủ, đưa Đảng Cộng sản thành đảng cầm quyền

d)

Sau cuộc kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

113.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Các chiến dịch của ta trong những năm 1946-1950 đều nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

b)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 làm kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp bị thất bại hoàn toàn.

c)

Chiến dịch Việt Bắc 1947  là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân ta.

d)

Đông Khê là trận đánh diễn ác liệt giữa ta và Pháp và có ý nghĩa quan trọng đến thắng lợi của quân dân ta trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

114.

Đọc đoạn tư liệu

“Phong trào Đồng khởi đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm, chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Từ khí thế của phong trào Đồng khởi, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20 – 12 – 1960)”.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) đã làm thất bại chính sách thực dân mới của Mỹ.

b)

Phong trào Đồng khởi đưa đến sự ra đời Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của ta

c)

Phong trào Đồng khởi đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.

d)

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi khẳng định chủ trương của Đảng ta đối với cách mạng miền Nam là đúng đắn.