wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA LỊCH SỬ 12 - tổng hợp

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong đông - xuân 1953 - 1954?

a)

Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.

c)

Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán, kết thúc chiến tranh.

d)

Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong đông - xuân 1953-1954, buộc Pháp phải đàm phán kết thúc chiến tranh.

2.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, thực dân Pháp tiến hành kế hoạch Nava (1953 - 1954). Nội dung chính trong bước 1 của kế hoạch này là gi?̀

a)

Phòng ngựchiến lược ở bắc bộ , tấn công chiến lược ở trung bộ và nam đông dương

b)

Tiến công chiến lươc̣ ở bắc bộ , phòng ngự chiến lược ở trung bộ và nam Đông Dương

c)

ấn công chiến lươc ở hai miền Nam – Bắc.

d)

Phòng ngựchiến lươc ở hai miền Nam – Bắc.

3.

Sau khi được cử làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương (5 – 1953), Nava đề ra kế hoạch quân sự mới với hi vọng

a)

tiến hành cuộc “chiến tranh tổng lực” 18 tháng, giành thắng lợi quyết định kết thúc chiến tranh.

b)

bao vây, tiến công lên Việt Bắc, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến kết thúc chiến tranh.

c)

trong vòng 18 tháng sẽ giành thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

d)

trong vòng 1 năm sẽ đàm phán thành công buộc chính phủ ta phải đầu hàng.

4.

Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

a)

phân tán, tiêu hao sinh lực địch.

b)

đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.

c)

buộc địch vào thế bị động, tìm cách thương lượng.

d)

buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ.

5.

Cuộc Tiến công chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã

a)

làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng bị động, phân tán.

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Giơnevơ.

c)

làm cho Mĩ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

buộc Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.

6.

Khẩu hiệu của ta trong chiến dich ĐiênBiên Phủ là gì?

a)

Tiêu diêṭ hết quân đich ở Điên Biên Phủ.

b)

Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.

c)

ĐiênBiên Phủ thành mồ chôn giăc Pháp.

d)

Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dich

7.

Chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm1954

c)

Chiến dịch Tây Bắc thu – đông năm 1952

d)

Chiến dịch Biên giới năm 1950

8.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954, chiến thắng nào của quân và dân ta được ghi nhận là “ cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc”?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến thắng Việt Bắc năm 1947.

c)

Chiến thắng Biên giới năm 1950.

d)

Chiến thắng trong Đông – Xuân 1953 – 1954.

9.

Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ-ne-vơ về việc kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương (21 – 7 – 1954)?

a)

Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7 – 1956.

b)

Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.

c)

Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.

d)

Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

10.

Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh…” đó là nhận định của chủ tịch Hồ Chí Minh về thắng lợi nào?

a)

Kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).

b)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).

c)

Thắng lợi của chiến dịch Biên giới (1950).

d)

Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).

11.

Nguyên nhân quyết định đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

b)

Truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc.

c)

Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế.

12.

Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp ở Việt Nam (1919 - 1929) có điểm gì tương đồng so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1987 – 1914)?

a)

B. Không đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng.

b)

C. Đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất - nhập khẩu.

c)

D. Không đầu tư nhiều vào xây dựng cơ sở hạ tầng.

d)

A. Chú trọng đầu tư vào ngành công nghiệp nặng, nhất là khai thác mỏ.

13.

Điểm nổi bật nền kinh tế Việt Nam trong thời kì khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp là:

a)

kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

b)

kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển toàn diện.

c)

kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, toàn diện.

d)

kinh tế công – nông nghiệp khá phát triển.

14.

Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam khi

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

15.

Chính sách thương mại của thực dân Pháp trong thời kì khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 – 1929) là

a)

bảo hộ thuế quan cho hàng hoá Pháp.

b)

cho tự do kinh doanh buôn bán.

c)

tạo điều kiện cho thương nhân người Việt, Pháp buôn bán.

d)

tạo điều kiện cho thương nhân Hoa kiều, Pháp buôn bán.

16.

Nhận định nào là đúng về giai cấp địa chủ Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Một bộ phận là tay sai của thực dân, một bộ phận có tinh thần dân tộc chống Pháp.

b)

Là một giai cấp có thế lực kinh tế độc lập với Pháp, có tinh thần dân tộc cao.

c)

Là giai cấp bóc lột của chế độ phong kiến, hoàn toàn không có thế lực chính trị.

d)

Là giai cấp đầu hàng, tay sai của thực dân Pháp.

17.

Đặc điểm của giai cấp tư sản Việt Nam là :

a)

từ khi mới ra đời đã là chỗ dựa cho chính quyền thuộc địa.

b)

có tinh thần đấu tranh kiên quyết.

c)

ra đời sau giai cấp vô sản.

d)

có quyền lợi kinh tế - chính trị gắn bó với thế lực thực dân.

18.

Giai cấp nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc vì

a)

đây là giai cấp có số lượng đông, có tinh thần cách mạng triệt để.

b)

đây là lực lượng lao động chính, tạo ra mọi giá trị vật chất cho xã hội.

c)

đây là giai cấp rất nhạy cảm chính trị, hăng hái với công cuộc canh tân đất nước.

d)

đây là giai cấp có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc ở nước ta.

19.

Bộ phận có tinh thần dân tộc, hăng hái cách mạng nhất trong giai cấp tiểu tư sản là

a)

tiểu thương.

b)

thị dân.

c)

học sinh, sinh viên.

d)

thợ thủ công.

20.

Mâu thuẫn lớn nhất trong xã hội Việt Nam giai đoạn 1919 – 1929 là

a)

mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

mâu thuẫn giữa công nhân, nông dân với tư sản.

c)

mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với đế quốc, tay sai.

d)

C. mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với giai cấp tư sản.

21.

Đối tượng chủ yếu mà cách mạng Việt Nam cần đánh đổ là

a)

A. địa chủ, tư sản.

b)

đế quốc, địa chủ.

c)

tư sản, đế quốc.

d)

đế quốc, tay sai.

22.

Thái độ chính trị của giai cấp tư sản Việt Nam trong phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925 là:

a)

đấu tranh vì lợi ích của.giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với giai cấp vô sản.

b)

đấu tranh vì lợi ích của dân tộc, dễ thỏa hiệp với giai cấp vô sản.

c)

đấu tranh vì lợi ích của giai cấp vô sản, dễ thỏa hiệp với giai cấp nông dân.

d)

đấu tranh vì lợi ích của giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với thế lực thực dân.

23.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia tổ chức nào?

a)

Đảng Công nhân Xã hội dân chủ Nga.

b)

Đảng Công nhân Xã hội dân chủ Đức.

c)

Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Đảng Xã hội Pháp.

24.

Bản Yêu sách của nhân dân An Nam mà Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) đã yêu cầu Chính phủ Pháp và các nước phải công nhận những quyền nào của nhân dân Việt Nam?

a)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

c)

Độc lập, tự do, dân chủ và tự quyết.

d)

Tự do, dân chủ, bình đẳng và quyền tự quyết.

25.

Năm 1920, có sự chuyển đổi nào trong lập trường tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Tư tưởng vô sản ⇒ dân tộc chủ nghĩa.

b)

Lập trường dân tộc chủ nghĩa ⇒ tư tưởng dân chủ tư sản.

c)

Lập trường dân tộc chủ nghĩa ⇒ cách mạng vô sản.

d)

Tư tưởng dân chủ tư sản ⇒ tư tưởng vô sản.

26.

Từ năm 1919 đến 1925, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động cách mạng ở những nước nào?

a)

Pháp, Anh, Trung Quốc

b)

Pháp, Trung Quốc, Thái Lan

c)

Pháp, Anh, Liên Xô

d)

Pháp, Liên Xô, Trung Quốc

27.

Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 – 1925) nhằm

a)

bù đắp những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.

b)

bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

c)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

d)

tạo điều kiện cho các thuộc địa của Pháp rút ngắn khoảng cách với chính quốc.

28.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

a)

Công nghiệp chế biến.

b)

Nông nghiệp và khai thác mỏ.

c)

Nông nghiệp và thương nghiệp.

d)

Giao thông vận tải.

29.

Thủ đoạn thâm độc nhất của thực dân Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

a)

Đánh thuế nặng vào các mặt hàng nông sản.

b)

Tước đoạt ruộng đất của nông dân.

c)

Bắt nông dân đi phu phen, tạp dịch.

d)

Không cho nông dân tham gia sản xuất.

30.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến tư bản Pháp chú trọng đến việc khai thác mỏ than ở Việt Nam?

a)

Than là nguyên, nhiên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp chính quốc.

b)

Pháp muốn phát triển công nghiệp nặng ở thuộc địa.

c)

Than đá đang là mặt hàng thiết yếu của nền công nghiệp thế giới.

d)

Ở Việt Nam có trữ lượng than lớn.

31.

Để độc chiếm thị trường Đông Dương, Pháp đánh thuế rất nặng vào hàng hoá của các nước nào khi nhập khẩu vào thị trường Đông Dương?

a)

Anh, Ấn Độ.

b)

Trung Quốc, Nhật Bản.

c)

Thái Lan, Xin-ga-po.

d)

Anh, Mĩ

32.

Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam là

a)

vừa khai thác vừa chế biến.

b)

tăng cường đầu tư vốn với tốc độ nhanh, thu lãi cao.

c)

đầu tư phát triển nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải

d)

đầu tư phát triển công nghiệp nặng.

33.

Các giai cấp nào ở Việt Nam được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Tiểu tư sản, tư sản.

b)

Nông dân, công nhân.

c)

Tư sản, nông dân.

d)

Địa chủ, nông dân.

34.

Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài chủ yếu vì

a)

muốn tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương.

b)

muốn độc chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.

c)

tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.

d)

muốn cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài.

35.

Nhằm độc chiếm thị trường Đông Dương, tư bản Pháp đã

a)

thành lập ngân hàng Đông Dương.

b)

chỉ nhập hàng hoá Pháp vào thị trường Đông Dương.

c)

cản trở hoạt động của tư bản Trung Quốc, Nhật Bản.

d)

ban hành đạo luật đánh thuế nặng các hàng hóa nhập khẩu từ các nước khác.

36.

Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp (1919 – 1929) đã khiến nền kinh tế Việt Nam

a)

phát triển độc lập.

b)

phát triển mạnh mẽ.

c)

lâm vào khủng hoảng.

d)

mất cân đối .

37.

Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa của Pháp là

a)

Tiểu tư sản, tư sản.

b)

Nông dân, tư sản.

c)

Tư sản, công nhân.

d)

Địa chủ, nông dân.

38.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, thái độ chính trị của bộ phận đại địa chủ phong kiến như thế nào?

a)

Sẵn sàng đứng lên chống thực dân để giải phóng dân tộc

b)

Cấu kết với Pháp để hưởng quyền lợi.

c)

Cấu kết với nông dân để chèn ép tư sản dân tộc.

d)

Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp.

39.

Thái độ đối xử của thực dân Pháp đối với giai cấp tư sản Việt Nam như thế nào?

a)

Được thực dân Pháp dung dưỡng.

b)

Bị thực dân pháp chèn ép, kìm hãm.

c)

Được thực dân Pháp tạo điều kiện kinh doanh.

d)

Bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất.

40.

Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, lực lượng nào dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

a)

Tư sản dân tộc,địa chủ.

b)

Đại địa chủ , tư sản mại bản.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp công nhân.

41.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam (1919 – 1929), giai cấp tư sản phân hoá thành

a)

tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.

b)

tư sản dân tộc và tư sản mại bản.

c)

tư sản dân tộc và tư sản đế quốc.

d)

tư sản mại bản và tư sản thương nghiệp.

42.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc như thế nào?

a)

dễ thỏa hiệp, cải lương khi được nhượng bộ.

b)

Là giai cấp đi đầu trong mọi cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc nhưng thiếu kiên định.

c)

Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

d)

Có thái độ kiên quyết trong việc đấu tranh chống Pháp.

43.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam là

a)

công nhân

b)

nông dân

c)

tiểu tư sản

d)

địa chủ

44.

Giai cấp công nhân Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có điểm gì khác biệt so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản?

a)

Chịu sự áp bức, bóc lột của giai cấp tư sản.

b)

Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.

c)

Đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ.

d)

Chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản.

45.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp hoặc tầng lớp nào có đủ khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam ?

a)

công nhân

b)

nông dân

c)

tiểu tư sản

d)

địa chủ

46.

Giai cấp công nhân việt Nam xuất thân chủ yếu từ

a)

thợ thủ công bị thất nghiệp.

b)

giai cấp tư sản bị phá sản.

c)

tầng lớp tiểu tư sàn bị chèn ép.

d)

giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất.

47.

Có tinh thần dân tộc dân chủ, chống đế quốc, phong kiến nhưng thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp là đặc điểm của giai cấp

a)

tư sản mại bản.

b)

tiểu tư sản trí thức.

c)

tư sản dân tộc.

d)

công nhân.

48.

Điểm tương đồng của giai cấp công nhân Việt Nam với giai cấp công nhân ở các nước tư bản là

a)

đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ.

b)

có quan hệ gắn bó với nông dân.

c)

thừa hưởng tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

d)

bị ba tầng lớp áp bức bóc lột: đế quốc, phong kiến, tư sản dân tộc.

49.

Tầng lớp tiểu tư sản trí thứ là bộ phận quan trọng của các mạng dân tộc, dân chủ ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chủ yếu vì

a)

có số lượng đông đảo nhất trong xã hội.

b)

có trình độ tri thức, có điều kiện tiếp thu những luồng tư tưởng mới.

c)

bị thực dân Pháp chèn ép, bạc đãi, khinh rẻ.

d)

đời sống bấp bênh, dễ bị xô đẩy vào con đường phá sản thất nghiệp.

50.

Sự kiện nào sau đây có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam ?

a)

Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11 - 1917).

b)

Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6 - 1919).

c)

Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12 - 1920).

d)

Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.

51.

Tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản vì

a)

Quốc tế Cộng sản bênh vực quyền lợi cho các nước thuộc địa.

b)

Quốc tế Cộng sản giúp nhân dân ta đấu tranh chống thực dân Pháp.

c)

Quốc tế Cộng sản đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.

d)

Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

52.

Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam từ khi

a)

thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên (6-1925).

b)

gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc xai (18 - 6 - 1919).

c)

đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).

d)

tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12 - 1920).

53.

Quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 có tác dụng

a)

chuẩn bị thực hiện chủ trương "vô sản hóa" để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

b)

chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

d)

truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

54.

Trong những năm 1919 – 1925, Nguyễn Ái Quốc đã có công

a)

trực tiếp chuẩn bị về đường lối cho Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

c)

sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam.

55.

Đường đi tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với con đường cứu nước của lớp người đi trước là đi sag các nước

a)

phương Đông tìm đường cứu nước.

b)

phương Tây tìm đường cứu nước.

c)

châu Á tìm đường cứu nước

d)

láng giềng trong khu vực tìm đường cứu nước.

56.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc là

a)

bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).

b)

đọc luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).

c)

đưa Yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18-6-1919).

d)

ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

57.

Câu thơ sau đây của nhà thơ Chế Lan Viên phù hợp với sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc: "Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười"?

a)

Khi đọc Sơ thảo luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920).

b)

Khi sáng lập ra Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).

c)

Khi viết bài và làm chủ nhiệm tờ báo "Người cùng khổ" (1922).

d)

Khi dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924).

58.

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên báo Nhân đạo (Pháp) đã giúp Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam, đó là con đường cách mạng

a)

dân chủ.

b)

vô sản.

c)

tư sản.

d)

dân chủ tư sản.

59.

Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên được thành lập vào thời gian nào? Ở đâu?

a)

Tháng 6 - 1925 ở Hương Cảng (Trung Quốc).

b)

Tháng 7 - 1929 ở Quảng Châu (Trung Quốc).

c)

Tháng 6 - 1925 ở Quảng Châu (Trung Quốc).

d)

Tháng 2 - 1930 ở Quảng Châu (Trung Quốc).

60.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:

a)

báo Thanh niên.

b)

báo Người cùng khổ.

c)

tác phẩm Đường Kách mệnh.

d)

tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.

61.

"Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình” là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi

a)

tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

b)

đọc bản Sơ thảo luận cương của Lênin.

c)

gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam không được các nước tại Hội nghị Vecxai chấp nhận.

d)

lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.

62.

Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của tư sản Việt Nam trong những năm 1919 – 1925 là đòi

a)

quyền lợi chính trị.

b)

độc lập dân tộc.

c)

quyền lợi văn hóa.

d)

quyền lợi kinh tế.

63.

Phong trào "vô sản hóa" năm 1928 được phát động bởi

a)

Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Đông Dương cộng sản đảng.

64.

Tài liệu trình bày vấn đề cơ bản, cốt lõi của lý luận giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản của Nguyễn Ái Quốc được in năm 1927 là:

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

tác phẩm Đường Kách mệnh.

c)

Báo Người cùng khổ.

d)

Chính cương vắn tắt.

65.

Phong trào "vô sản hóa" do Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát động năm 1928 đã

a)

chuyển phong trào công nhân sang đấu tranh hoàn toàn tự giác.

b)

khiến công nhân và nông dân đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.

c)

góp phần rèn luyện đội ngũ cán bộ cho cách mạng Việt Nam.

d)

đánh dấu sự thắng thế hoàn toàn của xu thế vô sản ở Việt Nam

66.

Những tài liệu nào sau đây đã trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách Mệnh.

b)

Báo Búa liềm và tác phẩm Đường Kách Mệnh.

c)

Báo Đỏ và tác phẩm Đường Kách Mệnh.

d)

Cương lĩnh chính trị và tác phẩm Đường Kách Mệnh.

67.

Địa bàn hoạt động chủ yếu của Việt Nam Quốc dân đảng là ở

a)

Bắc kì.

b)

Nam Kì.

c)

Trung Quốc.

d)

Trung Kì.

68.

Việt Nam Quốc dân đảng là chính đảng đại diện cho giái cấp, tầng lớp nào sau đây?

a)

Công nhân

b)

Tư sản dân tộc

c)

Tư sản mại bản

d)

Tiểu tư sản

69.

Việt Nam Quốc dân đảng chủ trương dựa vào lực lượng nào để tiến hành cách mạng ?

a)

Tiểu tư sản yêu nước.

b)

Nông dân và thị dân nghèo.

c)

Công nhân và nhân dân lao động thành thị.

d)

Binh lính người Việt Nam trong quân đội Pháp.

70.

Việc Việt Nam Quốc dân đảng quyết định khởi nghĩa Yên Bái sau vụ ám sát trùm mộ phu Badanh chứng tỏ

a)

sự bế tắc của Việt Nam Quốc dân đảng trong tình hình mới.

b)

công tác chuẩn bị khởi nghĩa đã được tiến hành đầy đủ, chu đáo.

c)

các lãnh tụ của đảng không nhận thức đầy đủ tình hình khó khăn của cách mạng.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng đủ sức tập hợp quần chúng nổi dậy làm cách mạng.

71.

Câu nói : "Âu là chết đi để trở thành tấm gương chợ người sau nối bước. Không thành công thì cũng thành nhân'' là của ai ?

a)

Nguyễn Khắc Nhu.

b)

Phó Đức Chính.

c)

Nguyễn Thái Học.

d)

Phạm Tuấn Tài.

72.

Việt Nam Quốc dân đảng có điểm gì khác biệt so với Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

Khẳng định khuynh hướng đấu tranh là dân chủ tư sản.

b)

Xác định kẻ thù của cách mạng là thực dân Pháp.

c)

Chủ trương đấu tranh giành độc lập cho dân tộc.

d)

Chủ trương tiến hành chống Pháp, giành độc lập.

73.

Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng đầu năm 1930 đã

a)

chứng tỏ khuynh hướng dân chủ vô sản đang chiếm ưu thế ở Việt Nam.

b)

khẳng định sự non yếu về chính trị của giai cấp tư sản và vô sản Việt Nam.

c)

chấm dứt vai trò lãnh đạo cách mạng của tầng lớp tư sản dân tộc.

d)

chấm dứt phong trào cách mạng theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam.

74.

Báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

75.

Tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Hương Cảng (5/1929), đoàn đại biểu Bắc Kì đã bỏ Đại hội về nước vì

a)

bất đồng với Đại hội về nhận thức lực lượng cơ bản của cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

b)

bất đồng với Đại hội về vấn đề thành lập chính đảng cộng sản ở Việt Nam.

c)

bất đồng với Đại hội về xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam.

d)

bất đồng với Đại hội về việc xác định con đường phát triển của cách mạng Việt Nam.

76.

Báo Búa liềm là cơ quan ngôn luận của

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Việt Nam Quốc Dân Đảng

77.

Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 đã khẳng định

a)

khuynh hướng dân chủ tư sản đang chiếm ưu thế ở Việt Nam.

b)

khuynh hướng vô sản là khuynh hướng cách mạng duy nhất ở Việt Nam.

c)

phong trào công nhân Việt Nam đã hoàn toàn tự giác.

d)

những điều kiện hình thành chính đảng vô sản ở Việt Nam đã chín muồi.

78.

Tiền thân của Đông Dương Cộng sản liên đoàn là

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Tân Việt Cách mạng đảng.

79.

Tiền thân của Đông Dương Cộng sản Đảng là

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Tân Việt Cách mạng đảng.

80.

Tiền thân của An Nam Cộng sản Đảng là

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Tân Việt Cách mạng đảng.

81.

Tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Tân Việt Cách mạng đảng.

82.

Thành phần chủ yếu của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên khi mới thành lập là

a)

công nhân.

b)

nông dân.

c)

tư sản dân tộc.

d)

trí thức tiểu tư sản.

83.

Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam (đầu năm 1930) đã quyết định thành lập

a)

An Nam Cộng sản đảng.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương

84.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trưởng thành?

a)

Công hội được thành lập (1920).

b)

Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925).

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập (1930).

d)

Phong trào “vô sản hóa” (1928).

85.

Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929 đã khiến cách mạng Việt Nam

a)

đứng trước nguy cơ chia rẽ về tổ chức, lực lượng.

b)

hoàn toàn phát triển theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

c)

hoàn toàn chuyển sang con đường đấu tranh tự giác.

d)

được thống nhất theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

86.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là

a)

chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

b)

đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến.

c)

đánh đổ đế quốc Pháp – Nhật.

d)

chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc.

87.

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 2/1930 đã chấm dứt

a)

tình trạng khủng hoảng về đường lối, giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

b)

khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam.

c)

khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam.

d)

sự lãnh đạo của giai cấp tư sản dân tộc đối với cách mạng Việt Nam.

88.

Tiền thân của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là

a)

Hội Phục Việt.

b)

Đảng Lập hiến.

c)

Việt Nam Nghĩa đoàn.

d)

Cộng sản đoàn.

89.

Việt Nam Quốc dân đảng là một tổ chức chính trị theo khuynh hướng

a)

vô sản.

b)

xã hội chủ nghĩa.

c)

dân chủ tư sản.

d)

dân chủ tiểu tư sản.

90.

Năm 1929. mục tiêu đấu tranh của Việt Nam Quốc dân đảng là

a)

đánh đuổi thực dân Pháp, xoá bỏ ngôi vua.

b)

đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền.

c)

đánh đổ ngôi vua, lập nên nước Việt Nam độc lập.

d)

đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.

91.

Khi mới thành lập mục tiêu đấu tranh của Việt Nam Quốc dân đảng là

a)

đánh đuổi thực dân Pháp, xoá bỏ ngôi vua.

b)

Trước là dân tộc cách mạng, sau là thế giới cách mạng

c)

đánh đổ ngôi vua, lập nên nước Việt Nam độc lập.

d)

đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.

92.

Khởi nghĩa Yên Bái (9 - 2 - 1930) thất bại do nguyên nhân khách quan nào?

a)

Giai cấp tư sản dân tộc non yếu lại bị thực dân Pháp khủng bố trắng.

b)

Tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng còn non yếu.

c)

Khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động.

d)

Thực dân Pháp còn quá mạnh.

93.

Quá trình phân hoá của Hội việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự thành lập của tổ chức cộng sản nào trong năm 1929?

a)

An Nam Cộng sản đảng và Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn.

94.

Tổ chức nào dưới đây không phải là tổ chức cộng sản thành lập năm 1929?

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

95.

Tiền thân của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là

a)

Cộng sản đoàn.

b)

Hôi Việt Nam Cách mạng thanh niên

c)

Nam đồng thư xã.

d)

Tâm tâm xã.

96.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức chính trị theo khuynh hướng

a)

vô sản.

b)

tư sản.

c)

dân chủ tư sản.

d)

cải lương

97.

Tư tưởng của Việt Nam Quốc dân đảng chịu ảnh hưởng của tư tưởng nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa dân tộc.

b)

Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.

c)

Chủ nghĩa dân quyền.

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin.

98.

Thành phần Đảng viên của Việt Nam Quốc dân đảng

a)

thuần nhất

b)

phức tạp

c)

được chọn lựa kĩ càng

d)

có lí lịch trong sạch, rõ ràng

99.

Nội dung nào không phản ánh sự non yếu của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng?

a)

Chịu ảnh hưởng của học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn.

b)

Cơ sở quần chúng ít, hoạt động chủ yếu ở Bắc Kì.

c)

Tổ chức thiếu chặt chẽ, lỏng lẻo.

d)

Thành phần đảng viên của đảng phức tạp.

100.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của khởi nghĩa Yên Bái (9 - 2 - 1930) là

a)

mâu thuẫn giữa tư sản dân tộc với thực dân Pháp.

b)

mâu thuẫn giữa binh lính Việt Nam với thực dân Pháp.

c)

thực dân Pháp khủng bố sau vụ ám sát trùm mộ phu Ba-danh.

d)

sự ra đời của Việt Nam Quốc dân đảng.

101.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của khởi nghĩa Yên Bái (9 - 2 - 1930) là

a)

mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

b)

mâu thuẫn giữa nông dân Việt Nam với đại địa chủ.

c)

thực dân Pháp khủng bố sau vụ ám sát trùm mộ phu Ba-danh.

d)

sự ra đời của Việt Nam Quốc dân đảng.

102.

Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (9 - 2 - 1930) đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Tân Việt Cách mạng đảng.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

103.

Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) là

a)

Việt Nam Quốc dân đảng đáp ứng một phần yêu cầu của nhiệm vụ dân tộc của nhân dân ta.

b)

góp phần có vũ lòng yêu nước và chí căm thù của nhân dân ta đối với bè lũ cướp nước và tay sai.

c)

chấm dứt vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp vô sản đối với cách mạng Việt Nam.

d)

đánh dấu sự khủng hoảng của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

104.

Điểm khác biệt của Đảng Cộng sản Việt Nam so với Đảng cộng sản trên thế giói là có sự kết hợp giữa

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân.

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh.

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản.

105.

Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản có sự tham gia của các tổ chức cộng sản nào?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

106.

Nguyễn Ái Quốc có vai trò như thế nào trong hội ngị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?

a)

Soạn thảo Luận cương chính trị đầu tiên của đảng.

b)

Tìm ra con đường cứu nước và truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

c)

Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Soạn thảo và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên tại Hội nghị thành lập đảng.

107.

Con đường cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là

a)

tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc.

b)

thực hiện cách mạng ruộng đất cho triệt để.

c)

làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để tiến lên chủ nghĩa cộng sản.

d)

đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc.

108.

Lực lượng cách mạng được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là

a)

công nhân, nông dân, địa chủ.

b)

công nhân, nông dân, tư sản.

c)

công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức,phú nông, trung tiểu địa chủ.

d)

công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và đại địa chủ phong kiến.

109.

Ý nghĩa lớn nhất về sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam là gì?

a)

Đó là sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

b)

Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

c)

Mở ra một bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trong lịch sử Việt Nam.

d)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam.