wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ 12

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

2.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an

d)

Toà án quốc tế.

3.

Một trong những cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là

a)

toà án quốc tế.

b)

tổng thư ký.

c)

ban thư ký.

d)

quỹ nhi đồng.

4.

Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là

a)

toà án quốc tế.

b)

Tổng thư ký.

c)

Ban thư ký.

d)

đại hội đồng.

5.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?

a)

Chống nạn thất nghiệp.

b)

Chống bạo lực gia đình.

c)

Quyền tự do chính trị.

d)

Chất lượng giáo dục.

6.

Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở

a)

En Xan-va-do.

b)

Trung Đông.

c)

Goa-tê-ma-la.

d)

Mô-dăm-bích.

7.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?

a)

A. Đại hội đồng.

b)

B. Hội đồng bảo an.

c)

C. Ban thư ký.

d)

D. Toà án quốc tế.

8.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

đơn cực.

b)

Vec-xai.

c)

I-an-ta.

d)

đa cực.

9.

Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

A. Anh.

b)

B. Mỹ.

c)

C. Pháp.

d)

D. Đức.

10.

Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Liên Xô, Mỹ, Pháp

b)

Trung Quốc, Mỹ, Anh

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh

d)

Liên Xô, Anh, Pháp

11.

Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ:

a)

nửa những năm 80.

b)

nửa đầu những năm 90.

c)

nửa sau những năm 90.

d)

nửa đầu những năm 80.

12.

Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyệt đối chung về vũ khí chiến lược.

b)

Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

c)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

Cam kết hoà bình giữa Mỹ và Liên Xô.

13.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu thật sự tại cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tượng Béc-lin sụp đổ (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

14.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945).

c)

Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

d)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

15.

Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

a)

quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.

c)

ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.

d)

số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.

16.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

d)

ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

17.

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

b)

chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.

c)

cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.

d)

cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).

18.

Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

sự gia tăng của thương mại thế giới.

b)

mẫu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.

c)

xu thế hoà hoàn Đông, Tây thế kỷ XX.

d)

thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.

19.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20?

a)

Thái Lan.

b)

Nam Phi.

c)

Việt Nam.

d)

Ai Cập.

20.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?

a)

Thái Lan.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Ai Cập.

21.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là

a)

Trung Đông.

b)

Địa Trung Hải.

c)

Đông Bắc Á.

d)

Châu Nam Cực.

22.

Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là:

a)

Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).

b)

bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989).

c)

chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).

d)

vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.

23.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hòa hoàn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

24.

Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Chống khủng bố.

b)

Thực dân hóa.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Toàn cầu hóa.

25.

Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

A. Tuyến bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

B. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

C. Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

D. Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

26.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

27.

Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyến bố ASEAN.

b)

Hiệp định Pa-ris.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Tuyến bố Lahay.

28.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Mi-an-ma.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

29.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?

a)

Phát triển rất thần kỳ.

b)

Tránh đối đầu quân sự.

c)

Xây dựng nền móng.

d)

Nền kinh tế xuất khẩu.

30.

Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

a)

hùng mạnh.

b)

chặt chẽ.

c)

phát triển.

d)

non yếu.

31.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Ba-li được ký kết.

b)

Thông cáo Thượng Hải.

c)

Thông qua tuyến bố ASEAN.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

32.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là

a)

đồng minh.

b)

căng thẳng.

c)

hợp tác.

d)

hòa bình.

33.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của

a)

Nhật.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

34.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Cam-pu-chia.

b)

Thái Lan.

c)

Việt Nam.

d)

Bru-nây.

35.

Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

b)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

c)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

d)

Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.

36.

Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ

a)

hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997)

b)

hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000)

c)

đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998)

d)

cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Mianma (1999)

37.

Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là

a)

tuyên bố Băng-cốc (1967)

b)

tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)

c)

hiến chương ASEAN (2007)

d)

hiệp ước Ba-li (1976)

38.

Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.

b)

thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.

c)

đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.

d)

liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.

39.

Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là:

a)

quân sự.

b)

đối ngoại.

c)

kinh tế.

d)

dân chủ.

40.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là:

a)

biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

b)

các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.

c)

củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự.

d)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

41.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng - cốc.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

hiệp ước Ba-li 1976.

42.

Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.

b)

tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).

c)

lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).

d)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.

43.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ ở nông thôn, rừng núi.

44.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh

a)

Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.

b)

thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.

c)

lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.

d)

cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

45.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công.

46.

Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

Có được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Hậu quả chiến tranh nặng nề.

c)

Khó-mẹ do nền nạn quyền.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

47.

Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là

a)

An Giang.

b)

Cà Mau.

c)

Bạc Liêu.

d)

Cần Thơ.

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?

a)

Vẫn duy trì rất tốt đẹp.

b)

Dần trở nên căng thẳng.

c)

Chuyển sang đối đầu.

d)

Trung Quốc xâm lược.

49.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là

a)

Tuyến bờ Băng Cốc.

b)

Luật biển Việt Nam.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

50.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

51.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

phải thần tốc và táo bạo.

c)

bảo đảm chắc thắng lợi.

d)

toàn diện và đồng bộ.

52.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

c)

nền chuyên chính của tư sản.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

53.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

an ninh kinh tế.

b)

dân chủ nhân dân.

c)

kinh tế tri thức.

d)

dân sinh, dân chủ.

54.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải liên kết với các cường quốc.

b)

phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

55.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới về xã hội là

a)

xóa bỏ hố sâu phân cách giàu nghèo trên cả nước.

b)

đã xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn trong xã hội.

c)

chấp nhận, cho phép tự do thành lập các Đảng.

d)

những nhu cầu thiết yếu được đáp ứng tốt hơn.

56.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

A. đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

b)

B. xóa thành công tình trạng tham nhũng.

c)

C. trở thành cường quốc số 1 của châu Á.

d)

D. 100% công nhân có được bằng đại học.

57.

Một trong những thành tựu về đối mới Chính trị là:

a)

xây dựng thành công hạm đội tàu sân bay mạnh nhất châu Á.

b)

xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

c)

tham gia đầy đủ vào các tổ chức quân sự quốc tế và khu vực.

d)

trở thành thành viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

58.

Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là:

a)

muốn nâng cao vị thế đất nước.

b)

coi trọng mối quan hệ với Lào.

c)

thái độ và chính sách với Mỹ.

d)

Kiên trì lãnh đạo của Đảng.

59.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

60.

Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là

a)

tự chủ.

b)

bao cấp.

c)

tự nhiên.

d)

thị trường.

61.

đọc đoạn liệu sau đây:

“Cách mạng Tháng Tám thắng lợi đã làm cho chúng ta trở nên một bộ phận trong đại gia đình dân chủ thế giới. Cách mạng tháng Tám có ảnh hưởng trực tiếp và rất to đến hai dân tộc bạn là Miên và Lào. Cách mạng Tháng Tám thành công, nhân dân hai nước Miên, Lào cùng nổi lên chống đế quốc và đòi độc lập”
------------

Cách mạng Tháng Tám có ảnh hưởng trực tiếp và rất to đến hai dân tộc bạn là Miên và Lào.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

62.

đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng Tháng Tám thắng lợi đã làm cho chúng ta trở nên một bộ phận trong đại gia đình dân chủ thế giới. Cách mạng tháng Tám có ảnh hưởng trực tiếp và rất to đến hai dân tộc bạn là Miên và Lào. Cách mạng Tháng Tám thành công, nhân dân hai nước Miên, Lào cùng nổi lên chống đế quốc và đòi độc lập”
------------

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là nguồn cổ vũ cho các quốc gia - dân tộc đang mất độc lập tự do ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

63.

đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng Tháng Tám thắng lợi đã làm cho chúng ta trở nên một bộ phận trong đại gia đình dân chủ thế giới. Cách mạng tháng Tám có ảnh hưởng trực tiếp và rất to đến hai dân tộc bạn là Miên và Lào. Cách mạng Tháng Tám thành công, nhân dân hai nước Miên, Lào cùng nổi lên chống đế quốc và đòi độc lập”
------------

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi mang tầm vóc thời đại, góp phần to lớn vào phong trào đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ của nhân loại.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

64.

đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng Tháng Tám thắng lợi đã làm cho chúng ta trở nên một bộ phận trong đại gia đình dân chủ thế giới. Cách mạng tháng Tám có ảnh hưởng trực tiếp và rất to đến hai dân tộc bạn là Miên và Lào. Cách mạng Tháng Tám thành công, nhân dân hai nước Miên, Lào cùng nổi lên chống đế quốc và đòi độc lập”
------------

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi mang tầm vóc thời đại, góp phần to lớn vào phong trào đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ của nhân loại vì nó đã lật nhào ngai vàng phong kiến ngót chục thế kỉ ở đất nước ta.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bảo Đại đọc xong [chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh 5 cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm,... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...”.
------------

Cách mạng tháng Tám (1945) đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại hàng ngàn năm ở Việt Nam.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

66.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bảo Đại đọc xong [chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh 5 cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm,... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...”.
------------

Động lực của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là quần chúng nhân dân.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

67.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bảo Đại đọc xong [chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh 5 cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm,... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...”.
------------

Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ Quân chủ chuyên chế ở Việt Nam, thiết lập chế độ Quân chủ lập hiến.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

68.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bảo Đại đọc xong [chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh 5 cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm,... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...”.
------------

Vua Bảo Đại là vị vua cuối cùng của chế độ quân chủ ở Việt Nam.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

69.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng ở đâu thành công củng phải đổ máu nhiều. Có nước phải chặt đầu vua. Có nước đồng bào chia đảng phái, chém giết lẫn nhau liên tiếp trong bao nhiêu năm. Nước ta, vua tự thoái vị, các đảng phái không có mấy. Trong một thời gian ngắn, các giai cấp đoàn kết thành một khối, muôn dân đoàn kết để mưu cầu hạnh phúc chung là nước nhà hoàn toàn độc lập và chống được giặc xâm lăng, đuổi thực dân tham ác ngoài bờ cõi”.
------------

Tư tưởng nhân văn của Đảng trong quá trình lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

70.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng ở đâu thành công củng phải đổ máu nhiều. Có nước phải chặt đầu vua. Có nước đồng bào chia đảng phái, chém giết lẫn nhau liên tiếp trong bao nhiêu năm. Nước ta, vua tự thoái vị, các đảng phái không có mấy. Trong một thời gian ngắn, các giai cấp đoàn kết thành một khối, muôn dân đoàn kết để mưu cầu hạnh phúc chung là nước nhà hoàn toàn độc lập và chống được giặc xâm lăng, đuổi thực dân tham ác ngoài bờ cõi”.
------------

Sự đoàn kết thống nhất hành động của toàn dân là nhân tố quan trọng để giành được độc lập.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

71.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng ở đâu thành công củng phải đổ máu nhiều. Có nước phải chặt đầu vua. Có nước đồng bào chia đảng phái, chém giết lẫn nhau liên tiếp trong bao nhiêu năm. Nước ta, vua tự thoái vị, các đảng phái không có mấy. Trong một thời gian ngắn, các giai cấp đoàn kết thành một khối, muôn dân đoàn kết để mưu cầu hạnh phúc chung là nước nhà hoàn toàn độc lập và chống được giặc xâm lăng, đuổi thực dân tham ác ngoài bờ cõi”.
------------

Kết quả có được là do cuộc đấu tranh diễn ra nhanh chóng khi Bảo Đại đầu hàng đồng minh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

72.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng ở đâu thành công củng phải đổ máu nhiều. Có nước phải chặt đầu vua. Có nước đồng bào chia đảng phái, chém giết lẫn nhau liên tiếp trong bao nhiêu năm. Nước ta, vua tự thoái vị, các đảng phái không có mấy. Trong một thời gian ngắn, các giai cấp đoàn kết thành một khối, muôn dân đoàn kết để mưu cầu hạnh phúc chung là nước nhà hoàn toàn độc lập và chống được giặc xâm lăng, đuổi thực dân tham ác ngoài bờ cõi”.
------------

Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức duy nhất hoạt động trong tiến trình Cách mạng tháng Tám.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“…Rạng sáng ngày 23/9/1945, được sự giúp đỡ của quân đội Anh, thực dân Pháp chính thức bội ước, cho hàng ngàn lính nổ súng tấn công, đánh chiếm Sài Gòn, chính thức mở ra cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai. “Sơn hà nguy biến”, Xứ ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Kháng chiến Nam bộ và Đại diện Tổng bộ Việt Minh đã thống nhất ra Lời kêu gọi đồng bào cầm vũ khí đánh đuổi quân xâm lược. Nam Bộ bước vào cuộc chiến trực diện với kẻ thù.

Ngày 26/9/1945, qua làn sóng của Đài Tiếng nói Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi; “Hỡi đồng bào Nam bộ! Nước ta vừa tranh quyền độc lập, thì đã gặp nạn ngoại xâm... Tôi chắc và đồng bào cả nước đều chắc vào lòng kiên quyết ái quốc của đồng bào Nam bộ. Chúng ta nên nhớ lời nói oanh liệt của nhà đại cách mạng Pháp “thà chết tự do còn hơn sống nô lệ” ... Chúng ta nhất định thắng lợi vì chúng ta có lực lượng đoàn kết của cả quốc dân. Chúng ta nhất định thắng lợi vì cuộc đấu tranh của chúng ta là chính đáng”..”.
------------

Thực dân Anh vào Đông Dương giải giáp phát xít Nhật với danh nghĩa đại diện của phe Đồng minh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

74.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“…Rạng sáng ngày 23/9/1945, được sự giúp đỡ của quân đội Anh, thực dân Pháp chính thức bội ước, cho hàng ngàn lính nổ súng tấn công, đánh chiếm Sài Gòn, chính thức mở ra cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai. “Sơn hà nguy biến”, Xứ ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Kháng chiến Nam bộ và Đại diện Tổng bộ Việt Minh đã thống nhất ra Lời kêu gọi đồng bào cầm vũ khí đánh đuổi quân xâm lược. Nam Bộ bước vào cuộc chiến trực diện với kẻ thù.

Ngày 26/9/1945, qua làn sóng của Đài Tiếng nói Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi; “Hỡi đồng bào Nam bộ! Nước ta vừa tranh quyền độc lập, thì đã gặp nạn ngoại xâm... Tôi chắc và đồng bào cả nước đều chắc vào lòng kiên quyết ái quốc của đồng bào Nam bộ. Chúng ta nên nhớ lời nói oanh liệt của nhà đại cách mạng Pháp “thà chết tự do còn hơn sống nô lệ” ... Chúng ta nhất định thắng lợi vì chúng ta có lực lượng đoàn kết của cả quốc dân. Chúng ta nhất định thắng lợi vì cuộc đấu tranh của chúng ta là chính đáng”..”.
------------

Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám là thực dân Pháp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

75.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“…Rạng sáng ngày 23/9/1945, được sự giúp đỡ của quân đội Anh, thực dân Pháp chính thức bội ước, cho hàng ngàn lính nổ súng tấn công, đánh chiếm Sài Gòn, chính thức mở ra cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai. “Sơn hà nguy biến”, Xứ ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Kháng chiến Nam bộ và Đại diện Tổng bộ Việt Minh đã thống nhất ra Lời kêu gọi đồng bào cầm vũ khí đánh đuổi quân xâm lược. Nam Bộ bước vào cuộc chiến trực diện với kẻ thù.

Ngày 26/9/1945, qua làn sóng của Đài Tiếng nói Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi; “Hỡi đồng bào Nam bộ! Nước ta vừa tranh quyền độc lập, thì đã gặp nạn ngoại xâm... Tôi chắc và đồng bào cả nước đều chắc vào lòng kiên quyết ái quốc của đồng bào Nam bộ. Chúng ta nên nhớ lời nói oanh liệt của nhà đại cách mạng Pháp “thà chết tự do còn hơn sống nô lệ” ... Chúng ta nhất định thắng lợi vì chúng ta có lực lượng đoàn kết của cả quốc dân. Chúng ta nhất định thắng lợi vì cuộc đấu tranh của chúng ta là chính đáng”..”.
------------

Trước dã tâm xâm lược của kẻ thù, nhân dân Nam Bộ kiên trì đấu tranh bằng con đường hòa bình để giữ vững thành quả cách mạng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

76.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“…Rạng sáng ngày 23/9/1945, được sự giúp đỡ của quân đội Anh, thực dân Pháp chính thức bội ước, cho hàng ngàn lính nổ súng tấn công, đánh chiếm Sài Gòn, chính thức mở ra cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai. “Sơn hà nguy biến”, Xứ ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Kháng chiến Nam bộ và Đại diện Tổng bộ Việt Minh đã thống nhất ra Lời kêu gọi đồng bào cầm vũ khí đánh đuổi quân xâm lược. Nam Bộ bước vào cuộc chiến trực diện với kẻ thù.

Ngày 26/9/1945, qua làn sóng của Đài Tiếng nói Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi; “Hỡi đồng bào Nam bộ! Nước ta vừa tranh quyền độc lập, thì đã gặp nạn ngoại xâm... Tôi chắc và đồng bào cả nước đều chắc vào lòng kiên quyết ái quốc của đồng bào Nam bộ. Chúng ta nên nhớ lời nói oanh liệt của nhà đại cách mạng Pháp “thà chết tự do còn hơn sống nô lệ” ... Chúng ta nhất định thắng lợi vì chúng ta có lực lượng đoàn kết của cả quốc dân. Chúng ta nhất định thắng lợi vì cuộc đấu tranh của chúng ta là chính đáng”..”.
------------

Trong lời kêu gọi ngày 26/9/1945, Chủ tịch Hồ chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến để bảo vệ nền độc lập nước nhà.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

77.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lênh đênh trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch.
------------

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

78.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lênh đênh trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch.
------------

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những đô thị trọng yếu, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

79.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lênh đênh trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch.
------------

Nối tiếp cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

80.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lênh đênh trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch.
------------

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đều là những chiến dịch do ta chủ động tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

81.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới.

------------

Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới.

------------

Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới vì đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới.

------------

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng chủ lực tham gia.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

84.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới.

------------

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

85.

Sau tháng 4/1975, chính quyền Trung Quốc phát động cuộc tấn công đồng loạt trên phạm vi biên giới phía Bắc và Tây Nam của Việt Nam.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

86.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc sau tháng 4/1975 của nhân dân Việt Nam đã bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

87.

Trong năm 1979, nhân dân Việt Nam tiến hành đồng thời hai cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và phía Bắc.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

88.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam sau năm 1975, đã tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

89.

“Cách mạng nước ta đã giành thêm những thắng lợi và thuận lợi mới to lớn và cũng đang đứng trước nhiều khó khăn, thử thách trên bước đường tiến lên. Chúng ta đã liên tiếp chiến thắng oanh liệt trên hai mặt trận biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc, đánh bại hai cuộc chiến tranh xâm lược… bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đồng thời tích cực giúp đỡ nhân dân Campuchia nổi dậy, nhanh chóng đánh đổ tập đoàn phản động Pôn Pốt- Yiêng Sary….”




Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc đã bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Tổ Quốc Việt Nam.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

90.

“Cách mạng nước ta đã giành thêm những thắng lợi và thuận lợi mới to lớn và cũng đang đứng trước nhiều khó khăn, thử thách trên bước đường tiến lên. Chúng ta đã liên tiếp chiến thắng oanh liệt trên hai mặt trận biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc, đánh bại hai cuộc chiến tranh xâm lược… bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đồng thời tích cực giúp đỡ nhân dân Campuchia nổi dậy, nhanh chóng đánh đổ tập đoàn phản động Pôn Pốt- Yiêng Sary….”




Hai cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc thể hiện sự phối hợp chiến đấu của nhân dân Việt Nam và Liên Xô.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

91.

“Cách mạng nước ta đã giành thêm những thắng lợi và thuận lợi mới to lớn và cũng đang đứng trước nhiều khó khăn, thử thách trên bước đường tiến lên. Chúng ta đã liên tiếp chiến thắng oanh liệt trên hai mặt trận biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc, đánh bại hai cuộc chiến tranh xâm lược… bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đồng thời tích cực giúp đỡ nhân dân Campuchia nổi dậy, nhanh chóng đánh đổ tập đoàn phản động Pôn Pốt- Yiêng Sary….”




Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam, nhân dân Việt Nam còn thực hiện nhiệm vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

92.

“Cách mạng nước ta đã giành thêm những thắng lợi và thuận lợi mới to lớn và cũng đang đứng trước nhiều khó khăn, thử thách trên bước đường tiến lên. Chúng ta đã liên tiếp chiến thắng oanh liệt trên hai mặt trận biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc, đánh bại hai cuộc chiến tranh xâm lược… bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đồng thời tích cực giúp đỡ nhân dân Campuchia nổi dậy, nhanh chóng đánh đổ tập đoàn phản động Pôn Pốt- Yiêng Sary….”




Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc đã góp phần bảo vệ hòa bình ổn định của khu vực Đông Nam Á.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

93.

Sau tháng 4-1975, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động nhằm khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa như: tiến hành các dự án phát triển kinh tế - xã hội ở hai huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa; tăng cường nghiên cứu về khí hậu, thổ nhưỡng, tăng cường tuần tra, chốt giữ, xây dựng bia chủ quyền; triển lãm các hiện vật lịch sử… Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo, chính phủ Việt Nam kiên quyết đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp, tăng cường các giải pháp ngoại giao thông qua diễn dàn quốc tế và khu vực.




Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền trên biển Đông, chính phủ Việt Nam chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

94.

Sau tháng 4-1975, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động nhằm khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa như: tiến hành các dự án phát triển kinh tế - xã hội ở hai huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa; tăng cường nghiên cứu về khí hậu, thổ nhưỡng, tăng cường tuần tra, chốt giữ, xây dựng bia chủ quyền; triển lãm các hiện vật lịch sử… Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo, chính phủ Việt Nam kiên quyết đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp, tăng cường các giải pháp ngoại giao thông qua diễn dàn quốc tế và khu vực.




Sau tháng 4-1975, Việt Nam tiến hành nhiều biện pháp để thực thi chủ quyền đối với Trường Sa và Hoàng Sa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

95.

Sau tháng 4-1975, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động nhằm khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa như: tiến hành các dự án phát triển kinh tế - xã hội ở hai huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa; tăng cường nghiên cứu về khí hậu, thổ nhưỡng, tăng cường tuần tra, chốt giữ, xây dựng bia chủ quyền; triển lãm các hiện vật lịch sử… Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo, chính phủ Việt Nam kiên quyết đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp, tăng cường các giải pháp ngoại giao thông qua diễn dàn quốc tế và khu vực.




Triển lãm các hiện vật lịch sử là một biện pháp thực thi chủ quyền về Trường Sa và Hoàng Sa của chính phủ Việt Nam.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

96.

Sau tháng 4-1975, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động nhằm khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa như: tiến hành các dự án phát triển kinh tế - xã hội ở hai huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa; tăng cường nghiên cứu về khí hậu, thổ nhưỡng, tăng cường tuần tra, chốt giữ, xây dựng bia chủ quyền; triển lãm các hiện vật lịch sử… Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo, chính phủ Việt Nam kiên quyết đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp, tăng cường các giải pháp ngoại giao thông qua diễn dàn quốc tế và khu vực.




Bảo vệ chủ quyền biển đảo là trách nhiệm duy nhất của lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

97.

Đọc đoạn tư liệu sau:

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (Họp từ ngày 15 đến ngày 18 tháng 12 năm 1986 tại Hà Nội). Đại hội đã đánh giá tình hình đất nước, kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lí của Nhà nước trong thập niên đầu cả nước đi lên CNXH, từ đó xác định nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng trong thời kì đổi mới xây dựng đất nước theo định hướng XHCN. Đại hội đề ra nhiệm vụ chung cho cả chặng đường đầu cho thời kì đầu quá độ lên CNXH là toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN”.




Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới cho đất nước.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

98.

Đọc đoạn tư liệu sau:

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (Họp từ ngày 15 đến ngày 18 tháng 12 năm 1986 tại Hà Nội). Đại hội đã đánh giá tình hình đất nước, kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lí của Nhà nước trong thập niên đầu cả nước đi lên CNXH, từ đó xác định nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng trong thời kì đổi mới xây dựng đất nước theo định hướng XHCN. Đại hội đề ra nhiệm vụ chung cho cả chặng đường đầu cho thời kì đầu quá độ lên CNXH là toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN”.




Mục đích của công cuộc đổi mới là khắc phục những hạn yếu, yếu kém trong lãnh đạo của Đảng, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

99.

Đọc đoạn tư liệu sau:

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (Họp từ ngày 15 đến ngày 18 tháng 12 năm 1986 tại Hà Nội). Đại hội đã đánh giá tình hình đất nước, kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lí của Nhà nước trong thập niên đầu cả nước đi lên CNXH, từ đó xác định nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng trong thời kì đổi mới xây dựng đất nước theo định hướng XHCN. Đại hội đề ra nhiệm vụ chung cho cả chặng đường đầu cho thời kì đầu quá độ lên CNXH là toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN”.




Đại hội Đảng lần thứ VI của Đảng xác định nhiệm vụ chung của thời kì đầu công cuộc đổi mới là xây dựng thành công CNXH.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

100.

Đọc đoạn tư liệu sau:

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (Họp từ ngày 15 đến ngày 18 tháng 12 năm 1986 tại Hà Nội). Đại hội đã đánh giá tình hình đất nước, kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lí của Nhà nước trong thập niên đầu cả nước đi lên CNXH, từ đó xác định nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng trong thời kì đổi mới xây dựng đất nước theo định hướng XHCN. Đại hội đề ra nhiệm vụ chung cho cả chặng đường đầu cho thời kì đầu quá độ lên CNXH là toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN”.




Đại hội kêu gọi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết thực hiện thắng lợi mục tiêu CNXH và bảo vệ tổ quốc.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

101.

“Mục tiêu của Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.




Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã đề ra mục tiêu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

102.

“Mục tiêu của Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.




Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và quá trình tăng lên mạnh mẽ việc áp dụng công nghiệp trong sản xuất để hiện đại hóa mức sống của người dân.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

103.

“Mục tiêu của Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.




Công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta là nhằm mục tiêu xây dựng đất nước thành nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

104.

“Mục tiêu của Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.




Mục tiêu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với sự phát triển toàn diện đất nước, từ vật chất, kĩ thuật, tinh thần, quốc phòng, an ninh,… tiến tới xã hội văn minh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

105.

"Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao   động hăng hải phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xóa bó cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch theo phương thức hạch toán  kinh doanh xã hội chũ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ".




Việt Nam chủ trương bắt đầu Hội nhập kinh tế quốc tế từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986).

a)

ĐÚNG

b)

SAI

106.

"Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao   động hăng hải phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xóa bó cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch theo phương thức hạch toán  kinh doanh xã hội chũ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ".




Để tạo động lực thúc đẩy sản xuất, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ trương đổi mới cơ chế quản lí kinh tế.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

107.

"Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao   động hăng hải phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xóa bó cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch theo phương thức hạch toán  kinh doanh xã hội chũ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ".




Chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chứng tỏ Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận ra những hạn chế của cơ chế cũ, đồng thời thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa để thích ứng với tình hình mới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

108.

"Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao   động hăng hải phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xóa bó cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch theo phương thức hạch toán  kinh doanh xã hội chũ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ".




Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh "kiên quyết xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp", vì cơ chế này không phù hợp với xu thế phát triển của thế giới)

a)

ĐÚNG

b)

SAI