Font size
S
M
L
XL
WorksheetsHistory
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới?
a)
A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
b)
B. Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).
c)
C. Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).
d)
D. Cách mạng tháng Tám (1945) và chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
2.
Câu 2: Chỗ dựa của “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là
a)
A. lực lượng quân đội tay sai.
b)
B. “Ấp chiến lược”.<br />
c)
C. hệ thống cố vấn Mĩ.
d)
D. “Ấp chiến lược” và quân đội tay sai.
3.
Câu 3: Bước vào mùa xuân năm 1968, ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam là xuất phát từ cơ sở nào?
a)
A. sự ủng hộ to lớn của các nước XHCN đối với cuộc đấu tranh chống Mĩ của nhân dân ta.
b)
B. sự thất bại nặng nề của quân Mĩ và quân đội Sài Gòn trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967.
c)
C. so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta sau hai mùa khô và lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử tổng thống.
d)
D. mâu thuẫn giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn xuất hiện, quân đội Sài Gòn bị cô lập.
4.
Câu 4: Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là
a)
A. làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm.
b)
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20/12/1960).
c)
C. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
d)
D. đến cuối năm 1960, ta đã làm chủ 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở vùng núi các tỉnh Trung Trung Bộ, 3200 thôn ở Tây Nguyên.
5.
Câu 5: Ý nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc (1954 – 1965)?
a)
A. Khôi phục kinh tế.
b)
B. Hàn gắn vết thương chiến tranh.
c)
C. Đưa miền Bắc tiến lên CNXH.
d)
D. Đấu tranh chống Mĩ – Diệm.
6.
Câu 6: Lý do trực tiếp nhất buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari (27/01/1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là
a)
A. thất bại sau đòn bất ngờ của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968, Giônxơn bắt đầu nói đến thương lượng với Việt Nam.
b)
B. thất bại của Mĩ khi mở cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng cuối năm 1972.
c)
C. quân và dân ta đã đập tan cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.
d)
D. cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch.
7.
Câu 7: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, đã lần lượt trải qua các chiến dịch
a)
A. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
b)
B. Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
c)
C. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
d)
D. Plâyku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
8.
Câu 8: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954 là
a)
A. xây dựng CNXH.
b)
B. hàn gắn vết thương chiến tranh.
c)
C. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
d)
D. khôi phục kinh tế.
9.
Câu 9: Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, trước tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam chuyển biến mau lẹ có lợi cho cách mạng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam
a)
A. trong năm 1974.
b)
B. trong năm 1975.
c)
C. trong năm 1976.
d)
D. trong hai năm 1975 và 1976.
10.
Câu 10: Ý nghĩa to lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là
a)
A. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, buộc Mĩ phải thực hiện cuộc đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
b)
B. đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
C. mở rộng vùng giải phóng.
d)
D. đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Mĩ – Diệm.
11.
Câu 11: Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam (1930 – 1975) do Đảng đề ra và thực hiện thành công là
a)
A. tự do và CNXH.
b)
B. giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.
c)
C. cải cách ruộng đất và CNXH.
d)
D. độc lập dân tộc gắn liền với XHCN.
12.
Câu 12: Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của lực lượng cách mạng miền Nam có tính chất mở màn cho việc đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?
a)
A. Ba Gia (Quảng Ngãi).
b)
B. Đồng Xoài (Biên Hòa).
c)
C. Bình Giã (Bà Rịa).
d)
D. Ấp Bắc (Mĩ tho)
13.
Câu 13: Những chiến thắng góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là
a)
A. Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường.
b)
B. An Lão, Núi Thành, Vạn Tường.
c)
C. Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
d)
D. Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài, Núi Thành.
14.
Câu 14: Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhiệm vụ chung của cách mạng nước ta là
a)
A. chống Mĩ cứu nước.
b)
B. giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
c)
C. xây dựng CNXH.
d)
D. đưa miền Bắc tiến lên CNXH và tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
15.
Câu 15: Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
A. “Dùng người Việt đánh người Việt”.
b)
B. Chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân Việt Nam.
c)
C. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
d)
D. Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
16.
Câu 16: Sở dĩ, việc đàm phán giữa Việt Nam và Mĩ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam kéo dài trong nhiều năm là do
a)
A. ảnh hưởng của cuộc Chiến tranh lạnh đến cuộc chiến tranh Việt Nam.
b)
B. thái độ ngoan cố, lật lọng của Mĩ.
c)
C. Việt Nam và Mĩ không thống nhất được về vấn đề bồi thường hậu quả do chiến tranh gây ra.
d)
D. sự chi phối của các nước lớn trong quan hệ quốc tế.
17.
Câu 17: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, tháng 8/1965) chứng tỏ điều gì?
a)
A. Quân đồng minh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
b)
B. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại viễn chinh Mĩ.
c)
C. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
d)
D. Cách mạng miền Nam đã đánh thắng “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
18.
Câu 18: Để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?
a)
A. Lực lượng quân đội Sài Gòn.
b)
B. Lực lượng quân viễn chinh Mĩ.
c)
C. Lực lượng quân Mĩ.
d)
D. Lực lượng quân Mĩ và quân viễn chinh.
19.
Câu 19: Hình thức đấu tranh chủ yếu chống Mĩ - Diệm của nhân dân miền Nam trong những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ là
a)
A. đấu tranh chính trị, hòa bình.
b)
B. khởi nghĩa giành chính quyền.
c)
C. dùng bạo lực cách mạng.
d)
D. đấu tranh vũ trang.
20.
Câu 20: Trong thời kì 1954 – 1975, phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
A. Nổi dậy phá Ấp chiến lược.
b)
B. Phong trào “Đồng khởi”.
c)
C. Tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt
d)
D. Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.
21.
Câu 21: Nội dung nào sau đây không phải lý do để Đảng và Chính phủ quyết định “Đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất”?
a)
A. Tiến tới xây dựng chính quyền do nông dân làm chủ sau cải cách ruộng đất.
b)
B. Củng cố khối liên minh công – nông
c)
C. Triệt để xóa bỏ sự bóc lột của địa chủ phong kiến với nông dân, thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”.
d)
D. Mở rộng hơn nữa mặt trận dân tộc thống nhất.
22.
Câu 22: Để tiếp tục thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mĩ đã sử dụng
a)
A. quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.
b)
B. quân đội Sài Gòn.
c)
C. quân đội Mĩ.
d)
D. quân đồng minh.
23.
Câu 23: Sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, nhân dân ta không thể tiến hành công cuộc tổng tuyển cử để thống nhất đất nước vì
a)
A. hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài 9 năm (1945 – 1954) cản trở kế hoạch của ta.
b)
B. Mĩ phá hoại Hiệp định, dựng lên chính quyền tay sai, thực hiện chia cắt lâu dài nước ta.
c)
C. đồng bào hai miền Nam – Băc khó khăn trong việc đi lại để tham gia tổng tuyển cử.
d)
D. thiếu một ủy ban quốc tế giám sát cuộc tổng tuyển cử tự do.
24.
Câu 24: Hội nghị lần thứ 15 BCH Trung ương Đảng (01/1959) đã họp và đề ra đường lối cho cách mạng miền Nam là
a)
C. đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ – Diệm.
b)
A. kiên trì con đường đấu tranh chính trị, hòa bình, chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, chờ khi có thời cơ sẽ sẵn sàng nổi dậy đánh đổ Mĩ – Diệm.
c)
B. tiến hành tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị Mĩ – Diệm.
d)
D. đẩy mạnh “Phong trào hòa bình” trên toàn miền Nam, buộc Mĩ – Diệm phải thi hành Hiệp định Giơnevơ.
25.
Câu 25: Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là
a)
A. dồn dân lập “ấp chiến lược”, và coi đây là “xương sống” của chiến lược.
b)
B. nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng cuộc hành quân “tìm diệt”.
c)
C. cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới.
d)
D. mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt cộng”.
26.
Câu 26: Với chiến thắng của phong trào “Đồng khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
B. “Chiến tranh đơn phương”.
b)
A. “Chiến tranh cục bộ”.
c)
C. “Chiến tranh đặc biệt”.
d)
D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
27.
Câu 27: Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pari do thất bại bất ngờ, choáng váng trong:
a)
B. cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân 1968.
b)
A. chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
c)
C. âm mưu tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng cuối năm 1972.
d)
D. chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
28.
Câu 28: Ý nào dưới đây hiểu sai về nội dung của Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?
a)
C. Hiệp định công nhận Việt Nam chia làm hai quốc gia riêng biệt.
b)
A. Việt Nam tạm thời bị chia cắt, chờ đợi cuộc tổng tuyển cử tự do để thống nhất đất nước.
c)
B. Hiệp định công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
d)
D. Hiệp định cho phép cac bên chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.
29.
Câu 29: Sau Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
a)
D. đấu tranh chống địch “bình định – lấn chiếm”, tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam.
b)
A. tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, thống nhất đất nước.
c)
B. cùng với miền Bắc tiến lên xây dựng CNXH.
d)
C. tập trung đẩy mạnh khôi phục kinh tế, làm nghĩa vụ hậu phương lớn đối với Lào và Campuchia.
30.
Câu 30: Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân viễn chính Mĩ, mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam là chiến thắng
a)
D. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
b)
A. Núi Thành (Quảng Nam).
c)
C. Trà Bồng (Quảng Ngãi).
d)
B. Tây Ninh.
31.
Câu 31: Nét nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết là
a)
B. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
b)
A. nhân dân hai miền tiến hành tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
c)
C. Pháp rút quân khỏi miền Bắc.
d)
D. Hà Nội được giải phóng.
32.
Câu 32: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ triển khai ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 – 1965 là
a)
A. hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
b)
B. hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng hệ thống cố vấn quân sự Mĩ và quân đội tay sai, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
c)
C. hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
D. hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ, vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy.
33.
Câu 33: Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng. Bộ Chính trị Trung ương Đảng nhận định:
a)
C. thời cơ chiến lược đã đến, có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam.
b)
A. phải tập trung nhanh nhất lực lượng binh khí kĩ thuật sau mùa mưa (5/1975).
c)
B. thời cơ chưa chín muồi.
d)
D. tiến hành chiến dịch mang tên giải phóng Sài Gòn.
34.
Câu 34: Sự kiện nào đánh dấu sự toàn thắng trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
a)
D. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập (30/4/1975).
b)
A. Xe tăng và bộ binh quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập (30/4/1975).
c)
B. Châu Đốc là tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng (02/5/1975).
d)
C. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện (30/4/1975).
35.
Câu 35: Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch là
a)
B. Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
b)
A. Đà Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn.
c)
C. Quảng Trị, Đà Nẵng và Tây Nguyên.
d)
D. Huế, Đà Nẵng và Tây Nguyên.
36.
Câu 36: Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam?
a)
C. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
b)
A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
c)
B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
d)
D. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
37.
Câu 37: Ý nghĩa to lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là
a)
C. làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
b)
A. Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
c)
B. Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh.
d)
D. đòn bất ngờ làm địch hoảng loạn.
38.
Câu 38: Bài học kinh nghiệm về nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1930 – 1975) là
a)
A. sự lãnh đạo đúng đắn, linh hoạt, chủ động của Đảng.
b)
B. truyền thống yêu nước, đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế.
c)
C. xây dựng chính quyền của dân, do dân và vì dân.
d)
D. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.
39.
Câu 39: Cải cách ruộng đất (1954 – 1956) ở miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào?
a)
D. “Người cày có ruộng”.
b)
A. “Độc lập dân tộc” và “ Ruộng đất dân cày”.
c)
B. “Tấc đất tấc vàng”.
d)
C. “Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa”.
40.
Câu 40: Nguyên nhân có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
a)
A. có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
b)
B. có sự giúp đỡ của các nước XHCN và tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
c)
D. có hậu phương vững chắc là miền Bắc XHCN.
d)
C. nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
41.
Câu 41. Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. "Chiến tranh cục bộ".
b)
B. "Đông Dương hóa chiến tranh".
c)
D. "Chiến tranh đặc biệt".
d)
C. "Việt Nam hóa chiến tranh".
42.
Câu 42. Ngày 17/1/1960, tại Bến Tre, cuộc "Đồng khởi" nổ ra ở ba xã điểm là
a)
A. Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp.
b)
B. Giồng Trôm, Thạnh Phú, Ba Tri.
c)
C. Vĩnh Thạnh, Bình Định, Bác Ái.
d)
D. Ba Tri, Châu Thành, Bình Đại.
43.
Câu 43. Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 -1968) của Mĩ là
a)
A. Núi Thành (Quảng Nam).
b)
B. An Lão (Bình Định).
c)
C. Ba Gia (Quảng Ngãi).
d)
D. Đồng Xoài (Bình Phước).
44.
Câu 44. Xương sống của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam là
a)
A. ấp chiến lược.
b)
C. lực lượng cố vấn Mĩ.
c)
D. ấp chiến lược và quân đội Sài Gòn.
d)
B. lực lượng quân đội Sài Gòn.
45.
Câu 45. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
a)
A. Quyết định nhất.
b)
C. Căn cứ địa cách mạng.
c)
D. Hậu phương kháng chiến.
d)
B. Quyết định trực tiếp.
46.
Câu 46. Thắng lợi quân sự nào đã mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam Việt Nam?
a)
C. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
b)
A. Núi Thành (Quảng Nam).
c)
B. Bình Giã (Bà Rịa).
d)
D. An Lão (Bình Định).
47.
Câu 47. "Một tấc không đi, một li không rời" là quyết tâm của đồng bào miền Nam Việt Nam trong
a)
B. cuộc đấu tranh chống và phá "ấp chiến lược" 1961 -1965.
b)
A. phong trào "Đồng khởi" 1959 - 1960.
c)
C. cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Pari năm 1973.
d)
D. cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ năm 1954
48.
Câu 48. Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
a)
C. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
b)
B. Kì họp thứ 4 Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c)
D. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
d)
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
49.
Câu 49. Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" Mĩ đã sử dụng phổ biến các chiến thuật quân sự
a)
D. "trực thăng vận", "thiết xa vận".
b)
A. "tố cộng, diệt cộng".
c)
C. dồn dân lập "ấp chiến lược".
d)
B. "tìm diệt" và "bình định".
50.
Câu 50. Chiến thắng nào của nhân dân miền Nam Việt Nam trong đông - xuân (1964 - 1965) góp phần làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?
a)
C. Bình Giã (Bà Rịa).
b)
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
c)
B. Núi Thành (Quảng Nam).
d)
D. Ấp Bắc (MĩTho).
51.
Câu 51. Trong đông - xuân 1965 -1966, Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là
a)
C. Đông Nam Bộ và Liên khu V.
b)
A. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
c)
B. Tây Nam Bộ và Chiến khu D.
d)
D. Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
52.
Câu 52. Việc Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
a)
D. "Chiến tranh cục bộ".
b)
A. "Việt Nam hóa chiến tranh".
c)
B. "Đông Dương hóa chiến tranh",
d)
C. "Chiến tranh đặc biệt".
53.
Câu 53. Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954)?
a)
B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b)
A. Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm.
c)
C. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
d)
D. Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.
54.
Câu 54. Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 -1965) ở miền Bắc Việt Nam là
a)
D. tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.
b)
B. hoàn thành cải cách ruộng đất.
c)
A. ra sức phát triển thương nghiệp.
d)
C. khôi phục và phát triển kinh tế.
55.
Câu 55. Mối quan hệ cách mạng hai miền Nam - Bắc Việt Nam sau năm 1954 là
a)
C. mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến.
b)
A. cùng chung nhiệm vụ chống Mĩ cứu nước.
c)
B. cùng chung nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d)
D. mối quan hệ giữa căn cứ địa và chiến trường chính
56.
Câu 57. Thắng lợi nào của quân dân ta ờ miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
a)
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
c)
C. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1975).
d)
D. Trận "Điện Biên Phủ trên không"năm 1972.
57.
Câu 58. Âm mưu chủ yếu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập "ấp chiến lược" là nhằm
a)
D. tách dân khỏi cách mạng, thực hiện chương trình bình định toàn miền Nam.
b)
A. củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.
c)
B. xây dựng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát.
d)
C. đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, các ấp, tách dân khỏi cách mạng.
58.
Câu 59. Hình thức đấu tranh chống Mĩ - Diệm chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong những ngày đầu ngay sau Hiệp định Giơnevơ (1954) là
a)
C. đấu tranh chính trị hòa bình.
b)
A. khởi nghĩa giành lại chính quyền.
c)
B. dùng bạo lực cách mạng,
d)
D. đấu tranh vũ trang.
59.
Câu 60. Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?
a)
D. Pháp rút quân khỏi Việt Nam, nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
b)
A. Tổng tuyển cử thống nhất đất nước chưa được tiến hành.
c)
B. Pháp rút quân khỏi miền Bắc nhưng phá hoại các cơ sở kinh tế của Việt Nam.
d)
C. Mĩ thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam.
60.
Câu 61. Trong thời kì 1954 -1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút"?
a)
D. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
b)
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
c)
B. Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.
d)
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
61.
Câu 62. Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào "Đồng khởi" (1959 -1960) vì
a)
B. không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình
b)
A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
c)
C. cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
d)
D. mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
62.
Câu 63. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam không tác động đến việc
a)
A. Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
B. Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
c)
C. Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.
d)
D. Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc
63.
Câu 64. Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Dồn dân lập "ấp chiến lược" và coi đây là "quốc sách".
b)
B. Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam Việt Nam.
c)
C. Mở các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định" vào "vùng đất thánh Việt Cộng".
d)
D.Tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của Việt Nam.
64.
Câu 65. Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam khi đang
a)
C. bị thất bại trên chiến trường.
b)
A. ở thế chủ động chiến lược.
c)
B. bị mất ưu thế về hỏa lực.
d)
D. bị mất ưu thế về binh lực.
65.
Câu 66. Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?
a)
B. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
b)
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
c)
C. Trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972).
d)
D. Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào (1971).
66.
Câu 67. Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 -1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
a)
C. Mở những cuộc hành quân "tìm diệt".
b)
A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
c)
D. Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược".
d)
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét
67.
Câu 68. Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
b)
A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
c)
B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
d)
C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
68.
Câu 69. Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 -1968), Mĩ không nhằm thực hiện âm mưu
a)
A. cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" đang thất bại ở miền Nam.
b)
B. ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
c)
C. uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.
d)
D. phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
69.
Câu 70. Ngày 31/3/1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mĩ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra, không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đã
a)
D. buộc Mĩ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
A. buộc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
c)
B. làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
d)
C. làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
70.
Câu 71. Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 -1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965 -1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?
a)
C. Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
b)
B. Thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".
c)
A. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.
d)
D. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
71.
Câu 72. Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là
a)
B. được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
b)
A. quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày kí Hiệp định.
c)
C. có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc.
d)
D. quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
72.
Câu 73. Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 -1973) là
a)
B. ra sức chiếm đất, giành dân.
b)
D. sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.
c)
A. tiến hành chiến tranh tổng lực.
d)
C. sử dụng quân đội đồng minh.
73.
Câu 74. Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) của Mĩ ở Việt Nam?
a)
D. Tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ.
b)
A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
c)
B. Nằm trong chiến lược toàn cầu "Phản ứng linh hoạt".
d)
C. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.
74.
Câu 75. Điếm tương đồng trong nội dung của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) là gì?
a)
C. Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
b)
A. Các nước tham dự hội nghị công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
c)
B. Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyến giao khu vực.
d)
D. Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do dưới sự giám sát của một ủy ban quốc tế.
75.
Câu 77. Hội nghị Hiệp thương chính trị giữa đoàn đại biểu hai miền Bắc - Nam đã họp ở đâu?
a)
D. Sài Gòn.
b)
A. Hà Nội.
c)
B. Hải Phòng.
d)
C. Đà Nẵng.
76.
Câu 78. Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là
a)
A. kinh tế.
b)
B. chính trị.
c)
C. văn hóa.
d)
D. tư tưởng.
77.
Câu 79. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) chủ trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
a)
C. quân sự, chính trị, ngoại giao.
b)
B. quân sự, ngoại giao, văn hóa.
c)
D. chính trị, kinh tế, văn hóa.
d)
A. quân sự, kinh tế, ngoại giao.
78.
Câu 80. Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng
a)
B. nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
b)
D. chế độ pháp quyền nhân dân.
c)
A. một thể chế chính trị độc lập.
d)
C. nhà nước dân chủ kiểu mới.
79.
Câu 81. Nắm bắt tình hình thực tế miền Nam, tháng 7/1973, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã họp Hội nghị lần thứ 21 đã nhận định kẻ thù lúc này là
a)
Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
b)
A. đế quốc Mĩ và tập đoàn Trần Văn Hương.
c)
B. tập đoàn Ngô đình Diệm và tay sai.
d)
C. đế quốc Mĩ và tập đoàn Dương Văn Minh.
80.
Câu 82. Thắng lợi nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của Việt Nam sang giai đoạn cuối?
a)
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
A. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
c)
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
81.
Câu 83. Tinh thần "Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng" và khí thế "Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng" đó là tinh thần và khí thế của quân ta trong chiến dịch
a)
C. Hồ Chí Minh.
b)
A. Tây Nguyên.
c)
D. Đường 9 - Nam Lào.
d)
Huế - Đà nắng
82.
Câu 84. Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại
a)
A. hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
b)
B. hòa bình, hữu nghị, trung lập.
c)
D. hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.
d)
C. hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.
83.
Câu 85. Nhận thấy thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, ngay khi chiến dịch Tây Nguyên còn đang tiếp diễn, Bộ Chính trị có quyết định kịp thời kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam, trước tiên là tiến hành chiến dịch giải phóng
a)
B. Huế-Đà Nẵng.
b)
A. Sài Gòn - Gia Định.
c)
D. Đông Nam Bộ
d)
Xuân lộc
84.
Câu 86. Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế
a)
C. tập trung, quan liêu, bao cấp.
b)
A. thị trường tư bản chủ nghĩa.
c)
B. hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.
d)
D. thị trường có sự quản lí của nhà nước.
85.
Câu 87. Nội dung nào phản ánh không đúng nội dung kì họp thứ nhất của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976)?
a)
D. Thông qua Hiến pháp mới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b)
A. Thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của Nhà nước Việt Nam thống nhất.
c)
B. Bầu các cơ quan, chức vụ cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
d)
C. Bầu Ban dự thảo Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
86.
Câu 88. Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân năm 1975 là gì?
a)
B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
b)
A. Thực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước.
c)
C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
D. Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô.
87.
Câu 89. Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) xác định là gì?
a)
D. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
b)
C. Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.
c)
A. Giải phóng miền Nam trong năm 1975.
d)
B. Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
88.
Câu 90. Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 - đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
a)
A. so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
b)
B. miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
d)
D. Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
89.
Câu 91. Nội dung nào thể hiện tính nhân văn trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
a)
C. Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
b)
A. Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
c)
B. Năm 1976, tổng khởi nghĩa, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d)
D. Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
90.
Câu 92. Ngay sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam không có điều kiện thuận lợi nào dưới đây?
a)
C. Miền Nam đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả của chiến tranh.
b)
A. Miền Bắc xây dựng được cơ sở vật chất - kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.
c)
B. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành.
d)
D. Nhiều nước trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
91.
Câu 93. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 -1975) kết thúc thắng lợi đã
a)
B. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đống Nam Á.
c)
C. tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
D. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
92.
Câu 94. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam trên phạm vi cả nước đã hoàn thành?
a)
C. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (4/1975).
b)
B. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (7/1954).
c)
A. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1/1973).
d)
D. Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7/1976).
93.
Câu 95. Sự thành công của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976) có ý nghĩa
a)
C. hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
b)
A. đưa cách mạng nước ta chuyển sang giai đoạn độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
B. bầu ra các chức vụ lãnh đạo cao nhất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
d)
D. quyết định đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh.
94.
Câu 96. Nội dung nào phản ánh không đúng lí do Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lựa chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
a)
C. Tây Nguyên là căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.
b)
B. Lực lượng quân địch ở Tây Nguyên mỏng, bố phòng nhiều sơ hở.
c)
A. Tây Nguyên có vị trí địa lí chiến lược quan trọng.
d)
D. Tây Nguyên có địa hình thuận lợi cho việc mở chiến dịch tiến công lớn, có cơ sở hậu cần vững mạnh.
95.
Câu 97. Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?
a)
D. Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện
b)
A. Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.
c)
B. Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
d)
C. Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
96.
Câu 98. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 -1975)?
a)
B. Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, hoàn thành xuất sắc vai trò nghĩa vụ hậu phương.
b)
A. Nhân dân ta nhận được sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em.
c)
C. Việt Nam nhận được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
d)
D. Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
97.
Câu 99. Trong thời kì 1954 -1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này
a)
D. trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
b)
A. bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
c)
B. làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
d)
C. trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
98.
Câu 100. Nội dung nào phản ánh không đúng quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986)?
a)
A. Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
b)
B. Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp.
c)
C. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
d)
D. Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
99.
Câu 101. Nguyên nhân quyết định thắng lợi bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay là
a)
B. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
A. truyền thống yêu nước của dân tộc.
c)
D. tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.
d)
C. sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.
100.
Câu 102. Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975?
a)
A. Tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
B. Tạo những điều kiện thuận lợi để đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
d)
D. Tạo những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ đối ngoại.
101.
Câu 103. Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976)?
a)
A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b)
C. Việt Nam độc lập đồng minh.
c)
D. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
d)
B. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
102.
Câu 104. Trong thời kì 1954 -1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
a)
C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
B. Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
c)
A. Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
d)
D. Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
103.
Câu 105. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long
a)
B. Trận trinh sát chiến lược.
b)
A. Trận mở màn chiến lược.
c)
C. Trận nghi binh chiến lược.
d)
D. Trận tập kích chiến lược.
104.
Câu 106. Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam gắn liền với công cuộc đổi mới đất nước là
a)
B. Nguyễn Văn Linh.
b)
A. Phạm Văn Đồng.
c)
C . Lê Đức Anh.
d)
D. Lê Đức Thọ.
105.
Câu 107. Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là
a)
A. lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
b)
B. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
c)
C. kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
d)
D. kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
106.
Câu 108. Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986 -1990) chứng tỏ điều gì?
a)
A. Đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
b)
B. Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
c)
C. Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.
d)
D. Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.
107.
Câu 109. Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
D. Quốc hội.
b)
A. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
c)
B. Chính phủ.
d)
C. Tòa án nhân dân tối cao.
108.
Câu 110. Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về
a)
B. địa bàn mở chiến dịch.
b)
A. quyết tâm giành thắng lợi.
c)
C. kết cục quân sự.
d)
D. sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.
109.
Câu 111. Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
a)
B. Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
b)
A. Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
c)
C. Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
d)
D. Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
110.
Câu 112. Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là
a)
C. lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
b)
A. mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
c)
B. thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
d)
D. tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế
111.
Câu 113. Điểm tương đồng cơ bản giữa các chiến lược quân sự do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1954 -1975 là gì?
a)
C. Dựa vào lực lượng quân sự Mĩ.
b)
A. Có sự tham chiến của quân đội Mĩ.
c)
B. sử dụng phổ biến chiến thuật "tìm diệt".
d)
D. Dựa vào quân đội các nước đồng minh của Mĩ.
112.
Câu 114. Điểm tương đồng giữa nội dung đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) và "Chính sách kinh tế mới" (NEP, 1921) ở nước Nga Xô viết là
a)
B. xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí của nhà nước.
b)
A. ưu tiên phát triển công nghiệp nặng: công nghiệp chế tạo máy móc, công nghiệp năng lượng,..
c)
C. xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật.
d)
D. thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực.
113.
Câu 115. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã xác định rõ quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là đổi mới toàn diện và đồng bộ, nhưng quan trọng nhất là
a)
C. đổi mới về kinh tế.
b)
B. đổi mới về kinh tế và chính trị.
c)
A. đổi mới về chính trị.
d)
D. đổi mới về văn hóa.
114.
Câu 117. Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đã mở đầu công cuộc đổi mới?
a)
C. Đại hội VI.
b)
A. Đại hội IV.
c)
B. Đại hội V.
d)
D. Đại hội VII
115.
Câu 118. Đảng Lao động Việt Nam đã đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước tại Hội nghị lần thứ bao nhiêu?
a)
D. Hội nghị lần thứ 24.
b)
A. Hội nghị lần thứ 21.
c)
B. Hội nghị lần thứ 23.
d)
C. Hội nghị lần thứ 22.
116.
Câu 119. Năm 1975, tỉnh nào ở miền Nam Việt Nam được giải phóng cuối cùng?
a)
B. Châu Đốc.
b)
A. Đồng Nai.
c)
C.Bến Tre.
d)
D. Kiên Giang.
117.
Câu 120. Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
a)
C. xã hội chủ nghĩa.
b)
A. kinh tế tập trung.
c)
B. kinh tế thị trường,
d)
D. phân phối theo lao động.
Reset
