wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ CUỐI KÌ 2

Total questions: 122

Worksheet time: 2hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua

a)

Gia Long

b)

Minh Mạng

c)

Tự Đức

d)

Thiệu Trị

2.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kỳ thịnh trị.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh

c)

Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ

d)

Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh

3.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Tập trung quyền lực vào tay vua

b)

Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm

d)

Khôi phục nền giáo dục Nho học

4.

Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là

a)

Lục bộ, Lục khoa, Lục tự

b)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty

c)

Đô sát viện, Cơ mật viện

d)

Thông chính ty, Quốc Tử Giám

5.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Quốc phòng

d)

Hành chính

6.

Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?

a)

Đại thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.

b)

Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã

c)

Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã

d)

Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.

7.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?

a)

Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ

b)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô

c)

Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan

d)

Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương

8.

Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?

a)

Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính

b)

Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

9.

Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?

a)

Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính

b)

Kiểm tra, giám sát hoạt động của Nội bộ

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

Xướng danh những người đỗ trong kỳ thi Đình

10.

Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ

b)

Cangián nhà vua và giám sát các cơ quan

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài

11.

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỷ XIX), đứng đầu tỉnh là

a)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty

b)

Lục bộ, Lục khoa

c)

Tổng đốc, Tuần phủ

d)

Lục khoa, Lục tự

12.

Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỷ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?

a)

Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.

c)

Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỷ XIX)?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

d)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.

14.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

văn hóa.

b)

quân sự.

c)

giáo dục.

d)

luật pháp.

15.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỷ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.

b)

Bắc Thành, Gia Định thành

c)

13 đạo thừa tuyên và các phủ

d)

các lộ, trấn, phủ, huyện/châu

16.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỷ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

4 lines
17.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tình hình an ninh – xã hội ở nhiều địa phương bất ổn

b)

bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh

18.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.

b)

Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.

c)

Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.

d)

Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

19.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

b)

ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.

c)

đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.

d)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

20.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.

b)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho giai thương phát triển.

c)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.

21.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là

a)

cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

b)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

c)

tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.

d)

ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.

22.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

Tăng cường quyền

23.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.

d)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

24.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được thực hiện trên cơ sở học tập chủ yếu mô hình của vương triều nào sau đây ở Trung Quốc?

a)

Nhà Nguyên

b)

Nhà Thanh

c)

Nhà Tống

d)

Nhà Đường

25.

Một trong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là

a)

cải cách nặng về củng cố vương triều, ít chú ý đến cải thiện đời sống dân sinh

b)

cải cách làm tăng thêm tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương

c)

sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt

d)

bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kỳ trước

26.

Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc

a)

thiết lập chế độ thổ quan

b)

bãi bỏ quyền thết lập của tù trưởng.

c)

gả công chúa cho các tù trưởng

d)

bỏ lưu quan (quan lại người Kinh)

27.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến

a)

sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam

b)

sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ

c)

sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.

d)

sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.

28.

Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là

a)

Hàn lâm viện.

b)

Cơ mật viện.

c)

Nội các.

d)

Đô sát viện.

29.

Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần

a)

tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản

b)

hạn chế sự tha

30.

Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần

a)

tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản

b)

hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.

c)

khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.

d)

phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.

31.

Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị-hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây?

a)

Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương.

b)

Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ.

c)

Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.

d)

Hạn chế tối đa quyền tự trị của làng xã, địa phương.

32.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

d)

Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

b)

Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước.

c)

Cải cách nhằm hướng đến cải thiện đời sống, phát triển kinh tế-xã hội đất nước.

d)

Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến.

34.

Một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được thành lập từ thời vua Minh Mạng là

a)

Đô sát viện.

b)

Quốc tử giám.

c)

Hồng lô tự.

d)

Thông chính ty.

35.

Một trong những đặc điểm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài

b)

chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính

c)

ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết.

36.

Một trong những đặc điểm của cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài

b)

chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính

c)

ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc

d)

không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước

37.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nội các làm một cơ yếu, phải đặt cách chọn lấy những bề tôi chầu hầu tùy từng ở bên nhà vua khiến cho ra vào gầng ụi đề phòng khi cần thiết.”

a)

Nội các là một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương nhà Nguyễn từ thời vua Minh Mạng.

b)

Toàn bộ các thành viên của Nội các đều lấy từ các chức quan ở trong Lục bộ.

c)

Theo lời dạy của Minh Mạng, một trong những nhiệm vụ của Nội các là giúp vua khởi thảo sắc, chiếu, sớt tấu...

d)

Nội các chịu trách nhiệm trực tiếp trước nhà vua, đồng thời chịu sự giám sát của Lục bộ và các cơ quan chuyên môn khác.

38.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Từ năm 1832, đại diện của Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự tạo thành Tam pháp ty – cơ quan chuyên nhận đơn của những người kê oan, tố cáo, đồng thời thẩm tra, xét xử những việc oan ức.

4 lines
39.

Đoạn trích tập trung phản ánh sự bất cập, hạn chế trong xử lý cách hình án dưới thời kình nhà Nguyễn.

a)

Đoạn trích tập trung phản ánh sự bất cập, hạn chế trong xử lý cách hình án dưới thời kình nhà Nguyễn.

b)

Tam pháp được tạo nên bởi các thành viên của 3 cơ quan, gồm: Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự.

c)

Trống Đăng Văn có thể coi là một biểu tượng dân chủ dưới triều Nguyễn, góp phần hạn chế sự chuyên quyền, độc đoán của một số quan lại.

d)

Tam pháp ty là cơ quan chuyên nhận đơn của những người kê đơn và họp bàn xét xử vào một số ngày cố định trong tháng.

40.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là Tổng đốc (phụ trách một tỉnh lớn và một tỉnh nhỏ liền kề) hoặc Tuần phủ (phụ trách một tỉnh nhỏ). Hai cơ quan giúp việc cho Tổng đốc và Tuần phủ là Bố chính ty (do Bố chính sứ đứng đầu) và Án sát ty (do Án sát sứ đứng đầu). Bố chính ty phụ trách thuế khóa, đinh điền, hộ tịch. Án sát ty phụ trách hình án.

a)

Đoạn trích phản ánh bộ máy chính quyền dưới thời vua Minh Mạng ở cấp trung ương.

b)

Một trong những cải cách hành chính của vua Minh Mạng là chia nước ta thành các tỉnh.

c)

Dưới thời vua Minh Mạng, Bố chính ty và Án sát ty là hai cơ quan giúp việc cho người đứng đầu cấp tỉnh.

d)

Tổng đốc thường là người phụ trách hai tỉnh, trực tiếp cai trị một tỉnh. Tỉnh còn lại do Tuần phủ đứng đầu, đặt dưới sự kiêm quản của Tổng đốc.

41.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Thời gian đầu, bộ máy chính quyền về cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng kế hợp với.

4 lines
42.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Thời gian đầu, bộ máy chính quyền về cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng kết hợp với một số biện pháp tạm thời. Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân chỉ trực tiếp kiểm soát 4 dinh và 7 trấn từ Thanh Hóa đến Bình Thuận. Quản lý 11 trấn ở phía bắc là Bắc Thành, quản lý 5 trấn ở phía nam là Gia Định Thành. Đứng đầu Bắc Thành và Gia Định Thành là chức Tổng trấn.

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về tình hình nhà Nguyễn dưới thời vua Gia Long trên các mặt chính trị, kinh tế, xã hội

b)

Bộ máy chính quyền dưới thời vua Gia Long thiếu sự thống nhất và đồng bộ trên phạm vi cả nước.

c)

Dưới thời vua Gia Long, quyền lực của nhà vua và triều đình phong kiến trung ương bị hạn chế.

d)

Sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định thành bộ lộ tính phân quyền và tiềm ẩn nhiều nguy cơ lạm quyền ở địa phương.

43.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong thì Nội các ở bên tả, Cơ mật viện ở bên hữu, ngoài thì võ có Ngũ quân Đô thống phủ, văn có đường quan Lục bộ: tả hữu có người, trong ngoài giúp nhau. Phàm những việc Lục bộ làm chưa đúng, thì Nội cách cách ra, những việc Nội các làm chưa hợp lệ thì Cơ mật viện hạch ra, khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị”. (Lời dạy của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXBGiáo dục, Hà Nội, 2004, tr. 435)

a)

Lời dạy của vua Minh Mạng phản ánh tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến ở cấp trung ương và địa phương

b)

Nội các, Cơ mật viện, Lục bộ là những cơ quan chủ chốt trực tiếp giúp việc cho vua và chịu trách nhiệm trước nhà vua

c)

Vua Minh Mạng rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan chủ chốt trong triều

d)

Ngũ quân Đô thống phủ là cơ quan chuyên môn giúp đỡ Lục bộ về tổ chức quân đội, võ bị ở các địa phương

44.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tháng 9 năm 1832, Minh Mạng lập ra Đô s...

4 lines
45.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tháng 9 năm 1832, Minh Mạng lập ra Đô sát viện. Nhiệm vụ của Đô sát viện là giám sát hoạt động của các quan chức trong hệ thống cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương. Đây là một cơ quan hoạt động độc lập, không chịu sự kiểm soát của bất kỳ một cơ quan nào ở triều đình ngoài nhà vua. Các quan chức của Đô sát viện còn nhiệm vụ phối hợp với các Giám sát ngự sử 16 đạo để hoạt động kiểm soát và kiểm tra công việc của bộ máy quan lại ở địa phương” (Nguyễn Cảnh Minh, Đào Tố Uyên, Một số chuyên đề lịch sử cổ trung đại Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2009, tr.104)

a)

Đô sát viện là một cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được vua Minh Mạng thành lập thế kỉ XVIII

b)

Đô sát viện là cơ quan chỉ chịu sự kiểm soát và giám sát duy nhất của nhà vua

c)

Đô sát viện còn nhiệm vụ giám sát các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương

d)

Trong việc kiểm tra, giám sát công việc của bộ máy quan lại ở địa phương, Đô sát viện hoạt động độc lập với các Giám sát ngự sử 16 đạo.

46.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực và lĩnh vực nào cũng để lại dấu ấn tích cực và bài học lịch sử cho hậu thế. Một trong những dấu ấn cải cách trên lĩnh vực văn hóa của vua Minh Mạng là việc thành lập Quốc sử quán vào tháng 7–1820. Quốc sử quán vừa là một nội dung trong cải cách của Minh Mạng, vừa là cơ quan ghi lại rõ nhất những nội dung của cuộc cải cách dưới thời Minh Mạng và hoạt động của triều Nguyễn. Trong 125 năm tồn tại, Quốc sử quán đã để lại rất nhiều công trình đồ sộ về lịch sử, địa lý, văn hóa và con người Việt Nam. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu hiện nay trong việc nghiên cứu về Việt Nam thời Nguyễn”. (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.75)

4 lines
47.

Đoạn trích cung cấp thông tin về những dấu ấn cải cách của vua Minh Mạng trên các lĩnh vực chính trị, xã hội, văn hóa

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về những dấu ấn cải cách của vua Minh Mạng trên các lĩnh vực chính trị, xã hội, văn hóa

b)

Quốc sử quán được thành lập dưới thời vua Minh Mạng làm một cơ quan chuyên làm nhiệm vụ thu thập và biên soạn sách sử

c)

Việc tìm hiểu, nghiên cứu về Việt Nam dưới thời Nguyễn chỉ có thể được thực hiện thông qua nguồn tài liệu mà Quốc sử quán triều Nguyễn ghi chép và để lại

d)

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nhưng để lại dấu ấn sâu sắc nhất là lĩnh vực văn hóa.

48.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hiệu quả cải cách hành chính của Minh Mạng là đã tăng cường được tính thống nhất quốc gia, củng cố được vương triều Nguyễn, phần nào ổn định được xã hội sau hàng thế kỷ chiến tranh, vừa chống ngoại xâm vừa nội chiến liên miên. Nhưng bị hạn chế và không tạo nên được sức mạnh kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế tốt đẹp, có khả năng kiềm chế được ngoại xâm”

a)

Đoạn tư liệu phản ánh tác động tích cực và hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng trên lĩnh vực hành chính.

b)

Một trong những hiệu quả tích cực trong cải cách của vua Minh Mạng là tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp với bên ngoài, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc

c)

Cải cách của vua Minh Mạng đã thống nhất các đơn vị hành chính địa phương trong cả nước, thông qua đó hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.

d)

Cải cách của vua Minh Mạng đã góp phần ổn định tình hình đất nước nhưng không tạo được động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, chính trị đất nước.

49.

Cho bảng dữ kiện một số nội dung cải cách trên lĩnh vực hành chính, chính trị

4 lines
50.

Chobảngdữkiệnmộtsốnộidungcảicáchtrênlĩnhvựchànhchính, chínhtrịcủaHồQuýLy, LêThánhTôngvàvuaMinhMạngnhưsau

a)

LụcbộđượcthànhlậptừthờivuaLêThánhTôngnhằmđảmnhiệmnhữngcôngviệcchínhyếucủaquốcgia

b)

Chếđộkiểmtra,giámsátlẫnnhaugiữacáccơquan,chứcquantrongbộmáy hànhchínhnhànướcchỉbắtđầuđượcthựchiệntừthờivuaLêThánhTông

c)

ĐiẻmmớitrongcảicáchcủavuaMinhMạngsovớiLêThánhTônglàchiacả nướcthànhcáctỉnh

d)

Điểmchungtrongmụcđíchcảicáchhànhchính,chínhtrịcủaHồQuýLy,LêThánhTôngvàvuaMinhMạnglàđềunhằmtậptrungquyềnlựcvàotayvuavàchínhquyềntrungương.

51.

BiểnĐônglàvùngbiểnthuộc

a)

ẤnĐộDương

b)

TháiBìnhDương

c)

ĐạiTâyDương

d)

ĐịaTrungHải

52.

Vềvịtríđịalý,biểnĐôngđượccoilàcầunốigiữaTháiBìnhDươngvà

a)

BắcBăngDương

b)

ẤnĐộDương

c)

ĐạiTâyDương

d)

ĐịaTrungHải

53.

Biển Đông là vùng biển thuộc

a)

Ấn Độ Dương

b)

Thái Bình Dương

c)

Đại Tây Dương

d)

Địa Trung Hải

54.

Về vị trí địa lý, biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái Bình Dương và

a)

Bắc Băng Dương

b)

Ấn Độ Dương

c)

Đại Tây Dương

d)

Địa Trung Hải

55.

Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có

a)

Trung Quốc

b)

Lào

c)

Ấn Độ

d)

Nhật Bản

56.

Phía tây nam của biển Đông nối với biển An–đa–man của Ấn Độ Dương thông qua eo biển

a)

La–li–man–tan

b)

Ma–lắc–ca

c)

Lu–dông

d)

Đài Loan

57.

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau biển

a)

Địa Trung Hải

b)

Hoa Đông

c)

Caribê

d)

Gia-va

58.

Eo biển Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu lục nào sau đây?

a)

Châu Âu

b)

Châu Mỹ

c)

Châu Phi

d)

Châu Á

59.

Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực

a)

châu Á-Thái Bình Dương

b)

Bắc Mỹ và eo biển Đan Mạch

c)

châu Âu và mũi Hảo Vọng

d)

châu Phi và châu Nam Cực

60.

Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?

a)

Châu Phi

b)

Châu Mỹ

c)

Châu Âu

d)

Châu Á

61.

Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có

a)

Ma–lai–xi-a

b)

c)

Liên bang Nga

d)

Mi–an–ma

62.

Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?

a)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền

b)

Nơi khai thác và chế biến dầu khí

c)

Điểm tập trung phát triển du lịch

d)

Nơi giải quyết các vấn đề xã hội

63.

Eo biển Ma–lắc–ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng, kết nối nhiều nước châu Á, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là In–đô–nê–xi–a, Trung Quốc và

a)

Ai Cập

b)

Liên bang Nga

c)

Ấn Độ

d)

Mông Cổ

64.

Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?

a)

Biển Địa Trung Hải

b)

Biển Đông

c)

Biển Đỏ

d)

Biển Đen

65.

Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu tro

4 lines
66.

Vùng biên nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?

a)

Biển Địa Trung Hải

b)

Biển Đông

c)

Biển Đỏ

d)

Biển Đen

67.

Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,... giữa

a)

Trung Quốc và Nhật Bản

b)

Trung Quốc và Đông Á

c)

Ấn Độ và Nam Á

d)

Ấn Độ và Trung Quốc

68.

Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con đường thương mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?

a)

Đông Bắc Á và Tây Âu

b)

Đông Bắc Á và Đông Nam Á

c)

Đông Nam Á và Nam Á

d)

Nam Á và Tây Á

69.

Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?

a)

Muối biển

b)

Băng cháy

c)

Dầu khí

d)

Quặng sắt

70.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

a)

Biển Đông là điểm điềutiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á

b)

Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật

c)

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn

d)

Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng

71.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?

a)

Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn

b)

Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới

c)

Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ Biển Đông

d)

Các nước ven Biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động

72.

Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?

a)

Du lịch biển

b)

Nuôi trồng thủy, hải sản

c)

Khai thác khoáng sản

d)

Đánh bắt cá

73.

Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?

a)

Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.

b)

Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương

74.

Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?

a)

Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.

b)

Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương

c)

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.

d)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

75.

Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng trên biển Đông là điều kiện thuận lợi để các nước

a)

kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.

b)

xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, phục vụ quân sự.

c)

phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.

d)

xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.

76.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Nhật Bản.

77.

Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của

a)

thành phố Đà Nẵng.

b)

tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu.

c)

tỉnh Cà Mau.

d)

tỉnh Khánh Hòa.

78.

Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của

a)

thành phố Đà Nẵng.

b)

tỉnh Kiên Giang.

c)

tỉnh Khánh Hòa.

d)

tỉnh Nghệ An.

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh?

a)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.

b)

Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.

c)

Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực

d)

Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.

80.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt kinh tế?

a)

Tạo thế mạnh về dịch vụ hàng hải cho nước ta trên Biển Đông

b)

Tạo tuyến phòng thủ nhiều tầng từ xa đến gần để bảo vệ đất liền

c)

Tạo thế mạnh để phát triển kinh tế du lịch biển đảo cho nước ta

d)

Tạo thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản

81.

Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông

b)

Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông

c)

Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông

d)

Là nơi tiếp nhận nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển

82.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

83.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?

a)

Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch.

b)

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển.

c)

Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa.

d)

Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.

84.

Đặc điểm chung về vị trí địa lý của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

a)

gần với khu vực đất liền Việt Nam nhất

b)

nằm ở vị trí trung tâm của Biển Đông

c)

đề xuất thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam

d)

đề xuất thuộc khu vực miền Nam Việt Nam

85.

Cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đều tạo thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

nông nghiệp lúa nước

b)

lâm nghiệp

c)

công nghiệp chế tạo

d)

khai thác hải sản

86.

Biển Đông có nhiều tên gọi khác nhau tùy theo cách gọi của từng quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đoạn trích cung cấp thông tin về nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú ở Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Đoạn trích cung cấp thông tin về nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú ở Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông rất phong phú đa dạng, nhưng chỉ có động vật mà không có thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Dầu khí là một trong những nguồn tài nguyên khoáng sản đặc biệt quan trọng ở Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Nguồn dầu khí ở Biển Đông chỉ có thể được khai thác ở 3 địa điểm: bồn trũng Bru–nây, Nam Côn Sơn, Hoàng Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Quần đảo Hoàng Sa (trực thuộc huyện đảo Hoàng Sa, thành phố Đà Nẵng) bao gồm hai nhóm đảo chính: nhóm phía tây (nhóm Lưỡi Liềm hay Trăng Khuyết) gồm một số đảo như Hoàng Sa, Tri Tôn, Hữu Nhật, Duy Mộng,...; nhóm phía đông (nhóm An Vĩnh) gồm các đảo tương đối lớn như Phú Lâm, Đa Cây, Linh Côn và các bãi ngầm, trong đó lớn nhất là đảo Phú Lâm.”

4 lines
93.

Quần đảo Trường Sa (trực thuộc huyện đảo Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa) được chia thành 8 cụm là Song Tử, Loại Ta, Thị Tứ, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm (An Bang) và Bình Nguyên.

4 lines
94.

Biển Đông là mạch đường thiết yếu vận chuyển dầu và các nguồn tài nguyên thương mại từ Trung Cận Đông và Đông Nam Á tới Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.

4 lines
95.

Những dẫn chứng được đưa ra trong đoạn tư liệu cho thấy Biển Đông là tuyến đường giao thông biển huyết mạch của khu vực châu Á–Thái Bình Dương.

4 lines
96.

Nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Bắc Á và Đông Nam Á có nền kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào Biển Đông.

4 lines
97.

Tất cả các tuyến đường hàng hải của Trung Quốc để xuất nhập khẩu hàng hóa, đặc biệt là dầu mỏ đều phải đi qua Biển Đông.

4 lines
98.

Xin–ga–po và Hồng Công là hai cảng biển lớn và hiện đại nhất ở khu vực ven Biển Đông.

4 lines
99.

Các nước giáp Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới như: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, In–đô–nê–xi–a và Phi–lip–pin.

4 lines
100.

Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới với khoảng 6 triệu tấn, chiếm 10% tổng khối lượng toàn thế giới, riêng sản lượng cá xếp thứ 4/19 thế giới.

4 lines
101.

Những dẫn chứng được đưa ra trong đoạn tư liệu cho thấy Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược về kinh tế, chính trị-an ninh với nhiều quốc gia.

4 lines
102.

Theo tổ chức UNESCO, Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới.

4 lines
103.

Việt Nam là một trong những quốc gia giáp Biển Đông có sản lượng đánh bắt hải sản.

4 lines
104.

Theo tổ chức UNESCO, Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đảo Trường Sa thuộc quần đảo Trường Sa (huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa) là một trong những đảo lớn, quan trọng.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Trên đảo Trường Sa hiện nay, nhà nước đã thành lập được xã đảo và xây dựng được nhiều công trình phục vụ đời sống nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Việc xây dựng sân bay, trường học, bệnh viện....trên quần đảo Trường Sa nhằm mục đích duy nhất là cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Biển Đông có nhiều cấu trúc địa lý như đảo san hô, bãi cạn, bãi ngầm,... Khí hậu mang tính chất nhiệt đới với nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Sự đa dạng về sinh học ở Biển Đông chỉ chú ý tập trung ở các loài động vật.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Một trong những khó khăn của các quốc gia vùng ven Biển Đông là phải thường xuyên đối mặt với bão, sóng thần từ biển.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Các loài thiên tai như bão, sóng thần... ở khu vực châu Á–Thái Bình Dương đều xuất phát từ Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Yếu tố quy định sự đa dạng sinh học của Biển Đông là vị trí, địa lý và khí hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Đoạn tư liệu chỉ cung cấp thông tin về tiềm năng và những thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Các ngư trường đánh bắt hải sản xa bờ của nước ta ở Biển Đông chỉ được hình thành ở hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Ngành đóng tàu và du lịch là một trong những thế mạnh có thể khai thác và phát triển ở hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Trở ngại duy nhất cho sự phát triển của Hoàng Sa và Trường Sa hiện nay là dân cư còn quá thưa thớt.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Biển Đông là tuyến đường giao thông biển huyết mạch kết nối.

4 lines
118.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Biển Đông là tuyến đường giao thông biển huyết mạch kết nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, châu Âu với châu Á. Khu vực này còn nhiều eo biển đặc biệt quan trọng đối với thương mại toàn cầu, như eo Đài Loan, Ba–si, Ga–xpa, Ca–li–man–tan và đặc biệt là Ma–lắc–ca – “hành lang” hàng hải chính, kết nối nhiều nước, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là Ấn Độ, In–đô–nê–xi–a và Trung Quốc. Mỗi ngày có khoảng từ 150–200 tàu các loại qua lại Biển Đông, trong đó có khoảng 50% là tàu có trọng tải trên 5000 tấn, hơn 10% là tàu có trọng tải từ 30000 tấn trở lên. Lượng dầu lửa và khí hóa lỏng được vận chuyển qua vùng biển này lớn gấp 15 lần lượng chuyên chở qua kênh đào Pa–na–ma.

a)

Những thông tin đoạn tư liệu cung cấp cho thấy Biển Đông là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực châu Á–Thái Bình Dương.

b)

Biển Đông là tuyến đường biển duy nhất nối liền Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, châu Âu với châu Á.

c)

Khu vực Biển Đông có rất nhiều eo biển quan trọng, trong đó quan trọng nhất là eo biển Ma–lắc–ca.

d)

Mỗi ngày có khoảng 150–200 tàu với các trọng tải khác nhau qua lại Biển Đông, trong đó tàu chở dầu và khí hóa lỏng đều có trọng tải từ 30000 tấn trở lên.

119.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế.

4 lines
120.

Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Tây Nam

d)

Đông Nam

121.

Bờ biển nước ta dài khoảng 3260km, kéo dài từ

a)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang

b)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh An Giang

c)

tỉnh Thái Bình đến tỉnh Cà Mau

d)

tỉnh Nam định đến tỉnh Bình Thuận

122.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển đa dạng

b)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

c)

Là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.

d)

Tạo thuận lợi cho Việt Nam