wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kỳ I (2025 – 2026) | Lịch sử 11

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những tiền đề kinh tế quan trọng của cách mạng tư sản ở các nước Âu - Mĩ trong các thế kỉ XVI - XVIII là

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của công - thương nghiệp.

b)

Sự lớn mạnh của giai cấp địa chủ.

c)

Sự ổn định của các lãnh địa phong kiến.

d)

Sự phát triển thịnh vượng của chế độ chiếm nô.

2.

Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

d)

Thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

3.

Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

Đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

b)

Đánh đuổi thực dân, giành độc lập dân tộc.

c)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

d)

Thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

4.

Động lực cách mạng của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

Giai cấp lãnh đạo và nông dân.

b)

Giai cấp lãnh đạo và nô lệ.

c)

Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

d)

Giai cấp tư sản và chủ nô.

5.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ

a)

Tư bản chủ nghĩa.

b)

Quân chủ lập hiến.

c)

Cộng hoà.

d)

Dân chủ đại nghị.

6.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XVIII là

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

7.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XVIII là

a)

Mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

8.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XVIII là

a)

Giai cấp địa chủ.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Giai cấp công nhân.

d)

Giai cấp tư sản.

9.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XVIII?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Quý tộc mới.

c)

Quý tộc tư sản hóa.

d)

Giai cấp công nhân.

10.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI - XVIII, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

Mục tiêu của cách mạng.

b)

Kết quả cuối cùng.

c)

Quần chúng nhân dân.

d)

Phương pháp đấu tranh.

11.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

12.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Những rào cản chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

13.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

14.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII nhằm giải quyết yêu cầu nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mâu yêu cầu của nông dân.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

15.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và một trật tự của chủ nghĩa tư bản.

c)

Tán công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng bùng nổ.

d)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.

16.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

Luyện kim.

b)

Máy hơi nước.

c)

Len, dạ.

d)

Chế tạo máy móc.

17.

Đến giữa thế kỉ XVIII, nền kinh tế chính ở miền Bắc của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là

a)

Kinh tế đồn điền.

b)

Công trường thủ công.

c)

Dệt và làm gốm.

d)

Phường hội thợ thủ công.

18.

Sau cách mạng tư sản, nước Anh theo thể chế chính trị nào?

a)

Quân chủ chuyên chế.

b)

Quân chủ lập hiến.

c)

Dân chủ tư sản.

d)

Xã hội chủ nghĩa.

19.

Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.

d)

Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.

20.

Cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ bùng nổ vào cuối thế kỉ XVIII dựa trên tiền đề kinh tế như thế nào?

a)

Chế độ phong kiến chuyên chế đã cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Phong trào “rào đất cướp ruộng” của quý tộc đã đẩy nông dân vào tình cảnh khổ cực.

c)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Bắc Mĩ bị kìm hãm bởi chế độ cai trị của thực dân Anh.

d)

Sự tồn tại của chế độ nô lệ đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

21.

Giai cấp thứ ba ở Pháp bao gồm những giai cấp, tầng lớp nào?

a)

Tư sản, nông dân, thợ thủ công, bình dân thành thị.

b)

Tư sản, nông dân, quý tộc, thợ công.

c)

Tư sản, tăng lữ, nông dân, bình dân thành thị.

d)

Tư sản, tăng lữ, quý tộc, bình dân thành thị.

22.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (thế kỉ XVIII)?

a)

Mâu thuẫn giữa nhân dân Bắc Mĩ với thực dân Anh.

b)

Mâu thuẫn giữa chủ nô với thực dân Anh.

c)

Mâu thuẫn giữa chủ nô với thực dân Anh.

d)

Mâu thuẫn tư sản với chủ nô.

23.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI- XVIII là

a)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc cách mạng tư sản (thế kỷ XVI – cuối TK XVIII)?

a)

Khôi phục chế độ phong kiến.

b)

Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Giữ nguyên quan hệ sản xuất cũ.

d)

Xóa toàn bộ hệ thống nhà nước.

25.

Các cuộc cách mạng tư sản (thế kỉ XVI – cuối TK XVIII) đã tạo điều kiện cho lực lượng nào sau đây phát triển mạnh mẽ?

a)

Tư sản.

b)

Nông dân.

c)

Địa chủ.

d)

Tăng lữ.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của giai cấp tư sản trong các cuộc cách mạng thời cận đại?

a)

Hợp tác với địa chủ phong kiến nhằm củng cố quyền lực.

b)

Lãnh đạo phong trào đấu tranh lật đổ chế độ phong kiến.

c)

Chống lại những thay đổi trong phương thức sản xuất mới.

d)

Là lực lượng đóng vai trò hỗ trợ cho đấu tranh cách mạng.

27.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Giải quyết được những mâu thuẫn trong nước, còn ảnh hưởng cao.

b)

Hình thành liên minh chặt chẽ giữa các công ti để để phân chia thị trường.

c)

Tiếp tục đẩy mạnh các cuộc xâm chiếm thị trường và thuộc địa.

d)

Luôn điều chỉnh để thích nghi và phát triển trong bối cảnh mới.

28.

Cuộc cách mạng nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa tư bản được mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa Bắc Mĩ.

d)

Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.

29.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

Hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

Thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

Xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

Đổi mới hình thức kinh doanh.

30.

Từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, các nước tư bản chủ nghĩa mở rộng xâm lược thuộc địa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Củng cố quyền lực nhà vua.

b)

Phát triển chế độ phong kiến.

c)

Tăng cường quyền lực giáo hội.

d)

Khai thác nguồn tài nguyên.

31.

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở khu vực nào?

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Âu và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

32.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật.

d)

Anh.

33.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa lực lượng nào?

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

34.

Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền phản ánh quy luật kinh tế nào?

a)

Quy luật giá trị thặng dư giảm dần.

b)

Quy luật cung – cầu thị trường.

c)

Quy luật tích tụ và tập trung tư bản.

d)

Quy luật cạnh tranh tự do.

35.

Thuật ngữ “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản vào thời gian nào?

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

nền sản xuất phát triển dẫn đến sự hình thành các tổ chức độc quyền.

b)

xuất hiện các công trường thủ công sản xuất theo dây chuyền.

c)

các nước giành độc lập đi theo con đường chủ nghĩa tư bản.

d)

cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và công nghệ phát triển mạnh.

37.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền khi nào?

a)

bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

giai cấp tư sản lên cầm quyền ở các nước tư bản.

c)

các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa.

d)

các tổ chức độc quyền tăng lên và từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế.

38.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

xuất hiện độc quyền nhà nước.

c)

tiến hành cách mạng công nghiệp.

d)

sản xuất theo dây chuyền.

39.

Từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn nào?

a)

độc quyền.

b)

tự do cạnh tranh.

c)

hòa hoãn.

d)

hợp tác.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa.

b)

đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.

c)

không có khả năng chi phối đời sống kinh tế – chính trị của các nước tư bản.

d)

hình thành các liên kết ngang giữa những xí nghiệp trong cùng một ngành kinh tế.

41.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là gì?

a)

việc xuất khẩu tư bản khác với xuất khẩu hàng hóa đã có ý nghĩa quan trọng.

b)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

c)

lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

chủ nghĩa tư bản không ngừng điều chỉnh và thích ứng để tồn tại và phát triển.

b)

sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

c)

xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

d)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

43.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

hạn chế được khoảng cách giàu – nghèo trong xã hội.

b)

giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

d)

có khả năng tự điều chỉnh, thích nghi để tồn tại và phát triển.

44.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

khoảng cách giàu – nghèo được thu hẹp, các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

b)

có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.

c)

có bề dày kinh nghiệm, phương pháp quản lí kinh tế và hệ thống pháp chế hoàn chỉnh.

d)

có khả năng điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.

45.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

b)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

d)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

46.

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính là một trong những đặc trưng của chủ nghĩa nào?

a)

chủ nghĩa đế quốc.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

47.

Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện thông qua lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa – giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Khoa học – công nghệ.

48.

Nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực nào?

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

Châu Âu và châu Á.

c)

Châu Phi và châu Á.

d)

Châu Phi và Bắc Mĩ.

49.

Từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã không ngừng đẩy mạnh xâm chiếm và đặt ách cai trị đối với các nước thuộc khu vực nào?

a)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

b)

châu Phi, châu Á và châu Âu.

c)

châu Mỹ, châu Á và châu Âu.

d)

Mỹ La-tinh, châu Âu và châu Đại Dương.

50.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm mục tiêu gì?

a)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

c)

đi dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.

d)

thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

51.

Câu nói “Mặt Trời không bao giờ lặn trên đất Anh” phản ánh đặc điểm nổi bật nhất của nước Anh trong thời kì đế quốc chủ nghĩa nào?

a)

có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

b)

là trung tâm tài chính lớn nhất thế giới.

c)

có lực lượng hải quân mạnh nhất châu Âu.

d)

là nơi khởi phát của cuộc cách mạng công nghiệp.

52.

Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Thực hiện hóa Trào lưu Triết học Ánh sáng.

b)

Giải phóng dân tộc khỏi ách áp bức thực dân.

c)

Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

Xóa bỏ mọi tàn dư phong kiến, thực hiện dân chủ.

53.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII) đã tác động thế nào đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

chứng minh sự thắng lợi tất yếu của phong trào công nhân.

b)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản từ châu Âu sang châu Mĩ.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn sự thống trị của chủ nô.

d)

ngăn chặn sự xâm nhập của thực dân phương Tây vào Mĩ Latinh.

54.

Các Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga là chính quyền của lực lượng nào?

a)

công nhân, nông dân và binh lính.

b)

công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

c)

vô sản liên minh với tư sản.

d)

giai cấp tư sản kết hợp với Nga hoàng.

55.

Nhận xét nào sau đây đúng về tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga?

a)

Là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ

d)

Là cuộc cách mạng mang màu sắc tôn giáo

56.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi đã trực tiếp đưa tới sự ra đời của tổ chức nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

b)

Đảng Bôn-sê-vích Nga và Đảng Dân tộc

c)

Chính quyền Xô viết Nga do Lê-nin đứng đầu

d)

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

57.

Cuộc Cách mạng tháng Mười năm 1917 có ý nghĩa nào sau đây đối với nước Nga?

a)

Nhân dân lao động được làm chủ vận mệnh đất nước

b)

Dẫn đến tình trạng hai chính quyền song song tồn tại

c)

Mở ra con đường giải phóng cho các nước trên thế giới

d)

Giúp Nga đẩy lùi được nguy cơ ngoại xâm và nội phản

58.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đã

a)

Đánh dấu Liên Xô hoàn thành công cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

b)

Chứng tỏ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga hoàng đứng đầu hoàn toàn sụp đổ

c)

Đánh dấu sự xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn

d)

Đánh dấu Liên Xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

59.

Bối cảnh lịch sử nào sau đây dẫn đến sự thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga Xô viết và các nước cộng hoà Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hoá, chính trị

b)

Nước Nga xuất hiện cục diện hai chính quyền song song tồn tại, đại diện cho lợi ích các giai cấp khác nhau

c)

Nước Nga thua trận trước cuộc tấn công của 14 nước đế quốc, bị mất nhiều vùng lãnh thổ quan trọng

d)

Nước Nga thực hiện thành công Chính sách Kinh tế mới, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

60.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước cộng hoà Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế

b)

Các nước cộng hoà Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển

c)

Máu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hoà Xô viết gay gắt

d)

Máu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt

61.

Một trong những ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

Đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản

b)

Thể hiện sự đoàn kết của các nước Cộng hoà Xô viết

c)

Hình thành nhà nước vô sản đầu tiên trong lịch sử nhân loại

d)

Khẳng định sức mạnh văn hoá của Nhà nước Xô viết Nga

62.

Đối với Liên Xô, sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

63.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

b)

Có vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước

d)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học

64.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

Mỹ

65.

Sự ra đời của Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết (1922) đã

a)

Giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới

b)

Liên kết phong trào công nhân các nước tư bản

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước

d)

Đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc

66.

Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Các Mác

b)

Ăng-ghen

c)

Xtalin

d)

Lênin

67.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

Hai chính quyền song song tồn tại

b)

Nhân dân làm chủ chính quyền

c)

Ba chính quyền tồn tại đồng thời

d)

Giai cấp tư sản nắm chính quyền

68.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động

b)

Huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

c)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc

d)

Ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”

69.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân đã được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ của giai cấp tư sản

c)

Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính

d)

Xô viết đại biểu công nhân, tiểu tư sản và binh lính

70.

Sự ra đời của Chính quyền Xô viết (Nga) gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Sau khi Cách mạng tháng Hai thành công

b)

Sau khi lật đổ chế độ Nga hoàng

c)

Sau khi Cách mạng tháng Mười thành công

d)

Sau khi nước Nga đánh bại sự tấn công của 14 nước đế quốc

71.

Tháng 12-1922 diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công

b)

Thành lập Chính quyền Xô viết Nga

c)

Thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

d)

Nga thực hiện Chính sách kinh tế mới

72.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu mốc hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga thực hiện thành công Chính sách Kinh tế mới

b)

Thành lập Chính quyền Xô viết Nga

c)

Bản hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua

d)

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập

73.

Vì sao Chính quyền Xô viết phải khẩn trương thành lập Nhà nước Liên bang Xô viết?

a)

Để tăng cường liên minh quân sự với các nước châu Âu

b)

Để bảo vệ thành quả cách mạng và chống thù trong giặc ngoài

c)

Để mở rộng lãnh thổ

d)

Để phát triển thương mại quốc tế

74.

Ý nghĩa trong nước của việc thành lập Liên bang Xô viết là

a)

Củng cố khối đoàn kết giữa các dân tộc trong nước

b)

Tạo điều kiện phát triển thương mại tự do

c)

Mở rộng ảnh hưởng ra châu Á

d)

Chấm dứt mọi mâu thuẫn giai cấp

75.

Ý nghĩa quốc tế của sự ra đời Liên bang Xô viết là gì?

a)

Tạo điều kiện cho phong trào cách mạng thế giới phát triển

b)

Mở ra kỷ nguyên chủ nghĩa tư bản

c)

Thúc đẩy quan hệ ngoại giao với Mỹ

d)

Giúp các nước châu Âu khôi phục kinh tế

76.

Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?

a)

Ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”

b)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước

c)

Tiến hành công cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước

77.

Cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga mang tính chất gì?

a)

Dân chủ tư sản kiểu cũ

b)

Dân chủ tư sản kiểu mới

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Vô sản kiểu mới

78.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôn-sê-vích, cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 đã thực hiện được mục tiêu nào sau đây?

a)

Thành lập Chính quyền Xô viết thống nhất trên toàn nước Nga rộng lớn

b)

Thành lập được một chính phủ cộng hòa, liên hiệp giữa vô sản với tư sản

c)

Lật đổ được chế độ phong kiến Nga hoàng đang là rào cản của đất nước

d)

Xóa bỏ Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản liên minh với phong kiến

79.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của lực lượng nào?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp vô sản

c)

Tầng lớp trí thức

d)

Địa chủ phong kiến

80.

Cuộc Cách mạng Tháng Hai ở Nga năm 1917 đã lật đổ chính quyền nào?

a)

Chính quyền Nga hoàng

b)

Chính quyền tư sản lâm thời

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính quyền phong kiến dân chủ

81.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã đạt được kết quả trực tiếp nào?

a)

Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

c)

Đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới

d)

Giải phóng các dân tộc khỏi ách đô hộ của bọn địa chủ

82.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

c)

Cách mạng Nga năm 1905 – 1907

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp

83.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự ra đời của Chính quyền Xô viết tháng 10/1917?

a)

Nước Nga chịu nhiều tổn thất nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ nhất

b)

Nhân dân Nga bị áp bức, bóc lột dưới chế độ Nga hoàng

c)

Cục diện “hai chính quyền” song song tồn tại trong xã hội Nga năm 1917

d)

Ảnh hưởng của phong trào công nhân quốc tế

84.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít” (Hồ Chí Minh). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản được thành lập đầu tiên trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra sức mạnh phi thường...” (Hồ Chí Minh). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Vừa mới ra đời Liên Xô đã đánh thắng chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra sức mạnh phi thường...” (Hồ Chí Minh). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Sự ra đời của Liên Xô chẳng những có ý nghĩa to lớn đối với nhân dân Liên Xô mà cả đối với nhân loại thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra sức mạnh phi thường...” (Hồ Chí Minh). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Liên Xô đánh thắng phát xít Nhật ở châu Á là điều kiện khách quan thuận lợi để nhân dân Việt Nam giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh nước Nga có nhiều thuận lợi cho việc liên minh giữa các nước cộng hòa.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là do nhu cầu hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hòa Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về các chính sách phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Năm 1922, kinh tế nước Nga phát triển là do thực hiện chính sách Kinh tế mới dễ dàng.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Liên Xô là một trong những nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Nhà nước Liên Xô bắt đầu tỏ ra có sức mạnh phi thường từ sau khi đánh bại phát xít.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Việc Liên Xô đánh thắng phát xít đã tạo điều kiện cho nhiều nước khác đứng lên tự giải phóng.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Một trong những nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản là nhiệm vụ dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Cách mạng tư sản Pháp đã xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân nên đã thực hiện nhiệm vụ dân chủ.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII chỉ thực hiện nhiệm vụ dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc, vừa thực hiện nhiệm vụ dân chủ.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Các cuộc cách mạng tư sản tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực hiện những nhiệm vụ khác nhau...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản phụ thuộc vào điều kiện lịch sử của mỗi nước.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Các cuộc cách mạng tư sản tư sản đều giành thắng lợi...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Sau cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII, nước Anh thiết lập chế độ Cộng hòa.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Các cuộc cách mạng tư sản tư sản đều giành thắng lợi...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa, mở đường cho kinh tế hàng hóa phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Các cuộc cách mạng tư sản tư sản đều giành thắng lợi...” (SGK Lịch sử 11). Chọn đúng hoặc sai đối với nhận định: Cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mĩ thế kỉ XVII – XVIII đã lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Đánh giá nhận định về cuộc chiến giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ: Thắng lợi của cuộc chiến này đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài châu Âu.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đánh giá nhận định về cuộc chiến giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ: Cuộc chiến này là cuộc cách mạng tư sản vĩ đại và triệt để nhất trong các thế kỉ XVI – XIX.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đánh giá nhận định về cuộc chiến giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ: Cuộc chiến đã lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, đưa dân đến tự thành lập nhà nước dân chủ tư sản đầu tiên trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Đánh giá nhận định về cuộc chiến giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ: Thắng lợi của cuộc chiến thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá nhận định: “Hiện tượng “Cừu ăn thịt người” là câu nói của Tô – mát Mơ – rơ miêu tả thảm cảnh của người nông dân Anh trong phong trào “rào đất cướp ruộng” cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI. Quý tộc mới (quý tộc tư sản hóa) đã đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất mà họ đã từng canh tác để biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh doanh thu lợi nhuận, tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy”. Nhận định: Cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã hình thành và thâm nhập vào nông nghiệp Anh.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá nhận định: “Hiện tượng “Cừu ăn thịt người” là câu nói của Tô – mát Mơ – rơ miêu tả thảm cảnh của người nông dân Anh trong phong trào “rào đất cướp ruộng” cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI. Quý tộc mới (quý tộc tư sản hóa) đã đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất mà họ đã từng canh tác để biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh doanh thu lợi nhuận, tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy”. Nhận định: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phong trào “rào đất cướp ruộng” ở Anh là do sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp len dạ.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá nhận định: “Hiện tượng “Cừu ăn thịt người” là câu nói của Tô – mát Mơ – rơ miêu tả thảm cảnh của người nông dân Anh trong phong trào “rào đất cướp ruộng” cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI. Quý tộc mới (quý tộc tư sản hóa) đã đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất mà họ đã từng canh tác để biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh doanh thu lợi nhuận, tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy”. Nhận định: Sự phát triển của khu vực tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp làm xuất hiện tầng lớp quý tộc mới, sau này giữ vai trò tư sản chống lại chế độ phong kiến Anh.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá nhận định: “Hiện tượng “Cừu ăn thịt người” là câu nói của Tô – mát Mơ – rơ miêu tả thảm cảnh của người nông dân Anh trong phong trào “rào đất cướp ruộng” cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI. Quý tộc mới (quý tộc tư sản hóa) đã đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất mà họ đã từng canh tác để biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh doanh thu lợi nhuận, tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy”. Nhận định: Phong trào “rào đất cướp ruộng” đã góp phần cải thiện đời sống của nông dân Anh trước cách mạng tư sản.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Cho bảng thông tin sau và đánh giá nhận định: “Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tổ chức nền kinh tế một cách minh bạch, sau khi mới thành lập, Liên Xô đã đường đầu và chiến thắng được bọn phản cách mạng trong nước. Từ cuối những năm 20 của thế kỷ XX, mặc dù vừa ra khỏi nước Nga Xô viết những cơn nghèo nàn lạc hậu, nhà nước Xô viết mà nòng cột là ngành công nghiệp nặng đã đạt được những tiến bộ to lớn; Xô viết đã trở thành một cường quốc công nghiệp hùng mạnh, góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu loài người thoát khỏi ách của chủ nghĩa phát xít.” Nhận định: Nhà nước Liên Xô bắt đầu “tỏ ra có sức mạnh phi thường” từ khi đánh bại phát xít Đức.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Cho bảng thông tin sau và đánh giá nhận định: “Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tổ chức nền kinh tế một cách minh bạch, sau khi mới thành lập, Liên Xô đã đường đầu và chiến thắng được bọn phản cách mạng trong nước. Từ cuối những năm 20 của thế kỷ XX, mặc dù vừa ra khỏi nước Nga Xô viết những cơn nghèo nàn lạc hậu, nhà nước Xô viết mà nòng cột là ngành công nghiệp nặng đã đạt được những tiến bộ to lớn; Xô viết đã trở thành một cường quốc công nghiệp hùng mạnh, góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu loài người thoát khỏi ách của chủ nghĩa phát xít.” Nhận định: Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi đã trực tiếp thành lập Nhà nước Liên bang Xô viết.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Cho bảng thông tin sau và đánh giá nhận định: “Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tổ chức nền kinh tế một cách minh bạch, sau khi mới thành lập, Liên Xô đã đường đầu và chiến thắng được bọn phản cách mạng trong nước. Từ cuối những năm 20 của thế kỷ XX, mặc dù vừa ra khỏi nước Nga Xô viết những cơn nghèo nàn lạc hậu, nhà nước Xô viết mà nòng cột là ngành công nghiệp nặng đã đạt được những tiến bộ to lớn; Xô viết đã trở thành một cường quốc công nghiệp hùng mạnh, góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu loài người thoát khỏi ách của chủ nghĩa phát xít.” Nhận định: Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới, gọi là Liên Xô.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Cho bảng thông tin sau và đánh giá nhận định: “Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tổ chức nền kinh tế một cách minh bạch, sau khi mới thành lập, Liên Xô đã đường đầu và chiến thắng được bọn phản cách mạng trong nước. Từ cuối những năm 20 của thế kỷ XX, mặc dù vừa ra khỏi nước Nga Xô viết những cơn nghèo nàn lạc hậu, nhà nước Xô viết mà nòng cột là ngành công nghiệp nặng đã đạt được những tiến bộ to lớn; Xô viết đã trở thành một cường quốc công nghiệp hùng mạnh, góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu loài người thoát khỏi ách của chủ nghĩa phát xít.” Nhận định: Liên Xô góp phần quan trọng tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, qua đó giải phóng nhân loại.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá nhận định: “Về thực chất, chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản độc quyền được phát triển ở mức cao hơn, đó là độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia. Độc quyền xuyên quốc gia biểu hiện thành những tập đoàn tư bản khổng lồ của tư bản độc quyền xuyên quốc gia đã hình thành từ cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX, đến đầu thế kỉ XXI là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Chủ nghĩa tư bản hiện đại dựa trên sự liên kết giữa độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia đã độc quyền thế hệ II.” Nhận định: Chủ nghĩa tư bản hiện đại là sự phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền lên một mức độ cao hơn, bao gồm độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá nhận định: “Về thực chất, chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản độc quyền được phát triển ở mức cao hơn, đó là độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia. Độc quyền xuyên quốc gia biểu hiện thành những tập đoàn tư bản khổng lồ của tư bản độc quyền xuyên quốc gia đã hình thành từ cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX, đến đầu thế kỉ XXI là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Chủ nghĩa tư bản hiện đại dựa trên sự liên kết giữa độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia đã độc quyền thế hệ II.” Nhận định: Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản hiện đại chủ yếu phát triển ở các quốc gia phát triển, còn độc quyền xuyên quốc gia phổ biến ở các quốc gia đang phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá nhận định: “Về thực chất, chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản độc quyền được phát triển ở mức cao hơn, đó là độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia. Độc quyền xuyên quốc gia biểu hiện thành những tập đoàn tư bản khổng lồ của tư bản độc quyền xuyên quốc gia đã hình thành từ cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX, đến đầu thế kỉ XXI là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Chủ nghĩa tư bản hiện đại dựa trên sự liên kết giữa độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia đã độc quyền thế hệ II.” Nhận định: Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự tích tụ của chủ nghĩa tư bản với quá trình tích tụ và tập trung cao của sản xuất trong điều kiện kinh tế phát triển mới.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá nhận định: “Về thực chất, chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản độc quyền được phát triển ở mức cao hơn, đó là độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia. Độc quyền xuyên quốc gia biểu hiện thành những tập đoàn tư bản khổng lồ của tư bản độc quyền xuyên quốc gia đã hình thành từ cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX, đến đầu thế kỉ XXI là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Chủ nghĩa tư bản hiện đại dựa trên sự liên kết giữa độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia đã độc quyền thế hệ II.” Nhận định: Sự kết hợp giữa hai khối sức mạnh – tổ chức độc quyền và bộ máy nhà nước – tạo nên chế độ vận hành mới, hình thành đặc trưng chủ yếu của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá nhận định: “Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay đã diễn ra hai lần điều chỉnh mô hình phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. Lần thứ nhất là sự chuyển đổi diễn ra vào cuối thập niên 1980, đầu thập niên 1990, từ mô hình sản xuất dựa trên kỹ thuật cơ khí của công nghiệp điện tử sang mô hình sản xuất lấy công nghệ thông tin làm trung tâm khi cuộc cách mạng tin học trở thành trung tâm của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ”. Nhận định: Chủ nghĩa tư bản hiện đại không ngừng tự điều chỉnh và thích ứng để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá nhận định: “Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay đã diễn ra hai lần điều chỉnh mô hình phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. Lần thứ nhất là sự chuyển đổi diễn ra vào cuối thập niên 1980, đầu thập niên 1990, từ mô hình sản xuất dựa trên kỹ thuật cơ khí của công nghiệp điện tử sang mô hình sản xuất lấy công nghệ thông tin làm trung tâm khi cuộc cách mạng tin học trở thành trung tâm của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ”. Nhận định: Sự chuyển đổi lần thứ hai đã làm cho cấu trúc của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa thay đổi một cách căn bản.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá nhận định: “Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay đã diễn ra hai lần điều chỉnh mô hình phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. Lần thứ nhất là sự chuyển đổi diễn ra vào cuối thập niên 1980, đầu thập niên 1990, từ mô hình sản xuất dựa trên kỹ thuật cơ khí của công nghiệp điện tử sang mô hình sản xuất lấy công nghệ thông tin làm trung tâm khi cuộc cách mạng tin học trở thành trung tâm của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ”. Nhận định: Sự chuyển đổi mô hình phát triển nền sản xuất đã dẫn tới sự điều chỉnh các quan hệ kinh tế, thể hiện ở sự phát triển đa dạng chế độ công hữu của chủ nghĩa tư bản.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá nhận định: “Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay đã diễn ra hai lần điều chỉnh mô hình phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. Lần thứ nhất là sự chuyển đổi diễn ra vào cuối thập niên 1980, đầu thập niên 1990, từ mô hình sản xuất dựa trên kỹ thuật cơ khí của công nghiệp điện tử sang mô hình sản xuất lấy công nghệ thông tin làm trung tâm khi cuộc cách mạng tin học trở thành trung tâm của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ”. Nhận định: Trong chủ nghĩa tư bản hiện đại, sở hữu giới hạn việc sở hữu về mặt giá trị (vốn) dưới các hình thức như vốn tự có, vốn cổ phần, vốn cho vay.

a)

Đúng

b)

Sai