wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 120

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế – xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu

b)

Khủng hoảng trầm trọng

c)

Phát triển cân bằng

d)

Phát triển thần kì

2.

Quốc gia nào ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Thái Lan

d)

Hàn Quốc

3.

Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Thái Lan

d)

Philippin

4.

Quốc gia nào ở khu vực Mĩ La-tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba

b)

Braxin

c)

Achentina

d)

Mê-hi-cô

5.

Trong những năm 1944–1945 ở Đông Âu, quốc gia nào đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Hà Lan

b)

Trung Quốc

c)

Bun-ga-ri

d)

Liên Xô

6.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

c)

Đánh bại chủ nghĩa phát xít

d)

Lật đổ chế độ thực dân kiểu mới

7.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa Dân chủ Trung Hoa

b)

Cộng hòa In-đô-nê-xi-a

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

d)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia

8.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là gì?

a)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

b)

Thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á

c)

Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước

d)

Bắt tay với Mĩ chống Liên Xô và các nước Tây Âu

9.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (1978) là gì?

a)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển

c)

Hoàn thiện chế độ các cơ quan Đảng dân chủ nhân dân

d)

Phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

10.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là quốc gia nào?

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Liên Xô

d)

Việt Nam

11.

Trong những năm 1944–1945, quốc gia nào ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Ba Lan

b)

Angiêri

c)

Cu Ba

d)

Nhật Bản

12.

Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Việt Nam

d)

Lào

13.

Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Trung Quốc

d)

Lào

14.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Quân sự

d)

Văn hóa

15.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978–2008), Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Trở thành quốc gia thứ ba có tàu vạn người bay vào vũ trụ

b)

Thiết lập quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

c)

Trở thành cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

d)

Có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới

16.

Sự ra đời của quốc gia nào đã mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ La-tinh?

a)

Thái Lan

b)

Cuba

c)

Ấn Độ

d)

Iran

17.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Anh

d)

Pháp

18.

Trong những năm 1944–1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào?

a)

Phát xít Nhật bị tiêu diệt hoàn toàn

b)

Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á

c)

Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập

d)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu

19.

Quốc gia nào thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu trong giai đoạn 1945–1949?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Hà Lan

d)

Nam Tư

20.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là gì?

a)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

b)

Chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật

c)

Công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm

d)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

21.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là gì?

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

c)

Không đánh giá đúng tình hình đất nước

d)

Niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm

22.

Về chính trị, công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

b)

Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao

d)

Tăng cường củng cố quốc phòng và vũ khí, trang thiết bị quân sự

23.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay là gì?

a)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây

b)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

c)

Mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả

d)

Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo khó điều hòa

24.

Trong những năm 1944–1949, dân các nước ở khu vực nào đã nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Tây Âu

b)

Đông Âu

c)

Châu Phi

d)

Mĩ La-tinh

25.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á

b)

Bắc Phi

c)

Tây Âu

d)

Nam Phi

26.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

Buôn bán và truyền giáo

b)

Lừa bịp và phát triển kinh tế

c)

Mở rộng liên quân văn hóa

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng

27.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây như thế nào?

a)

Kinh tế phát triển nhanh, mạnh

b)

Tình hình chính trị, xã hội không ổn định

c)

Chế độ phong kiến phát triển ổn định

d)

Chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng

28.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Tây Ban Nha

29.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Miến Điện

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Xin-ga-po

d)

Cam-pu-chia

30.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Bồ Đào Nha

31.

Đầu thế kỉ XIX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành gì?

a)

Các nước dân chủ cộng hòa độc lập

b)

Thuộc địa của thực dân phương Tây

c)

Trung tâm hàng hải lớn trên thế giới

d)

Các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ

32.

Sự kiện nào mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a)

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-líp-pin

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam)

d)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a

33.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Vơ vét tài nguyên thiên nhiên

b)

Đầu tư trực tiếp để cải cách

c)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng

d)

Truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo

34.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa – xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Thực hiện chính sách chia để trị

b)

Cử học sinh giỏi đi du học phương Tây

c)

Xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa

35.

Tiếp sau các cuộc chinh phục địa lí, tư bản phương Tây có hoạt động nào ở Đông Nam Á?

a)

Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa

b)

Đầu tư phát triển kinh tế công nghiệp

c)

Chỉ truyền đạo Thiên chúa giáo

d)

Đầu tư phát triển nông nghiệp

36.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vị vua nào?

a)

Rama V

b)

Nô-rô-đôn

c)

Minh Trị

d)

Quang Tự

37.

Bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX được phản ánh đúng bởi nội dung nào sau đây?

a)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa

b)

Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây

c)

Hình thành liên minh quân sự với các nước lớn

d)

Đang là trung tâm công nghiệp lớn của khu vực

38.

Trong cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hoá – giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại

c)

Xóa bỏ chế độ nô lệ và nợ

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế

39.

Trong cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

40.

Trong cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

41.

Nhận thức được mối đe doạ của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại

b)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học

c)

Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất

d)

Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hoà bình

42.

Nội dung nào sau đây là không phải thuộc bản chất của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

Vơ vét của cải, bóc lột về kinh tế

b)

Xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học

c)

Thực hành chính sách “chia để trị”

d)

Xây dựng hạ tầng phục vụ người bản địa

43.

Đâu không phải là thủ đoạn của thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVII?

a)

Buôn bán

b)

Truyền giáo

c)

Cải cách

d)

Chiến tranh xâm lược

44.

Trong quá trình thống trị hơn 3 thế kỉ ở Phi-lip-pin, thực dân Tây Ban Nha đã

a)

Áp đặt và mở rộng Hồi giáo

b)

Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại

c)

Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo

d)

Phát triển văn hoá truyền thống Philippin

45.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

phương Tây

d)

Ấn Độ

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh như Nhật ở châu Á

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hoà

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế thế giới

47.

Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược là

a)

bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng (Việt Nam)

b)

Ma – la – xc – ca (Ma – lai – xi – a)

c)

Tiểu quốc Brơ – nây – tơn (In-đô – nê – xi – a)

d)

Thượng cảng Xin – ga – po

48.

“Chúng liên lạc ba bể khác nhau ở Trung, Nam, Bắc, dễ ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, dễ ngăn cản dân ta đoàn kết” (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, trang 2,3). Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách căn cốt của chủ nghĩa thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào?

a)

Văn hoá

b)

Tôn giáo

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

49.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

lạc hậu

b)

phát triển

c)

hội nhập quốc tế

d)

khủng hoảng toàn diện

50.

Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI – XIX) là các quốc gia phong kiến ở đây

a)

giàu tài nguyên

b)

suy yếu, khủng hoảng

c)

có vị trí chiến lược

d)

vừa mới hình thành

51.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản

c)

Khuynh hướng vô sản được nổi lên sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại

d)

Tận dụng thời cơ Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập

52.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

53.

Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, nhân dân Phi-lip-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha

b)

Đô Đào Nha

c)

d)

Hà Lan

54.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống lại sự xâm lược nào sau đây?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Tây Ban Nha

55.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam – pu – chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi – vô – tha

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rô – đôm

c)

Khởi nghĩa của Hô – xe Ri – dan

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Bi – pô – nê – gô – rô

56.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam – pu – chia cuối thế kỉ XIX là

a)

theo khuynh hướng tư sản

b)

theo khuynh hướng vô sản

c)

theo khuynh hướng phong kiến

d)

Từng bước giành được thắng lợi

57.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Thái Lan

d)

Miến Điện

58.

Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Việt Nam

59.

Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Cam-pu-chia

c)

Phi-lip-pin

d)

Mã Lai

60.

Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mĩ

c)

thực dân Anh

d)

thực dân Hà Lan

61.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước

d)

Hầu hết các nước độc hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập

62.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giành độc lập dân tộc

b)

đòi quyền tự do kinh doanh

c)

đòi các quyền dân chủ, dân sinh

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc

63.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) đã

a)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

b)

xóa bỏ tư tưởng “hai cực”, “hai phe” sau nhiều thập kỉ

c)

bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám (1945)

d)

đánh dấu thất bại toàn của chủ nghĩa phát xít Đức

64.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân In – đô – nê – xi – a chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của La – pu – la – pu

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rô – đôm

c)

Khởi nghĩa của Hô – xe Ri – dan

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Bi – pô – nê – gô – rô

65.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc

b)

chống chế độ độc tài quân sự

c)

chống thực dân giành độc lập

d)

chống phát xít

66.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản

b)

Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

c)

Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

d)

Đấu tranh bằng phương pháp hoà bình, hợp tác là chủ yếu

67.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mĩ

c)

thực dân Anh

d)

phát xít Nhật

68.

Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng Minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?

a)

Lào

b)

Phi-lip-pin

c)

Thái Lan

d)

Cam-pu-chia

69.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

70.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung

d)

Xóa bỏ chế độ phong kiến

71.

Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào?

a)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu

b)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

d)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

72.

Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunay chú trọng phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Khai thác và chế biến dầu khí

b)

Nông nghiệp

c)

Điện hạt nhân

d)

Công nghiệp vũ trụ

73.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

d)

Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung

74.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chính sách nào của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

Chính sách “chia để trị”

b)

Chính sách ngu dân

c)

Chính sách “Cướp ruộng”

d)

Chính sách “Kinh tế chỉ huy”

75.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là gì?

a)

Tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới

76.

Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều đạt thành tựu gì?

a)

Trở thành những con rồng kinh tế châu Á

b)

Trở thành những nước công nghiệp mới

c)

Có mẫu định cư ngoại tầng trưởng mạnh

d)

Dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo

77.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong những năm 60 của thế kỉ XX?

a)

Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương

c)

Mở cửa kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài

d)

Tự dùng bước giải quyết các vấn đề dân tộc, tôn giáo

78.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm những nước nào?

a)

Indonesia, Malaxia, Xingapo, Thái Lan, Brunay

b)

Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Philippin

c)

Indonesia, Malaxia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam

d)

Indonesia, Malaxia, Xingapo, Thái Lan, Mi-an-ma

79.

Trong giai đoạn đầu sau khi giành độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu nhằm mục tiêu gì?

a)

Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ

b)

Nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới

c)

Phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, phát triển ngoại thương

d)

Phát triển công nghiệp nhẹ, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa

80.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỉ đã gây hệ quả gì chủ yếu?

a)

Làm cho các giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á bị biến mất hoàn toàn

b)

Khiến văn hóa Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hướng Tây hóa

c)

Ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á

d)

Dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở Đông Nam Á về sắc tộc, tôn giáo

81.

Đọc đoạn tư liệu: “Điểm chung của chính sách thông trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bóc lột, vơ vét của quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác sớm.” Theo đoạn trích này, nhận định sau đúng hay sai: “Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.”

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Trong công nghiệp, thực dân phương Tây đầu tư nhằm bóc lột lâu dài.”

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Những sản vật đặc trưng của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác sớm.”

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.”

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Đọc đoạn tư liệu: “Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết… Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược… Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều.” Theo đoạn trích này, nhận định sau đúng hay sai: “Đoạn trích trong Bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.”

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.”

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách ‘chia để trị’.”

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “‘Ràng buộc dư luận’, ‘chính sách ngu dân’, ‘dùng thuốc phiện, rượu cồn’ là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.”

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Đọc đoạn tư liệu: “Tại Bảo tàng hàng hải ở Ma-lắc-ca, mô hình con tàu Phlo do Ma của Bồ Đào Nha bị đắm ở Ma-lắc-ca thu hút sự chú ý của đông đảo khách tham quan. Đây là một trong số những con tàu thuộc hạm thuyền hùng mạnh của thực dân Bồ Đào Nha tấn công xâm lược Vương quốc Ma-lắc-ca, cùng là một thương cảng sầm uất ở Đông Nam Á vào năm 1511. Sự kiện này đã mở đầu cho quá trình xâm lược và thống trị kéo dài nhiều thế kỉ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.” Theo đoạn trích này, nhận định sau đúng hay sai: “Đoạn trích tập trung phản ánh sự phát triển của du lịch tại thành phố biển Ma-lắc-ca.”

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Bồ Đào Nha là nước thực dân phương Tây đầu tiên xâm lược khu vực Đông Nam Á.”

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Thực dân phương Tây bắt đầu quá trình xâm lược khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XV.”

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Một trong những nguyên nhân khiến Bồ Đào Nha xâm lược Ma-lắc-ca là vì đây là một hải cảng sầm uất ở biển Đông Nam Á.”

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Đọc đoạn tư liệu: “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau, từ đó, dẫn em mối tương quan giữa một số nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị… Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hòa trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau.” Theo đoạn trích này, nhận định sau đúng hay sai: “Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.”

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “‘Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau…’ là biểu hiện rõ nét của chính sách ‘chia để trị’.”

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Chính quyền thực dân chia nhỏ một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa.”

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Chính sách ‘chia để trị’ là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.”

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Đọc đoạn tư liệu: “Đúng 10h sáng ngày 17/8/1945, tại Gia-các-ta, lãnh tụ Đảng Dân tộc In-đô-nê-xi-a đã đọc lời tuyên bố: ‘Chúng tôi, nhân dân In-đô-nê-xi-a, trịnh trọng tuyên bố nền độc lập của In-đô-nê-xi-a’. Bức thông điệp ngắn gọn này là Bản tuyên ngôn độc lập của In-đô-nê-xi-a – quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai. Tiếp đó, Việt Nam và Lào cũng lần lượt tuyên bố độc lập vào tháng 9 và 10 – 1945.” Theo đoạn trích này, nhận định sau đúng hay sai: “Ba quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia.”

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào giành chính quyền năm 1945 từ quân phiệt Nhật Bản.”

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Nhiều nước Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào cùng ngày chính phủ Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.”

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á đều là các đảng phái chính trị theo khuynh hướng vô sản.”

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Đọc đoạn tư liệu: “Tại Tây Ninh, Trương Quyền liên minh với Pu-côm-bô đánh Pháp. Nguyễn Hữu Huân xây dựng căn cứ ở Đồng Tháp Mười, liên kết với cha Xoa (Cam-pu-chia) chống Pháp… Khi bị thực dân Pháp bắt, đày ra hải đảo, ông được tha về lại tiếp tục tổ chức lực lượng đánh Pháp dọc theo các tỉnh Tân An, Mỹ Tho cho đến năm 1875. Tại căn cứ Hòn Chông (Rạch Giá), Nguyễn Trung Trực xây dựng lực lượng mở rộng kháng Pháp khắp vùng Rạch Giá, Kiên Giang…” Theo đoạn trích này, nhận định sau đúng hay sai: “Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam tại Bắc Kì.”

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Một số cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta có liên minh chặt chẽ với phong trào kháng chiến ở Cam-pu-chia.”

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Nguyễn Trung Trực đã xây dựng căn cứ ở Tây Ninh và tổ chức lực lượng đánh Pháp ở khắp Tây Ninh, Rạch Giá, Kiên Giang.”

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Trương Quyền, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực đã có sự liên kết chặt chẽ, thống nhất với nhau trong quá trình kháng chiến chống Pháp.”

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đọc đoạn tư liệu: “Từ năm 1920 đến năm 1945, nhiều đảng phái và tổ chức chính trị mới đã ra đời ở Đông Nam Á. Tiêu biểu trong số này là Đảng Lập hiến, Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Cộng sản Đông Dương (Việt Nam, Đông Dương); Đảng Dân tộc, Đảng Cộng sản (In-đô-nê-xi-a); Đảng Tha-khin, Đảng Cộng sản (Mi-an-ma); Đại hội toàn Mã Lai (Ma-lai-xi-a); Đảng Cộng sản Phi-lip-pin…” Theo đoạn trích này, nhận định sau đúng hay sai: “Trong quá trình đấu tranh giành độc lập, nhân dân các nước Đông Nam Á đã thành lập được nhiều tổ chức chính trị và đảng phái theo các khuynh hướng khác nhau.”

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Trong quá trình đấu tranh giành độc lập từ 1920–1945, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở tất cả các nước Đông Nam Á.”

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Đảng Dân tộc là một trong những chính đảng cách mạng tiêu biểu của nhân dân Việt Nam và Đông Dương.”

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Đọc đoạn tư liệu cùng trên, nhận định sau đúng hay sai: “Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Tha-khin, Đại hội toàn Mã Lai là những đảng phái và tổ chức chính trị tiêu biểu đại diện cho khuynh hướng dân chủ tư sản ở Đông Nam Á.”

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Đọc đoạn trích: "Tại Việt Nam, công cuộc Đổi mới (từ năm 1986) thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7,6%/năm trong giai đoạn 1991–2000. Năm 2020, GDP của Việt Nam đạt 343 tỉ USD, đứng thứ tư ở Đông Nam Á và thuộc 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Từ cuối năm 1986, Lào cũng bước vào quá trình đổi mới, nền kinh tế có nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được cải thiện. Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016–2020 đạt khoảng 5,8%." Xác định tính đúng–sai của nhận định: Đoạn trích cung cấp thông tin về một số thành tựu kinh tế của Việt Nam và Lào từ khi tiến hành đổi mới đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Đọc đoạn trích nêu về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 và ở Lào từ cuối năm 1986. Xác định tính đúng–sai của nhận định: Cả hai nước Việt Nam và Lào đều tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Đọc đoạn trích nêu số liệu tăng trưởng GDP và quy mô nền kinh tế của Việt Nam, Lào. Xác định tính đúng–sai của nhận định: Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam luôn cao, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có quy mô kinh tế đứng thứ tư châu Á.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Đọc đoạn trích nêu về tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016–2020. Xác định tính đúng–sai của nhận định: Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016–2020 cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1991–2000.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Đọc đoạn tư liệu: "Kể từ năm 1967, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao (trừ năm 1998, năm đỉnh điểm của khủng hoảng tài chính châu Á). Từ năm 1999, tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn so với mức trung bình của thế giới. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 thế giới với GDP đạt khoảng 3000 tỉ USD từ năm 2018. Dự kiến đến năm 2030 sẽ vượt Đức vươn lên vị trí thứ 4 thế giới với GDP tăng gấp đôi." Xác định tính đúng–sai của nhận định: Đoạn tư liệu phản ánh một số thành tựu về kinh tế của các nước Đông Nam Á trong quá trình tái thiết và phát triển đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Dựa vào tư liệu về tăng trưởng kinh tế Đông Nam Á giai đoạn 1967–2018 và dự báo đến 2030. Xác định tính đúng–sai của nhận định: Kể từ năm 1967 đến năm 2018, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao và ổn định tuyệt đối.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Dựa vào tư liệu về ASEAN trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 thế giới từ năm 2018. Xác định tính đúng–sai của nhận định: Từ năm 2018, ASEAN trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 trên thế giới, vượt cả Đức.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Dựa vào tư liệu về khủng hoảng châu Á năm 1998 và tốc độ tăng trưởng GDP ở Đông Nam Á sau đó. Xác định tính đúng–sai của nhận định: Sau cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Á, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của các nước Đông Nam Á cao hơn so với mức trung bình của thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Trình bày những nét chính về quá trình thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á.

4 lines
118.

Trình bày chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á.

4 lines
119.

Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

4 lines
120.

Vì sao cuộc cải cách của vua Rama V được coi là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

4 lines