Font size
WorksheetsSử CKI
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền để
khẳng định những quyền cơ bản của con người.
thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.
thúc tiêu các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.
xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn cầu.
Vai trò của Liên hợp quốc trong lĩnh vực duy trì hòa bình, an ninh quốc tế là?
Giải quyết xung đột và tranh chấp ở nhiều khu vực, khôi phục hòa bình và hỗ trợ tái thiết ở nhiều quốc gia.
Hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển thông qua các chương trình, quỹ, các cơ quan chuyên môn,...
Thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới công bằng hơn.
Phát triển bền vững trên ba lĩnh vực chính là kinh tế, xã hội và môi trường.
Đâu không phải là công ước, hiệp ước quốc tế về giải trừ quân bị cũng như ngăn chặn phổ biến vũ khí huỷ diệt hàng loạt do Liên hợp quốc xây dựng?
Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968).
Công ước cấm sử dụng, phát triển và tàng trữ vũ khí hóa học và về việc phá hủy các loại vũ khí này (1993).
Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
Hiệp ước cấm vũ khí hạt nhân (2017).
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của Liên hợp quốc trong lĩnh vực phát triển?
Đề ra từng chiến lược cho từng thập kỉ nhằm huy động sự hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển.
Chú trọng phát triển các vấn đề về giáo dục, nhân đạo,...
Lấy phát triển bền vững là định hướng xuyên suốt của ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
Hỗ trợ trực tiếp về vốn, tri thức,... nhằm thúc đẩy phát triển, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế.
Ý nghĩa của việc thành lập các công ước và tuyên bố quốc tế về quyền con người của Liên hợp quốc là?
đảm bảo thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới an toàn và công bằng hơn.
thắt chặt sự hợp tác về giáo dục, khoa học, văn hóa, xã hội giữa các quốc gia thành viên.
đảm bảo quyền có việc làm, quyền được chăm sóc y tế,...
giải quyết các vấn đề thách thức toàn cầu, chú trọng về giáo dục, nhân đạo,…
Ngày quốc tế xóa nghèo, được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua từ năm 1992 nhằm
hạn chế việc sở hữu các loại vũ khí hạt nhân.
kêu gọi tất cả các quốc gia hợp lực, bằng các hoạt động cụ thể nhằm loại bỏ nghèo đói và khổ đau.
tôn trọng và quan tâm đối với trẻ em, là điều kiện cần thiết để trẻ em được phát triển đầy đủ.
bảo vệ hành tinh và đảm bảo hòa bình, thịnh vượng.
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc nào của Liên hợp quốc trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Sự tham gia của Liên Xô với tư cách là ủy viên thường trực có ý nghĩa như thế nào đối với tổ chức Liên hợp quốc?
Hạn chế sự thao túng của các nước đế quốc, đặc biệt là Mỹ.
Tăng cường vai trò duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thể hiện tính đa dạng trong tổ chức.
Kiềm chế sự mâu thuẫn giữa các cường quốc.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ viện trợ kinh tế, quân sự để xây dựng một chính quyền thân Mỹ ở miền Nam Việt Nam hòng chia cắt lâu dài đất nước ta. Hành động đó của Mỹ đã vi phạm nguyên tắc nào trong Hiến chương của Liên hợp quốc?
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
Tháng 12-1989, tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải), Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô và Tổng thống Mỹ đã
bàn về việc đi đến chấm dứt Chiến tranh lạnh.
tuyên bố Mỹ sẽ chuyển đầu tư sang vũ trang.
chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
tuyên bố chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) nhằm mục đích gì?
Tạo ra một cộng đồng kinh tế của các nước Xã hội chủ nghĩa giàu mạnh.
Tạo các mối quan hệ chặt chẽ về kinh tế.
Thúc đẩy sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, văn hóa và khoa học – kĩ thuật.
Tạo ra một cộng đồng kinh tế của các nước Tư bản chủ nghĩa giàu mạnh.
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va mang tính chất gì?
Là một liên minh phòng thủ về quân sự - chính trị của Liên Xô và các nước Đông Âu nhằm chống lại âm mưu gây chiến của Mỹ và Tây Âu.
Là một liên minh quân sự của các nước Xã hội chủ nghĩa nhằm chống lại “cuộc chiến tranh lạnh” của Mỹ.
Là một tổ chức quân sự - chính trị, kinh tế để bảo vệ thành tựu của chủ nghĩa xã hội.
Là một tổ chức đối lập nhau về tư tưởng, chính trị, quân sự giữa Mỹ và Liên Xô.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập kỉ làm suy giảm thế mạnh của Mỹ và Liên Xô.
Sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
Nước Mỹ mất vị trí đứng đầu thế giới về kinh tế và tài chính.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu, Nhật Bản.
Tác động của Trật tự hai cực I-an-ta đối với nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX là
quyết định mọi vấn đề.
nhân tố đầu tiên quyết định.
làm cho quan hệ quốc tế hòa dịu.
nhân tố hàng đầu chi phối.
Ý nào dưới đây không phải là sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã tác động đến tình hình thế giới?
Một trật tự thế giới mới dần được hình thành theo xu thế đa cực.
Sự tan rã của Liên Xô đã làm thay đổi so sánh tương quan lực lượng trên thế giới với ưu thế tạm thời thuộc về Mỹ.
Mỹ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
Mở ra chiều hướng và điều kiện để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột khu vực như ở Đa-ga-nix-tan, Cam-pu-chia, Na-mi-bi-a,…
Sự kiện nào chứng tỏ rằng đã đến lúc chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới?
Mỹ thông qua Kế hoạch Mác-san.
Kế hoạch Mác-san và sự ra đời của khối quân sự NATO.
Sự ra đời của tổ chức quân sự NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Sự ra đời và hoạt động của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi đánh giá về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Do các cường quốc thắng trận thiết lập nhằm phục vụ lợi ích tối đa của họ.
Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập.
Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập.
Sự sụp đổ của hai trật tự đều dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới.
So với trật tự thế giới theo hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn, Trật tự hai cực I-an-ta có điểm gì khác biệt?
Có một tổ chức quốc tế được thành lập để giám sát và duy trì trật tự thế giới.
Tồn tại sự đối lập gay gắt giữa hai hệ thống: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
Do các cường quốc thắng trận thiết lập nên để phục vụ lợi ích cao nhất của các nước đó.
Hình thành trên cơ sở những quyết định của các hội nghị quốc tế sau chiến tranh thế giới.
Nhân tố nào giữ vai trò quyết định sức mạnh tổng hợp của các quốc gia và đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh?
Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Các chính sách hội nhập, đầu tư ra nước ngoài.
Đẩy mạnh đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.
Chạy đua vũ trang và phát triển kinh tế.
Xu thế toàn cầu hóa đã thúc đẩy xu thế đối ngoại, cùng hợp tác, thay cho xu thế
xu thế đối đầu giữa các nước có nền kinh tế mạnh – yếu trên thế giới.
xu thế đối đầu giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau trong quan hệ quốc tế.
xu thế đối đầu giữa các nước có nền văn hóa khác nhau.
xu thế đối đầu giữa các nước có chính sách đối nội, đối ngoại khác nhau trong quan hệ quốc tế.
Đâu là biểu hiện sự hình thành của trật tự thế giới đa cực?
Sự nổi lên của các siêu cường quốc.
Sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế.
Sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau của các quốc gia.
Sự tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hòa bình.
Biểu hiện đầu tiên của xu thế đa cực là
Sự gia tăng mạnh mẽ, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại,... của các nước lớn.
Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
Vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực.
Các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên khu vực có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới.
Vì sao sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế?
Tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia, nâng cao đời sống của người dân.
Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa.
Tiếp tục khẳng định vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
Khẳng định vai trò của quốc gia trong quan hệ quốc tế.
Nguyên nhân nào thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa?
Sự kết thúc của Chiến tranh lạnh.
Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Sự kết thúc của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh; sự phát triển của cách mạng khoa học – công nghệ.
Sự đối thoại, hợp tác dựa trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hòa bình.
Nội dung nào dưới đây không đúng về sự hình thành của trật tự thế giới đa cực?
Mỗi một cực lớn đều là một trung tâm kinh tế, tài chính, tổ chức quốc tế, khu vực.
Là sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế.
Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
Phản ánh quá trình gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc, khu vực trên phạm vi toàn cầu.
Trước những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam cần để ra chiến lược phát triển đất nước như thế nào?
Tập trung ổn định tình hình chính trị.
Tập trung phát triển kinh tế.
Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Mở rộng quan hệ ngoại giao.
Tại sao nói “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI”?
Các nước đang phát triển có môi trường hòa bình để phát triển kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tận dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật, tăng cường mối giao lưu văn hóa, giáo dục, thể thao.
Các nước phát triển có điều kiện để tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như mở rộng thị trường, đầu tư vốn, khoa học - kỹ thuật, tận dụng nguồn nhân công, nguyên liệu giá rẻ từ thế giới thứ 3.
Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực lực của mỗi quốc gia.
Các quốc gia, dân tộc trên thế giới có môi trường hòa bình để xây dựng, phát triển đất nước, tăng cường sự hợp tác quốc tế và ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.
Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
Mục đích thành lập của ASEAN là
thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực.
can thiệp vào công việc nội bộ các quốc gia.
giúp các nước Đông Dương chống Mỹ.
cạnh tranh với các tổ chức liên kết khu vực.
Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 2015 đến nay?
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, hướng đến khu vực hòa bình, tự do.
Thúc đẩy hợp tác nội khối trên cơ sở ba trụ cột.
Chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các chủ thể bên ngoài.
Phát huy vị thế trung tâm tại các diễn đàn hợp tác trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia.
Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.
Được sự giúp đỡ, hỗ trợ về kinh tế - tài chính từ Liên Xô.
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác.
Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của ASEAN?
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Xu thế hòa hoãn Đông Tây.
Nhu cầu hợp tác của các nước trong khu vực.
Vấn đề Campuchia được giải quyết.
Tại sao năm 5 nước sáng lập ASEAN lại chuyển từ chiến lược kinh tế hướng nội sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?
Do chiến lược kinh tế hướng nội có hạn chế.
Do tác động của xu thế toàn cầu hóa.
Do muốn tranh thủ sự viện trợ của Mỹ.
Do tác động của sự liên kết khu vực.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (7-1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?
Mở ra triển vọng liên kết ở khu vực Đông Nam Á.
Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải.
ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế- chính trị.
Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả.
Thách thức lớn nhất của Việt Nam khi tham gia ASEAN là
quy mô dân số đông và phân bố chưa hợp lí.
nước có nhiều thành phần dân tộc.
chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghiệp.
thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay?
Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN.
Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông.
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển.
Phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực.
Đâu là đóng góp của Việt Nam cho sự hòa hợp, ổn định và phát triển của tổ chức ASEAN?
Đề xuất ý tưởng thành lập Khu vực mậu dịch tự do (AFTA).
Đề xuất ý tưởng thành lập Diễn đàn hợp tác châu Á – Thái Bình Dương (ART).
Thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện, hiệu quả giữa ASEAN và EU.
Góp phần chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu căng thẳng trong khu vực.
Thách thức lớn nhất mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt là vấn đề gì?
Kinh tế.
An ninh.
Văn hóa.
Xã hội.
Gây khó khăn cho các nước ASEAN trong quá trình hợp tác là:
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ giữa các quốc gia ASEAN.
Sự cạnh tranh mất cân bằng giữa các nước lớn tại không gian chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.
Sự khác biệt trong hệ thống chính trị giữa các nước ASEAN.
Sự cạnh tranh mất cân bằng giữa các nước lớn tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Đâu là vấn đề ảnh hưởng đến sự ổn định để phát triển của các quốc gia Đông Nam Á?
Sự khác biệt trong hệ thống chính trị.
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, tội phạm xuyên quốc, dịch bệnh,… gia tăng.
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ.
Sự cạnh tranh mất cân bằng giữa các nước.
Quá trình hoàn thiện thể chế, chính sách và các cơ chế hợp tác của Cộng đồng tiếp tục được đẩy mạnh, thúc đẩy sự hợp tác và phát triển của các thành viên trong Cộng đồng, đưa khu vực Đông Nam Á trở thành:
Một trong những khu vực đoàn kết, tự cường nhất châu Á.
Một trong những khu vực hội nhập nhanh chóng nhất vào nền kinh tế toàn cầu.
Một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất của thế giới.
Một trong những khu vực thích ứng hiệu quả trước những biến động phức tạp của thế giới và khu vực.
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
Hoạt động giữa các thành viên dựa trên các giá trị, chuẩn mực chung.
Gắn kết, bảo đảm và tự cường, có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn diện.
Xây dựng một khu vực năng động, quan hệ rộng mở với bên ngoài.
Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau, gắn kết xã hội của khu vực.
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung chính của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)?
Tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.
Xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh, phát triển đồng đều.
Xây dựng một khu vực năng động, quan hệ rộng mở với bên ngoài.
Đưa Cộng đồng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC)?
Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh khu vực lên một tầm cao mới.
Chú trọng phát triển con người.
Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau, gắn kết xã hội của khu vực.
Tăng cường nền tảng gắn kết xã hội của khu vực.
Đâu không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại không gian chiến lược Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ giữa các quốc gia ASEAN gây khó khăn cho các nước trong quá trình hợp tác.
Sự khác biệt trong văn hóa và ngôn ngữ ảnh hưởng đến khả năng hợp tác hòa hợp cộng đồng.
Sự truyền thống về lịch sử, tôn giáo, ảnh hưởng đến sự ổn định để phát triển của các quốc gia Đông Nam Á.
Đâu không phải là ý nghĩa về sự ra đời chính thức của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31/12/2015?
Thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới.
Là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phần đấu không mệt mỏi của ASEAN.
Là sự chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới.
Thể hiện sự nỗ lực của các nước lớn trong khu vực Đông Nam Á trên tinh thần bình đẳng và hợp tác.
Những địa phương cuối cùng trong cả nước khởi nghĩa giành chính quyền là
A. Huế và Sài Gòn.
B. Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
C. Cao Bằng và Lạng Sơn.
D. Đà Nẵng và Khánh Hòa.
Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Chính quyền cách mạng non trẻ.
Kinh tế - tài chính kiệt quệ.
Văn hóa lạc hậu.
Ngoại xâm và nội phản.
Đâu là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Dân tộc có truyền thống yêu nước nồng nàn, bất khuất.
Toàn Đảng, toàn dân đoàn kết nhất trí, đồng lòng.
Điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước kiên cường, bất khuất.
Nhờ có sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, trải qua hai lần tập dượt.
Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong chỉ đạo khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Đảng là
Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất.
Tổ chức lực lượng vũ trang, đồng thời đấu tranh công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp.
Phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng trong cả nước.
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, kịp thời chớp thời cơ khởi nghĩa.
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Sự chuẩn bị lâu dài của Đảng và nhân dân ta trong 15 năm.
Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Chiến thắng của quân Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Biết chớp thời cơ phát động quần chúng nhân dân nổi dậy trong cả nước.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa về bài học kinh nghiệm rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Bài học về xây dựng và tập hợp liên minh công – nông.
Bài học về chỉ đạo chiến lược, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam.
Bài học về xây dựng lực lượng, đoàn kết các lực lượng cách mạng.
Bài học về phương pháp cách mạng, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng tháng Tám năm 1945 là
lật đổ ngai vàng phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ trên đất nước ta.
chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật đối với nước ta.
người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
đem lại độc lập cho dân tộc và góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là sự kết hợp của
Nhật đào chính và Pháp bỏ chạy.
Sự chuẩn bị chu đáo của ta và Nhật đầu hàng Đồng minh.
Sự chuẩn bị chu đáo của ta và quân Đồng minh kéo vào nước ta.
Liên Xô tấn công sang châu Á và Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Câu 57: “Hội quân dồn dập, bộ đội Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kể thù chúng ta đã ngã gục,...”. Câu nói trên thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám?
Thời cơ khách qua thuận lợi.
Thời cơ chủ quan thuận lợi.
Cách mạng tháng Tám đã thành công.
Thời kì tiền khởi nghĩa bắt đầu.
Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?
Phải linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.
Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng để ngày càng vững mạnh.
Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.
Có đường lối đúng đắn, phù hợp.
Kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp bước đầu bị phá sản bởi
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
Chiến dịch Biên Giới 1950.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
chiến dịch Thượng Lào năm 1954.
chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Đảng và Chính phủ quyết định kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp vào tháng 12-1946 vì
lợi dụng thời điểm Pháp đang trên đà thất bại, ta đánh đuổi pháp về nước.
ta không thể tiếp tục nhân nhượng Pháp khi Pháp có hành động xâm lược ngày càng trắng trợn.
sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và Trung Quốc giúp ta đủ lực đánh Pháp.
Mỹ đã bắt đầu can thiệp vào chiến tranh Việt Nam.
Thắng lợi lớn nhất mà ta đạt được trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là
loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 địch.
bộ đội ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.
quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
giải phóng vùng biên giới Việt - Trung từ Cao Bằng đến Đình Lập.
Điểm khác biệt của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) so với chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947) và chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) là gì?
Là thắng lợi quân sự lớn nhất trong kháng chiến chống Pháp.
Là chiến thắng diễn ra vô cùng nhanh chóng.
Là chiến thắng làm phá sản Kế hoạch Ro-ve.
Là chiến thắng buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)?
Sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa.
Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân loại tiến bộ.
Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương.
Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết đứng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất.
“Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Trung ương Đảng trong chiến dịch nào?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951-1952.
Chính sách thực dân Pháp tăng cường từ sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 ở Việt Nam là
A. “Phòng ngự ở đồng bằng Bắc Bộ”.
B. “Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước”.
C. “Tập trung quân Âu Phi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai”.
D. “Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí
A. có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.
B. quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.
C. ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.
D. án ngữ hành lang Đông – Tây của Thực dân Pháp.
Mỹ dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc Bộ” nhằm mục đích gì?
Buộc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải kí Hiệp định Pa-ri có lợi cho Mỹ.
Lấy cớ tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam.
Buộc Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam phải rút quân ra miền Bắc.
Lấy cớ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam bằng không quân, hải quân.
Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mỹ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là
Dùng người Việt đánh người Việt.
Đưa quân chủ hậu vào miền Nam Việt Nam.
Đưa quân Mỹ áo ơ vào miền Nam.
Đưa cố vấn Mỹ áo ơ vào miền Nam.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (06-06-1969) là
chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam.
chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.
chính phủ kết hợp pháp của nhân dân Việt Nam.
chính phủ bí mật của nhân dân miền Nam.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu
quân đội Sài Gòn.
quân Mỹ.
quân đồng minh của Mỹ.
cố vấn Mỹ.
Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.
Quảng Trị, Đà Nẵng, Tây Nguyên.
Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi cho nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
Mỹ kí Hiệp định Pa-ri (1973).
Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần thứ nhất của Mỹ?
Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc.
Cứu nguy cho chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam.
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào Miền Bắc và từ Miền Bắc vào Miền Nam.
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mỹ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.
Nguyên nhân có tính chất quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là gì?
Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
Có hậu phương vững chắc miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta là gì?
Chấm dứt vĩnh viễn chế độ thống trị của chủ nghĩa đế quốc.
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Tạo điều kiện cho Lào và Cam-pu-chia giải phóng đất nước.
Mở ra kỉ nguyên độc lập mới: độc lập thống nhất, tiến lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội.
Vì sao Bộ Chính trị Trung ương Đảng ta quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975?
Tây nguyên có diện tích rộng lớn, địa hình hiểm trở.
Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mỹ nguy ở miền Nam.
Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung dày đặc ở đây để bảo vệ miền Nam.
Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây mỏng, bố trí có nhiều sơ hở.
Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược “chiến tranh cục bộ”?
Chiến thắng mùa khô 1965-1966.
Chiến thắng mùa khô 1966-1967.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
Chiến thắng Play-me, Đất Cuốc, Bầu Bàng.
Tội ác man rợ nhất mà Mỹ gây ra cho nhân dân miền Bắc là gì?
Ném bom vào các mục tiêu quân sự.
Ném bom vào khu đông dân, trường học nhà trẻ, bệnh viện.
Ném bom phá hủy các nhà máy xí nghiệp, hầm mỏ, các công trình thủy lợi.
Ném bom vào các đầu mối giao thông.
Điểm giống nhau của Chiến tranh đặc biệt và Chiến tranh cục bộ của Mỹ là
Quân đội Sài Gòn đóng vai trò là chủ yếu.
Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới của đế quốc Mỹ nhằm biến miền Nam thành thuộc địa mới của Mỹ.
Đều diễn ra ở miền Nam Việt Nam.
Có chung thủ đoạn là dồn dân lập ấp chiến lược.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã:
giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.
tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mỹ.
dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mỹ.
Đêm 30-04-1977, quân Pôn Pốt tấn công và gây ra các vụ thảm sát ở đâu?
A. Ba Chúc (An Giang), Tân Lập (Tây Ninh).
B. Móng Cái (Quảng Ninh), Phong Thổ (Lai Châu).
C. Ba Chúc (An Giang), Móng Cái (Quảng Ninh).
D. Phong Thổ (Lai Châu), Tân Lập (Tây Ninh).
Đâu không phải là bối cảnh quốc tế của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 04-1975 đến nay?
Miền Nam hoàn toàn giải phóng, nền kinh tế kiệt quệ.
Thế giới chia thành hai phe: Xã hội chủ nghĩa và Tư bản chủ nghĩa.
Mỹ can thiệp vào nội bộ các nước, gây ra nhiều cuộc chiến tranh khu vực.
Trung Quốc đẩy mạnh ý đồ bành trướng, xâm lược Việt Nam.
Nội dung nào không phải là bối cảnh lịch sử tác động đến Việt Nam?
Đất nước lại bị Mỹ bao vây, cấm vận.
Mối quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc – Cam-pu-chia xuất hiện một số vấn đề phức tạp.
Hai miền Nam – Bắc chưa được thống nhất.
Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.
Đâu không phải là hoạt động của Việt Nam trong việc thực thi bảo vệ chủ quyền ở huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Tăng cường xây dựng lực lượng quân lí, bảo vệ biển, đảo vững mạnh về mọi mặt.
Triển lãm các hiện vật về bảo vệ môi trường tại các huyện đảo Việt Nam.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
Kiên trì đấu tranh chống các mưu đồ xâm phạm chủ quyền, quyền chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông.
Đâu không phải hành động của Việt Nam đối với các tranh chấp biển, đảo ở Việt Nam?
Đưa công hàm phản đối Trung Quốc về đường chín đoạn ở Biển Đông.
Phản đối xây dựng các đảo nhân tạo và quân sự hóa các đảo nhân tạo ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Không tuân thủ các quy định quốc tế và các quyết định của tòa án quốc tế liên quan đến việc giải quyết tranh chấp biển, đảo.
Ngăn chặn các hành vi lợi dụng ấn phẩm văn hóa xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 04-1975 đến nay?
Cuộc đấu tranh chính nghĩa, phù hợp với truyền thống anh dũng, bất khuất chống ngoại xâm của dân tộc.
Tuân thủ đúng luật pháp quốc tế.
Thể hiện ý chí quyết tâm đấu tranh của Việt Nam bằng các biện pháp phù hợp bảo vệ chủ quyền, giữ gìn hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.
Phát triển các giá trị tinh thần và xã hội, xây dựng cộng đồng văn hóa và dân chủ, đảm bảo sự tiến bộ và phồn thịnh của đất nước.
Giới cầm quyền Trung Quốc tấn công quân sự đối với Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc kéo dài
A. từ Lào Cai (Hoàng Liên Sơn) đến Hà Tuyên.
B. từ Lào Cai (Hoàng Liên Sơn) đến Phong Thổ (Lai Châu).
C. Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tuyên.
D. từ Phong Thổ (Lai Châu) đến Móng Cái (Quảng Ninh).
Nội dung nào dưới đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
A. Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của Liên hợp quốc.
B. Nêu cao tinh thần yêu nước và lòng nhân đạo cao cả của con người Việt Nam.
C. Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.
D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam khi buộc Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi biên giới phía Bắc Việt Nam được đăng trên báo nào?
Báo Nhân dân.
Báo Thanh niên.
Báo Người cùng khổ.
Báo Cộng sản.
Năm 2014, Trung Quốc đã có hành vi như thế nào đối với biển đảo Việt Nam?
Xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình trên các đảo, vùng biển.
Tiến hành khai thác tài nguyên tự nhiên như dầu khí, cá hoặc khoáng sản.
Thực hiện các hoạt động phát triển hạ tầng quân sự không phép trên các đảo.
Dùng giàn khoan Hải Dương 981 xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam.
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là
Việt Nam.
Lào.
Cam-pu-chia.
Thái Lan.
Đường lối đối mới năm 1986 đề ra trong hoàn cảnh lịch sử nước ta như thế nào?
Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội.
Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế-văn hóa.
Tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.
Cuộc khủng hoảng trầm trọng của liên Xô và các nước Đông Âu.
Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) là
kinh tế, xã hội.
chính trị, xã hội.
văn hóa, kinh tế.
toàn diện và đồng bộ.
Quan điểm đổi mới của Đảng là đổi mới phải toàn diện và đồng bộ trong đó trọng tâm là lấy đổi mới
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. giáo dục.
D. chính trị.
Trong quan điểm về đổi mới chính trị của Đảng, Đảng chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là
Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
Nhà nước của giai cấp công nhân.
Nhà nước của giai cấp lãnh đạo.
Nhà nước của người nông dân.
Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là
ưu tiên phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới (1986) là gì?
Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang tập trung quan liêu bao cấp.
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung bao cấp hình thành cơ chế thị trường.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện với tinh thần
phê bình về những sai lầm chủ quan, nóng vội.
duy trì cơ chế quản lí hành chính, bao cấp.
vũ trang toàn Đảng, toàn dân, toàn quân những kiến thức về chủ nghĩa xã hội.
nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật.
Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) thuộc lĩnh vực nào?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại là nội dung về
quốc phòng – an ninh.
văn hóa – xã hội.
đối ngoại.
chính trị.
Vấn đề đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội đã được Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức như thế nào?
Là một thời kì lịch sử khó khăn, lâu dài, gồm nhiều bước.
Là đưa đất nước vượt ra khỏi khủng hoảng, tiến nhanh, mạnh, vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
Không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà làm mục tiêu ấy được thực hiện bằng những biện pháp phù hợp.
Là xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Hai công trình có quy mô lớn và quan trọng ở nước ta, mặc dù được xây dựng trong hai thế kỉ khác nhau nhưng cùng mang một tên gọi. Đó là
Đường sắt thống nhất Bắc – Nam.
Đường Trường Sơn.
Đường Hồ Chí Minh trên biển.
Đường Hồ Chí Minh.
Vấn đề đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội đã được Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức như thế nào?
Là một thời kì lịch sử khó khăn, lâu dài, gồm nhiều bước.
Là đưa đất nước vượt ra khỏi khủng hoảng, tiến nhanh, mạnh, vững chắc lên Chủ nghĩa xã hội.
Không phải là thay đổi mục tiêu Chủ nghĩa xã hội mà làm mục tiêu ấy được thực hiện bằng những biện pháp phù hợp.
Là xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Nội dung nào dưới đây không phải là đổi mới về chính trị giai đoạn 1986-1995?
Xây dựng Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Cải cách bộ máy hành chính, kiện toàn các cơ quan luật pháp.
Kết hợp chặt chẽ quốc phòng – an ninh với kinh tế
Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động các tổ chức trong hệ thống chính trị.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (tháng 04-2006) thực hiện mục tiêu
“dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
“chuẩn bị những tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.
“tiếp tục nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc”.
“đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở - kĩ thuật hiện đại”.
