wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi lịch sử thế giới

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Trước những thất bại của các nước phát xít và sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân Ba Lan đã đứng lên lật đổ chế độ

a)

tư sản - địa chủ.

b)

xã hội chủ nghĩa.

c)

tư bản chủ nghĩa.

d)

quân chủ chuyên chế.

2.

Vai trò của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959) thắng lợi đã

a)

làm cho chủ nghĩa tư bản không còn hệ thống duy nhất của thế giới.

b)

mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

tạo ra sự cân đối về mọi mặt của hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới.

d)

làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế trên thế giới.

3.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

d)

đánh bại chủ nghĩa phát xít.

4.

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời với quan hệ hợp tác giữa

a)

Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

Liên Xô và Trung Quốc.

c)

Mỹ và Liên Xô.

d)

Mỹ và các nước Đông Âu.

5.

Một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu ngay sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân là

a)

điện khí hóa nông nghiệp.

b)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

c)

tập trung phát triển công nghiệp.

d)

tiến hành cải cách ruộng đất.

6.

Năm 1945, quốc gia Đông Âu nào sau đây thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Pháp.

b)

Thụy Điển.

c)

Tiệp Khắc.

d)

Anh.

7.

Một trong những quốc gia thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Campuchia.

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Mông Cổ.

8.

Trong những năm 1945-1949, Nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

thống nhất đất nước.

b)

hiện đại hóa.

c)

công nghiệp hóa.

9.

Trong những năm 1945-1949, Nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

thống nhất đất nước.

b)

hiện đại hóa.

c)

công nghiệp hóa.

d)

cải cách ruộng đất.

10.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Cu Ba.

d)

Triều Tiên.

11.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách - mở cửa từ năm 1978 là

a)

Đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.

b)

Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.

c)

Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.

d)

Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

12.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Mêhicô.

b)

Áchentina.

c)

Cuba.

d)

Braxin.

13.

Quốc gia nào say đây thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Châu Âu trong giai đoạn 1945-1949?

a)

Hà Lan.

b)

Ấn Độ.

c)

Nam Tư.

d)

Trung Quốc.

14.

Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?

a)

Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.

b)

Angiêri, Tuynidi, Marốc, Ai Cập, Xu đăng.

c)

Thái Lan, Mianma, Malaixia, Singapo, Ấn Độ.

d)

Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên.

15.

Tháng 1-1959, ở khu vực Mĩ La-tinh diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

13 quốc gia vùng Caribê giành độc lập.

b)

Mĩ trao trả độc lập cho Panama.

c)

Cách mạng Cuba giành thắng lợi.

d)

Guyanđa được trao trả độc lập.

16.

Cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm nào?

a)

Sau Đổi mới năm 1986.

b)

Sau khi thắng Pháp năm 1954.

c)

Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước năm 1976.

d)

Sau khi giải phóng miền Nam năm 1975.

17.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng sang khu vực Mĩ La-tinh?

a)

Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954).

c)

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945).

d)

Thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1959).

18.

Tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?

a)

Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.

c)

Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.

d)

Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp.

19.

Mục tiêu lớn nhất của công cuộc cải cách - mở của ở Trung Quốc là

a)

hiện đại hóa đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.

b)

chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường.

c)

biến Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

d)

làm cho nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao.

20.

Nội dung trọng tâm trong đường lối cải cách mở của ở Trung Quốc năm 1978 là

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

giáo dục.

d)

văn hóa.

21.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có phải là sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới hay không? Vì sao?

a)

Có. Vì Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên và lớn nhất.

b)

Có. Vì phần lớn các nước xã hội chủ nghĩa nằm ở khu vực Đông Âu.

c)

Không. Vì trên thế giới còn sự tồn tại các nước chủ nghĩa xã hội.

d)

Không. Vì đó chỉ là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học.

22.

Nội dung nào sau đây là thành tựu đạt được của các nước Đông Âu trong những năm 1945-1949?

a)

Kí kết định ước Hen-xin-ki.

b)

Cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Tham gia vào liên minh châu Âu.

23.

Hiện nay, quốc gia nào kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa ở khu vực Mĩ Latinh?

a)

Irắc.

b)

Cuba.

c)

Iran.

d)

Thổ Nhĩ Kì.

24.

Từ năm 1945 - 1949, sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu hoàn thành việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân, là:

a)

Quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

b)

Tiến hành cải cách ruộng đất, nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

Thực hiện các quyền tự do, dân chủ, quốc hữu hoá các nhà máy.

d)

Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa nhà máy, thực hiện quyền tự do, dân chủ.

25.

Đâu không phải là một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Điện khí hóa các nhà máy lớn toàn quốc.

b)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp tư bản.

c)

Tập trung phát triển công nghiệp.

d)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

26.

Điểm giống nhau trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam và công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là

a)

Tiến hành đổi mới đồng bộ và toàn diện về kinh tế và chính trị.

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Coi đổi mới về chính trị và xã hội là trọng tâm.

d)

Thực hiện chế độ đa đảng cùng tham gia lãnh đạo đất nước.

27.

Từ năm 1991 đến nay, Việt Nam và Trung Quốc đều tiến hành

a)

xây dựng nền kinh tế tập trung, bao cấp.

b)

xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

tiến hành đa nguyên chính trị, đa đảng lãnh đạo.

d)

thực hiện chính sách đóng cửa.

28.

Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học - công nghệ?

a)

Xóa đói giảm nghèo.

b)

Kinh tế đứng thứ hai thế giới.

c)

Đã cải cách giáo dục toàn diện.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ.

29.

Đâu không phải là thuận lợi của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Thành công từ công cuộc xây dựng CNXH của Việt Nam.

b)

Vẫn trong tình trạng bị cấm vận từ bên ngoài.

c)

Xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác trên thế giới.

d)

Tinh thần tự cường, đoàn kết của nhân dân Cu-ba.

30.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách mở cửa là

a)

đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.

b)

thực hiện cải tổ về chính trị.

c)

tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

d)

đổi mới, phát triển về kinh tế.

31.

Nội dung nào là nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1949 là

a)

phát triển công nghiệp nhẹ.

b)

hiện đại hóa đất nước.

c)

tiến hành cải cách ruộng đất.

d)

công nghiệp hóa đất nước.

32.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là

a)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

c)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.

d)

phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.

33.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của "Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội" được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (năm 1991) của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Định hướng chiến lược cho con đường xây dựng CNXH ở Việt Nam.

b)

Xác định những dấu hiệu đặc trưng, cơ bản của xã hội XHCN.

c)

Xác định nước ta đã hoàn thành mục tiêu đi lên CNXH.

d)

Vạch ra những nguyên tắc, phương hướng cho thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta.

34.

Sự kiện nào sau đây đã đưa lịch sử Trung Quốc bước sang một kỉ nguyên mới?

a)

Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999).

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ (1979).

c)

Công cuộc cải cách - mở cửa từ năm 1978.

d)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

35.

Bài học quan trọng rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là

a)

Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật trên thế giới để không tụt hậu.

b)

Kiên trì đấu tranh với các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá.

c)

Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước.

d)

Phải có sự biến đổi linh hoạt phù hợp với thực tế, không xa rời nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.

36.

Một trong những thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng được nền công nghiệp dân tộc.

b)

trở thành nhóm nước có tốc độ phát triển kinh tế cao của thế giới.

c)

trở thành các cường quốc công nghiệp.

d)

trở thành

37.

Nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng được nền công nghiệp dân tộc.

b)

trở thành nhóm nước có tốc độ phát triển kinh tế cao của thế giới.

c)

trở thành các cường quốc công nghiệp.

d)

trở thành những nước công nghiệp mới.

38.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách và mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?

a)

Ấn Độ.

b)

Liên Xô.

c)

Cu-ba.

d)

Trung Quốc.

39.

Năm 1948, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

Triều Tiên.

d)

Cu Ba.

40.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

không áp dụng kịp thời thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật.

b)

tiến hành cải tổ phạm phải sai lầm nhiều mặt.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

41.

Một trong những cơ sở của sự hợp tác, giúp đỡ giữa Liên Xô và các nước Đông Âu là

a)

có chung mục đích đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

b)

đều nhận được sự giúp đỡ, viện trợ của các nước phương Tây.

c)

cùng chung mục tiêu tiến lên chủ nghĩa tư bản.

d)

cùng chung con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

42.

Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu thực hiện một trong các nhiệm vụ nào sau đây?

a)

khôi phục kinh tế.

b)

tiến hành cải cách ruộng đất.

c)

ban hành các quyền tự do, dân chủ.

d)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

43.

Khó khăn khách quan đối với Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là gì?

a)

Thường xuyên bị thiên tai.

b)

Đất nước nhỏ, dân số ít.

c)

Cấm vận của Mỹ và phương Tây.

d)

Khoa học kỹ thuật còn lạc hậu.

44.

Nhận định nào sau đây là không đúng về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa chưa phù hợp với thực tiễn của các nước.

b)

Một phần do sự phá hoại của các lực lượng thù địch bên trong và ngoài nước.

c)

Sự chủ quan, máy móc của lãnh đạo các nước trong quá trình xây dựng đất nước.

d)

Là sự cáo chung cho hệ thống xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.

45.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Kháng chiến chống Mĩ.

b)

Giải phóng dân tộc.

c)

Kháng chiến chống Pháp.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

46.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

a)

Tình hình chính trị - xã hội tương đối ổn định.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

c)

sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản.

d)

Năng suất lao động tăng lên trong một số ngành.

47.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam có thể rút ra được bài học kinh nghiệm gì?

a)

Luôn đề phòng cảnh giác với nguy cơ diễn biến hoà bình, tự chuyển hóa.

b)

Tuân thủ các quy luật phát triển khách quan, xây dựng cơ chế tập trung bao cấp.

c)

Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình hợp tác chỉ với các nước Đông Nam Á

d)

Tiến hành đổi mới mạnh mẽ, lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

48.

Vai trò của tổ chức Hiệp ước Vácsava là

a)

là tổ chức phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước XHCN.

b)

tương trợ, giúp đỡ những nước theo chế độ XHCN.

c)

giữ gìn hòa bình an ninh ở châu Âu và thế giới.

d)

hợp tác, giúp đỡ các nước trên thế giới

49.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?

a)

Phát triển thần kì

b)

Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu

c)

Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng

d)

Phát triển xen lẫn suy thoái

50.

Quốc gia nào ở Đông Âu giành được chính quyền vào năm 1945?

a)

Nam Tư.

b)

Thái Lan.

c)

Mianma.

d)

Lào.

51.

Về quy mô kinh tế, từ năm 2010 đến nay, Trung Quốc đã đạt được thành tựu như thế nào?

a)

Vị trí đứng đầu thế giới.

b)

Tăng trưởng bình quân 9,5%/năm.

c)

Thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới.

d)

Vị trí thứ hai thế giới.

52.

Từ năm 1940, Mông Cổ phát triển đất nước theo con đường nào sau đây?

a)

Xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiến hành cách mạng xanh.

c)

Quân chủ lập hiến.

d)

Tư bản chủ nghĩa.

53.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX là

a)

coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.

b)

mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

c)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

d)

thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.

54.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ Latinh là cơ sở vững chắc để

a)

tiến hành chiến tranh thế giới lần thứ ba nhằm đưa toàn thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

c)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

d)

khẳng định sức sống của ch

55.

Khẳng định sức sống của chủ nghĩa xã hội.

a)

A.khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

b)

B.khẳng định sức sống của chủ nghĩa xã hội.

c)

C.chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

d)

D.khẳng định sức sống của chủ nghĩa xã hội.

56.

Trước năm 1945, nước nào là nước duy nhất đi theo con đường chủ nghĩa xã hội?

a)

A.Việt Nam.

b)

B.Liên Xô.

c)

C.Trung Quốc.

d)

D.Cuba.

57.

Giai đoạn 2013-2016, tổng sản lượng kinh tế Trung Quốc vượt qua quốc gia nào sau đây?

a)

A.Thái Lan.

b)

B.Liên Bang Nga.

c)

C.Mĩ.

d)

D.Nhật Bản.

58.

Đâu không phải là một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu ngay sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

A.Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp tư bản.

b)

B.Tiến hành cải cách ruộng đất.

c)

C.Điện khí hóa các nhà máy lớn (thêm để cân đối đáp án) toàn quốc.

d)

D.Ban hành các quyền tự do, dân chủ.

59.

Đặc điểm chung của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

A.trở thành những quốc gia có nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển.

b)

B.trở thành những cường quốc công nghiệp.

c)

C.tiến hành cải cách và đạt nhiều thành tựu.

d)

D.tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân giành thắng lợi.

60.

Thành tựu nổi bật về kinh tế của Lào sau hơn 30 năm đổi mới là

a)

A.thu nhập bình quân cao hàng đầu khu vực.

b)

B.trở thành nước công nghiệp mới.

c)

C.tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực.

d)

D.tăng trưởng cao trong nhiều năm.

61.

Quốc gia nào ở Đông Âu giành được chính quyền vào năm 1944?

a)

A.Ma rốc.

b)

B.Angiêri.

c)

C.Ba Lan.

d)

D.Ai Cập.

62.

Trong 30 năm (1978 - 2008) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây

a)

A.Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sỹ.

b)

B.Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng đầu thế giới.

c)

C.Cư

63.

2008) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây

a)

Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sỹ.

b)

Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng đầu thế giới.

c)

Cường quốc có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

d)

Năm 1998, phóng tàu vũ trụ có người lái.

64.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?

a)

Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu.

b)

Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái.

d)

Phát triển thần kì.

65.

Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?

a)

chậm đưa ra đường lối sửa chữa những sai lầm, thiếu sót.

b)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

Liên Xô nhận thấy chủ nghĩa xã hội không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ.

d)

xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội có nhiều hạn chế.

66.

Từ năm 1991 đến nay, Quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Ấn Độ.

b)

Việt Nam.

c)

Cuba.

d)

Trung Quốc.

67.

Trong nhiều thập niên, hệ thống xã hội chủ nghĩa

a)

đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị - quân sự và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

b)

đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

c)

đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị - quân sự, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

d)

đã trở thành một lực lượng hùng hậu về quân sự và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

68.

Nội dung nào sau đây là thành tựu về chính trị mà Trung Quốc đạt được sau cả

4 lines
69.

Nội dung nào sau đây là thành tựu về chính trị mà Trung Quốc đạt được sau cải cách mở cửa năm 1978?

a)

Đề ra và xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Tích cực chủ động hội nhập quốc tế để kiện toàn thể chế chính trị và phát triển kinh tế.

c)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và liên tục trong nhiều năm.

d)

Xây dựng được những nguyên lý chung để đưa chủ nghĩa xã hội phát triển rộng khắp.

70.

Năm 1959, nước cộng hòa nào sau đây ở Mĩ La-tinh được thành lập?

a)

Bra-xin.

b)

Trung Quốc.

c)

Chi lê.

d)

Cu-ba.

71.

Từ năm 1991 đến nay, Nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Bắc Phi.

b)

Nam Phi.

c)

Tây Âu.

d)

Châu Á.

72.

Từ năm 1961, Cuba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Tây Ban Nha.

b)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.

d)

Hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất.

73.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa XHCN Việt Nam.

b)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

c)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.

d)

Cộng hòa Inđônêxia.

74.

Từ năm 1991, Mĩ và Tây Âu thực hiện chính sách cấm vận với nước nào sau đây?

a)

Cuba.

b)

Ấn Độ.

c)

Inđônêxia.

d)

Philipin.

75.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

không tiến hành cải tổ.

b)

tiến hành đổi mới kinh tế liên tục.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)
76.

Nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

không tiến hành cải tổ.

b)

tiến hành đổi mới kinh tế liên tục.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

77.

Trong những năm 50,60 của thế kỉ XX, Nhân dân các nước Đông Âu thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

công nghiệp hóa đất nước.

b)

tiến hành cách mạng xanh.

c)

hội nhập quốc tế.

d)

cải cách ruộng đất.

78.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

b)

coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.

c)

thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.

d)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.

79.

Năm 1961, Cuba đã quyết đưa đất nước phát triển theo con đường nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa duy vật

c)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

d)

Xây dựng chế độ phong kiến

80.

Công cuộc cải tổ ở Liên Xô có sự khác biệt cơ bản với cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc về

a)

giai cấp lãnh đạo.

b)

mục tiêu.

c)

bối cảnh lịch sử.

d)

kết quả.

81.

Quốc gia nào sau đây không phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cam-pu-chia.

b)

Lào.

c)

Việt Nam.

d)

Mông Cổ.

82.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á?

a)

Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954).

c)

Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (1975).

d)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

83.

Ý nào sau đây không phải là đường lối đối ngoại của Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam.

b)

Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia.

84.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1-10-1949) đã

a)

hoàn thành triệt để nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

chấm dứt ách nô dịch thống trị của đế quốc, lật đổ chế độ phong kiến.

85.

Trong những năm 50, 60 của thế kỉ XX, Nhân dân các nước Đông Âu thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

phát triển nông nghiệp.

b)

phát triển ngoại thương.

c)

khôi phục kinh tế.

d)

cải cách và mở cửa.

86.

Trong những năm 1944-1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Châu Phi.

b)

Mĩ La-tinh.

c)

Tây Âu.

d)

Đông Âu.

87.

Từ năm 1944-1945, trước những thất bại quân sự của các nước phát xít và được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân nước nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Angieri.

b)

Cu Ba.

c)

Ba Lan.

d)

Nhật Bản.

88.

Trong những năm 50,60 của thế kỉ XX, Nhân dân các nước Đông Âu thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

cải cách ruộng đất.

b)

điện khí hóa toàn quốc.

c)

phát triển kinh tế thị trường.

d)

hiện đại hóa đất nước.

89.

Năm 2010, ở châu Á quốc gia nào sau đây có nền kinh tế lớn thứ hai

4 lines
90.

Câu 82: Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?

a)

Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

b)

Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA.

c)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.

91.

Câu 83: Năm 2010, ở châu Á quốc gia nào sau đây có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Anh.

b)

Ấn Độ.

c)

Trung Quốc.

d)

Pháp.

92.

Câu 84: Năm 1940, quốc gia nào sau đây phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam.

b)

Mông Cổ.

c)

Cu Ba.

d)

Lào.

93.

Câu 85: Năm 1959 Cách mang nước nào thành công đã mở rộng chủ nghĩa xã hội sang Mĩ Latinh?

a)

Ecuađo.

b)

Mêhicô.

c)

Braxin.

d)

Cuba.

94.

Câu 86: Sự kiện nào sau đây tác động đến sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Cách mạng Cu-ba thành công.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.

d)

Liên Xô tiêu diệt phát xít Đức.

95.

Câu 87: Từ năm 1978, để đưa đất nước vượt qua những khó khăn, thách thức, Trung Quốc thực hiện chủ trương nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

b)

Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

c)

Tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.

d)

Tiến hành cách mạng dân tộc, dân chủ.

96.

Câu 88: Năm 1954, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây một nửa đất nước bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Cu Ba.

c)

Triều Tiên.

d)

Lào.

97.

Câu 89: Trung Quốc duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm nhờ nhân tố khách quan nào sau đây?

a)

Tận dụng cơ hội từ xu thế toàn cầu hóa kinh tế mang lại.

b)

Đường lối cải cách, mở cửa đúng đắn

98.

Quốc duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm nhờ nhân tố khách quan nào sau đây?

a)

Tận dụng cơ hội từ xu thế toàn cầu hóa kinh tế mang lại.

b)

Đường lối cải cách, mở cửa đúng đắn của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

c)

Quyết tâm cải cách thể chế kinh tế của Đảng, Chính phủ, nhân dân Trung Quốc.

d)

Nguồn nhân lực dồi dào, lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

99.

Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

c)

Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

100.

Tháng 12-1975, quốc gia châu Á nào sau đây hoàn thành cách mạng giải phóng đất nước, bắt đầu đi lên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Lào.

b)

Áo.

c)

Ấn Độ.

d)

Thái Lan.

101.

Sau thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân năm 1949, Trung Quốc đã chọn con đường phát triển nào?

a)

Xã hội chủ nghĩa.

b)

Tổng thống liên Bang.

c)

Tư bản chủ nghĩa.

d)

Quân chủ chuyên chế.

102.

Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là

a)

từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới.

b)

Thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

c)

Tham gia tổ chức ASEAN.

d)

trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao.

103.

Trong những năm 1945-1949, Nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

quốc hữu hóa nhà máy.

b)

điện khí hóa toàn quốc.

c)

đổi mới đất nước.

d)

kháng chiến chống Mĩ.

104.

Về đối ngoại, năm 1999, Trung Quốc đã đạt được thành công khi thu hồi chủ quyền ở

a)

Đài Loan.

b)

Nội Mông.

c)

Ma Cao.

d)

Thượng Hải.

105.

Về đối ngoại, năm 1999, Trung Quốc đã đạt được thành công khi thu hồi chủ quyền ở

a)

Đài Loan.

b)

Nội Mông.

c)

Ma Cao.

d)

Thượng Hải.

106.

Trước năm 1945, nước nào sau đây là nước duy nhất đi theo Chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Lào.

c)

Liên Xô.

d)

Việt Nam.

107.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc đạt được thành tựu nổi bật là

a)

đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành nước đứng thứ hai thế giới.

b)

trở thành cường quốc phần mềm lớn nhất thế giới.

c)

xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

d)

đời sống nhân dân được cải thiện, mức sống được nâng cao.

108.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

Thái Lan.

109.

Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào ở Đông Âu đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Bun-ga-ri.

b)

Hà Lan.

c)

Liên Xô.

d)

Trung Quốc.

110.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Philippin.

d)

Inđônêxia.

111.

Sau khi Trung Quốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, năm 1949 đã có sự kiện gì?

a)

Nước Cộng hoà Liên bang Trung Hoa được thành lập từ hơn 15 nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Chính quyền phong kiến Mãn Thanh được khôi phục.

c)

Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Nước Trung Hoa Dân Quốc được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa tư bản hiện đại.

112.

Trong những năm 1945-1949, Nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

hiện đại hóa đất nước.

b)

kháng chiến chống Pháp.

c)

thực hiện các quyền tự do, dân chủ.

d)

đẩy mạnh cách mạng công nghiệp 4.0.

113.

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống phát xít Đức.

b)

Thống nhất đất nước.

c)

Cải cách ruộng đất.

d)

Điện khí hóa toàn quốc.

114.

Tháng 10- 1949, nhà nước nào ra đời và tham gia vào hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

a)

Tiệp Khắc.

b)

Hung-ga-ri.

c)

Cộng hòa Dân chủ Đức.

d)

Mông Cổ.

115.

Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm.

b)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học kĩ thuật.

116.

Điểm giống nhau trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô và cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc là

a)

chú trọng đổi mới chính trị và xã hội.

b)

tiến hành khi đất nước khủng hoảng.

c)

duy trì cơ chế quản lí tập trung.

d)

thực hiện đa nguyên đa đảng để cùng lãnh đạo đất nước.

117.

Năm 1949, quốc gia châu Á nào sau đây hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân và lựa chọn con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam.

b)

Nhật Bản.

c)

Trung Quốc.

d)

Ai Cập.

118.

Đâu là điều kiện thuận lợi để các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền (1945-1949)?

a)

Liên Xô đánh bại phát xít ở châu Âu.

b)

Sự xác lập trật tự hai cực Ian ta.

c)

Sự suy yếu của các nước Anh, Mĩ.

d)

Sự giúp đỡ trực tiếp của Trung Quốc.

119.

Liên Xô đánh bại phát xít ở châu Âu.

a)

A.Liên Xô đánh bại phát xít ở châu Âu.

b)

B.Sự xác lập trật tự hai cực Ian ta.

c)

C.Sự suy yếu của các nước Anh, Mĩ.

d)

D.Sự giúp đỡ trực tiếp của Trung Quốc.

120.

Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, chủ nghĩa xã hội đã

a)

A.vượt ra khỏi phạm vi một vùng, trở thành một hệ thống toàn cầu.

b)

B.vượt ra khỏi phạm vi một khu vực, trở thành một hệ thống thế giới.

c)

C.vượt ra khỏi phạm vi một châu lục, trở thành một hệ thống thế giới.

d)

D.vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới.

121.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ latinh?

a)

A.Thái Lan.

b)

B.Cuba.

c)

C.Iran.

d)

D.Ấn Độ.

122.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

A.trở thành hệ tư tưởng mà mọi đất nước trên thế giới tuân theo

b)

B.bị xoá bỏ hoàn toàn.

c)

C.mở rộng ra toàn Châu Phi.

d)

D.trở thành một hệ thống trên thế giới.

123.

Nội dung nào sau đây là thách thức đối với con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội của Việt Nam hiện nay?

a)

A.Thành tựu từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

b)

B.Sự cạnh tranh từ nền kinh tế Liên Xô.

c)

C.Khoảng cách giàu - nghèo gia tăng.

d)

D.Cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ.

124.

Đâu không phải là thành tựu về khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc từ sau công cuộc cải cách - mở cửa (1978)?

a)

A.Phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo của trái đất.

b)

B.Thực hiện chương trình thám hiểm không gian với Liên Xô.

c)

C.Phóng thành công 5 con tàu "Thần Châu" vào không gian