wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nội dung 8.5đ Sử 12 HK2

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.
“Chiến tranh cục bộ “ bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
a)
quân Mĩ , quân một số nước đồng minh của Mĩ
b)
quân Mĩ , đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
c)
quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn
d)
quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
2.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam ra đời sau sự kiện nào?
a)
Ngô Đình Diệm bị đảo chính
b)
Chiến thắng của ta ở Ấp Bắc (Mỹ Tho)
c)
Thất bại của Mĩ trong việc lập ấp chiến lược
d)
Thất bại của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt”
3.
Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
a)
Ấp Bắc
b)
Vạn Tường
c)
Bình giã
d)
Đồng Xoài
4.
Phạm vi thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ là:
a)
Miền Nam
b)
Cả nước
c)
Miền Bắc
d)
Đông Dương
5.
Thắng lợi quân sự nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ ?
a)
Bình Giã
b)
Núi Thành
c)
Vạn Tường
d)
Đồng Xoài
6.
Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
a)
Vạn Tường (Quảng Ngãi)
b)
Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967)
c)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968
d)
Ấp Bắc (Mĩ Tho)
7.
Chiến thắng Vạn Tường được xem là sự kiện mở đầu cao trào:
a)
“Tìm Mĩ mà đánh - lùng ngụy mà diệt”
b)
“Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”
c)
“Tìm Mĩ mà diệt–lùng ngụy mà đánh”
d)
“Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”
8.
Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968?
a)
Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ
b)
Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh
c)
Chấm dứt phá hoại Miền Bắc
d)
Ký hiệp định Pari
9.
Trong chiến lược chiến tranh cục bộ Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhằm mục đích gì?
a)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh
b)
Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao
c)
Giành lại thế chủ động trên chiến trường
d)
Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam
10.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điểu gì?
a)
Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ
b)
Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng
c)
Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu
d)
Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ
11.
Từ năm 1965 đến năm 1968 , nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?
a)
Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam
b)
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ
c)
Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại , vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương
d)
Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam
12.
Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh là hình thức
a)
chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ
b)
chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu
c)
chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu
d)
chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
13.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954-1975) , thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa“ tranh (thừa nhận sự thất bại của chiến tranh cục bộ)?
a)
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)
b)
Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)
c)
Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu Thân (1968)
d)
Cuộc tiến công chiến lược 1972
14.
Lực lượng nào giữ vai trò quan trong và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968)?
a)
Quân đội tay sai Sài Gòn
b)
Cố vấn Mĩ
c)
Đồng minh Mĩ
d)
Quân Mĩ
15.
Thắng lợi nào đánh dấu sự phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam?
a)
Núi Thành (Quảng Nam)
b)
Vạn Tường 18-8-1965
c)
Chiến thắng Mậu Thân 1968
d)
Thắng lợi trong hai mùa khô
16.
Điểm khác biệt lớn nhất giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” và” chiến tranh đặc biệt” là
a)
Được tiến hành bằng quân Mĩ , quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
b)
Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ
c)
Được tiến hành bằng quân đội Sài gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ
d)
Được tiến hành bằng quân Mĩ , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại
17.
Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của ta, Mĩ tuyên bố “ phi Mĩ hóa” chiến tranh tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược
a)
Chiến tranh một phía
b)
Chiến tranh đặc biệt
c)
Chiến tranh cục bộ
d)
Việt Nam hóa chiến tranh
18.
Ý nghĩa lớn nhất cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu thân 1968 là
a)
buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc
b)
buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pa ri
c)
buộc Mĩ tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược
d)
mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến
19.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
lực lượng quân đội Sài gòn giữ vai trò quan trọng
b)
lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng
c)
sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ
d)
lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng
20.
Ý nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược“ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là
a)
nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “ tìm diệt”
b)
cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới
c)
mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân“tìm diệt” và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt cộng”
d)
dồn dân lập “ ấp chiến lược” coi đây là “xương sống” của chiến lược
21.
Điểm mới của “ chiến tranh cục bộ” so với “chiến tranh đặc biệt” như thế nào?
a)
Có sự tham gia của quân đội Mĩ và quân đồng minh Mĩ
b)
Sự tham gia quân đội Sài Gòn với viện trợ Mĩ
c)
Phạm vi chiến tranh lan rộng khắp Đông Dương
d)
Mức độ chiến tranh ngang nhau, chưa ác liệt
22.
Trong cuộc phản công chiến lược 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào của địch?
a)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Phước Long
b)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ
c)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung bộ
d)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đồng Bằng Sông Cửu Long
23.
Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
a)
Cuộc tiến công chiến lược 1972
b)
Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968
c)
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
d)
Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967
24.
Sự kiện nào đã “đánh cho Mĩ cút”?
a)
Thắng lợi của “chiến dịch Điện Biên Phủ trên không” 1972
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh 30/4/1975
d)
Hiệp định Pari 1973
25.
Ngày 6/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?
a)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam đến Hội nghị Pa-ri
b)
Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời
c)
Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần 2
d)
Hội nghị cao cấp ba nước Đông Dương
26.
Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ về nước, nhằm tận dụng xương máu của người Việt, đó là âm mưu của
a)
chiền lược “Chiến tranh đặc biệt”
b)
chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
c)
chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh”
d)
chiến lược “Chiến tranh đơn phương”
27.
Thắng lợi nào buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari?
a)
Trận “ Điện Biên Phủ trên không”
b)
Cuộc tiến công chiến lược 1972
c)
Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của Mĩ, Ngụy
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968
28.
Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia trên mặt trận ngoại giao trong chiến đấu chống ‘Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh”?
a)
Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương
b)
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương
c)
Mĩ phải rút hết quân về nước
d)
Hiệp định Pari được kí kết
29.
Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao nào dưới đây để hạn chế sự giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến của ta?
a)
Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô
b)
Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu
c)
Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mĩ
d)
Thành lập khối SEATO
30.
Nhân dân ta chống lại chiến tranh xâm lược toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương, đó là loại hình chiến tranh nào?
a)
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”
b)
Chiến lược “chiến tranh tranh cục bộ”
c)
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
d)
Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”
31.
Được 23 nước công nhận, trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao khi mới ra đời. Đó là
a)
chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
b)
chính phủ nước Cộng Hòa xã Hội chủ Nghĩa Việt Nam
c)
chính phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
d)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
32.
“Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng nào là chủ yếu?
a)
Quân đội Mĩ
b)
Quân đội Sài Gòn
c)
Quân đội các nước đồng minh Mĩ
d)
Quân đội các nước Đông Dương
33.
Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari 1973?
a)
Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do
b)
Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập,chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
c)
Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
d)
Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt
34.
Ý nghĩa nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari?
a)
Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao
b)
Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược
c)
Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
d)
Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất
35.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với các loại hình chiến tranh trước đó là gì?
a)
Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ
b)
Đều có quân đội Mĩ, quân đồng minh Mĩ tham gia
c)
Lực lượng chủ yếu là quân Ngụy tay sai
d)
Lực lượng chủ yếu là quân đội Mĩ
36.
Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là
a)
biến miền Nam thành quốc gia tự trị
b)
phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh
c)
chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng
d)
phá hoại miền bắc
37.
Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là
a)
rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam
b)
giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn
c)
Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
d)
Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta
38.
Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là
a)
mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng
b)
tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta
c)
đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam
d)
không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt
39.
Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch
a)
“ trả đũa ồ ạt”
b)
“ tìm diệt và bình định”
c)
“ tràn ngập lãnh thổ”
d)
“ bình định lấn chiếm”
40.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là
a)
chính quyền Sài Gòn
b)
Mĩ và đồng minh của Mĩ
c)
đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn
d)
đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
41.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
a)
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
b)
đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari
c)
xây dựng và củng cố vùng giải phóng
d)
thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”
42.
Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở
a)
Xuân Lộc và Long Khánh
b)
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
c)
Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long
d)
Phan Rang và Ninh Thuận
43.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
a)
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng
b)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
c)
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
d)
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng
44.
Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là
a)
Quảng Trị
b)
Huế
c)
Đông Nam Bộ
d)
Tây Nguyên
45.
Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là
a)
quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh
b)
tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức
c)
xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập
d)
lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập
46.
Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là
a)
Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc
b)
Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta
c)
Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào
d)
vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh
47.
Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là
a)
giải phóng toàn tỉnh Bến Tre
b)
giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa
c)
giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long
d)
giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long
48.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào?
a)
Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu
b)
Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu
c)
Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta
d)
Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực
49.
Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam ?
a)
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
b)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954)
c)
Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954
d)
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)
50.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)
a)
Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta
b)
Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn
c)
Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”
d)
Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam
51.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế là
a)
tác động đến tình hình thế giới
b)
làm thay đổi cục diện chính trị thế giới
c)
tác động đến nước Mĩ và thế giới
d)
tác động đến nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới
52.
Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là
a)
“tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”
b)
“đánh nhanh, giải quyết nhanh”
c)
“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”
d)
“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”
53.
“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào ?
a)
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long
b)
Chiến dịch Tây Nguyên
c)
Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh
54.
Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 ?
a)
Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh
b)
Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ hở
c)
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở
d)
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố
55.
Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuật đánh trận mở màn ?
a)
Lực lượng địch ở đây quá mỏng
b)
Địch bố phòng có nhiều sơ hở
c)
Có vị trí chiến lược, then chốt ở Tây Nguyên
d)
Lực lượng của ta ở đây rất mạnh
56.
Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là
a)
từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh
b)
giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
c)
đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
d)
từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
57.
Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ?
a)
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long
b)
Chiến dịch Tây Nguyên
c)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh
58.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là
a)
đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng
b)
phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn
c)
làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung
d)
tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa
59.
Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
a)
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang
b)
Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch
c)
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng
d)
những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến
60.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta là
a)
chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc
b)
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
c)
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên CNXH
d)
kết thúc 30 năm chiến tranh GPDT, bảo vệ tổ quốc
61.
Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là
a)
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
b)
truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta
c)
có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh
d)
tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc
62.
Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
a)
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
b)
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao
c)
kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy
d)
kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao
63.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì ?
a)
Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn
b)
Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn
c)
Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàncủa chính quyền và quân đội Sài Gòn
d)
Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn
64.
So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về cách đánh ?
a)
Bao vây, chia cắt, tổng công kích đánh chiến các cơ quan đầu não của địch
b)
Đánh từng bước, tiêu diệt từng cứ điểm của địch
c)
Thọc sâu vào trung tâm thành phố đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch
d)
Chia cắt địch, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng
65.
So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về hình thức tiến công ?
a)
Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang
b)
Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng
c)
Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động
d)
Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị
66.
Điểm giống nhau về quy mô giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
a)
huy động đến mức cao nhất về lực lượng
b)
sử dụng hầu hết các binh chủng, quân chủng
c)
tấn công vào một tập đoàn cứ điểm mạnh
d)
tiêu diệt và làm tan rã toàn bộ cơ quan đầu não của địch
67.
Đường lối cách mạng xuyên suốt của của Đảng ta từ 1930 đến nay là gì ?
a)
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
b)
Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng
c)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
d)
Cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
68.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò lớn nhất đối cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được thể hiện là
a)
hoàn thành nghĩa vụ hậu phương đối với tiền tuyến miền Nam và nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia
b)
đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ, phối hợp và chi viên cho miền Nam, góp phần quyết định đánh bại các kế hoạch chiến tranh thực dân mới của Mỹ
c)
bảo vệ vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền
d)
phối hợp với cuộc chiến đấu ở miền Nam, góp phần đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ
69.
Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là
a)
Cà Mau
b)
Rạch Giá
c)
Châu Đốc
d)
Bạc Liêu
70.
Đường lối cách mạng xuyên suốt của Đảng ta trong thời kỳ 1954 – 1975 là
a)
tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng
b)
tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc
c)
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
d)
tiến hành đồng thời cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDCND ở miền Nam
71.
Những cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân của Mĩ để lại hậu quả gì đối với miền Bắc?
a)
Nền kinh tế phát triển mất cân đối
b)
Làm chậm quá trình tiến lên sản xuất lớn
c)
Tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc
d)
Cản trở công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
72.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?
a)
Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước
b)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
c)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam
d)
Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội
73.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã
a)
quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
b)
thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất
c)
bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam
d)
nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước
74.
Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?
a)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976)
b)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975)
c)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975)
d)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976)
75.
Tại sao nước ta phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975?
a)
Chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch
b)
Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau
c)
Đảng cần có cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước
d)
Nhân dân hai miền mong muốn có một chính phủ thống nhất
76.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa quan trọng gì?
a)
Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội
b)
Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội
c)
Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới
d)
Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước
77.
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?
a)
Tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội
b)
Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
c)
Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới
d)
Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước
78.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là gì?
a)
Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước
b)
Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam
c)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
d)
Khắc phục hậu quả chiến tranh và khôi phục phát triển kinh tế - xã hội
79.
Kết quả lớn nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam là gì?
a)
Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp
b)
Bầu ra Hội đồng nhân dân các cấp
c)
Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
d)
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước
80.
Nguyện vọng chính đáng nhất của nhân dân hai miền Bắc – Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
a)
Mong muốn đất nước thống nhất về mặt lãnh thổ
b)
Muốn nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh
c)
Muốn mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới
d)
Mong muốn có một cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước
81.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam có đặc điểm gì?
a)
Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền
b)
Đất nước đã được thống nhất về mặt nhà nước
c)
Tổ Quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ
d)
Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau
82.
Nội dung nào không thuộc Nghị quyết của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI?
a)
Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
b)
Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất
c)
Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất
d)
Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước
83.
Sự kiện nào đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước?
a)
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước
b)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước
c)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
d)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong toàn quốc
84.
Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau 1975?
a)
Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
b)
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước
c)
Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc – Nam
d)
Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thông nhất kì họp đầu tiên
85.
Kết quả nào cho thấy bước tiến lớn cuộc cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1976 so với cuộc cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946
a)
Cử tri tham gia bầu cử tăng lên
b)
Đại biểu được bầu nhiều hơn
c)
Nguyện vọng của nhân dân được đáp ứng đầy đủ
d)
Chế độ dân chủ nhân dân được củng cố vững chắc
86.
Điều nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa kì bầu cử Quốc hội 1976 với kì bầu cử Quốc hội 1946?
a)
Phát huy tinh thần yêu nước và ý thức công dân
b)
Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của cách mạng
c)
Được tiến hành trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu
d)
Nhằm củng cố chế độ dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước về mặt nhà nước
87.
Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
a)
Đại đoàn kết dân tộc
b)
Đoàn kết quốc tế vô sản
c)
Yêu nước chống ngoại xâm
d)
Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ
88.
So với thời điểm sau năm 1954, tình hình miền Nam sau năm 1975 có gì nổi bật?
a)
Hoàn toàn giải phóng
b)
Là thuộc địa kiểu mới của Mĩ
c)
Mĩ dựng lên chế độ Ngô Đình Diệm
d)
Bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh phá hoại của Mĩ
89.
Điều kiện tiên quyết để đất nước tiến lên chủ nghĩa hội là
a)
Tự do
b)
Độc lập
c)
Dân chủ
d)
Độc lập và thống nhất
90.
Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?
a)
Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp
b)
Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế
c)
Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm
d)
Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội
91.
Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?
a)
Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng
b)
Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào
c)
Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại
d)
Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực
92.
Đại hội nào của Đảng ta đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
a)
Đại hội V (1982)
b)
Đại hội VI (1986)
c)
Đại hội VII (1991)
d)
Đại hội VIII (1996)
93.
Đường lối đổi mới của Đảng được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại các kì đại hội nào của Đảng?
a)
Đại hội IV, Đại hội V, Đại hội VI
b)
Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VII
c)
Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VIII
d)
Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX
94.
Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là
a)
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
b)
cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh
c)
xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới
d)
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
95.
Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là
a)
đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức
b)
xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân
c)
phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới
d)
đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân
96.
Yếu tố quyết định nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới là
a)
đổi mới kinh tế-chính trị
b)
đổi mới về văn hóa -xã hội
c)
đổi mới về tư duy, nhất là tư duy về kinh tế
d)
đổi mới về chính sách đối ngoại
97.
Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào?
a)
Chính trị
b)
Kinh tế
c)
Văn hóa
d)
Xã hội
98.
Một trong những hạn chế của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển là gì?
a)
Trình độ khoa học và công nghệ chuyển biến chậm
b)
Hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động thấp
c)
Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát vẩn ở mức cao, hiệu quả kinh tế thấp
d)
Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất-kĩ thuật lạc hậu
99.
Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là
a)
Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN
b)
Việt Nam gia nhập WTO
c)
Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Binh Dương
d)
Việt Nam gia nhập Lien Hợp Quốc
100.
Điền thêm từ còn thiếu vào câu sau: Nghị quyết Đại hội lần thứ VII cùa Đảng về nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước 5 năm 1996-2000 là: Đẩy mạnh công cuộc đổi mới ……………tiếp tục phát triển kinh tế hàng hóa
a)
đất nước
b)
sâu rộng
c)
toàn diện và đồng bộ
d)
trên mọi lĩnh vực
101.
Vì sao trong đường lối đổi mới (1986), Đảng chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?
a)
Do đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng
b)
Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng
c)
Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm
d)
Do yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân
102.
Những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) chứng tỏ điều gì?
a)
Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân
b)
Nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị có một số đổi mới
c)
Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, phá thế bị bao vây
d)
Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp
103.
Chủ trương đổi mới về kinh tế được Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đề ra là gì?
a)
Phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp
b)
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
c)
Phát triển công-nông nghiệp, thủ công nghiệp theo hướng hang hóa
d)
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước
104.
Tại sao Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đất nước?
a)
Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi
b)
Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ
c)
Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa
d)
Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa
105.
Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì?
a)
Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn
b)
Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả
c)
Làm cho mục tiêu đã đề ra được nhanh chóng thực hiện
d)
Làm cho mục tiêu đã đề ra thực hiện có hiệu quả và phù hợp với thực tiễn đất nước
106.
Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?
a)
Kinh tế
b)
Chính trị
c)
Văn hóa
d)
Xã hội
107.
Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội trong những năm 1980-1985?
a)
Do hậu quả chiến tranh
b)
Do sai lầm, khuyết điểm trong việc lãnh đạo, quản lí
c)
Do chính sách cấm vận của Mĩ
d)
Do quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc căng thẳng
108.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?
a)
Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường
b)
Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp
c)
Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới
d)
Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới
109.
Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
a)
sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo
b)
tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam
c)
hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới
d)
tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương