wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUYẾT TÂM 10Đ SỬ KTCK1 🔥

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

2.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII là

a)

lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

3.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và dân quyền.

4.

Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII là giai cấp

a)

tư sản.

b)

công nhân.

c)

nông dân.

d)

địa chủ.

5.

Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

tư sản và chủ nô.

b)

tư sản và quý tộc mới.

c)

tăng lữ và quý tộc.

d)

Chủ nô và quý tộc

6.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nga

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Bắc Mỹ.

7.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

điều kiện lịch sử.

b)

giai cấp lãnh đạo.

c)

động lực cách mạng.

d)

nhiệm vụ cách mạng.

8.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học.

9.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

b)

Xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng.

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

d)

Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

10.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

11.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

c)

xuất hiện các giai cấp, tầng lớpxã hội mới.

d)

xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

12.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều

a)

dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi

c)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

d)

lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền cộng hòa.

13.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.

d)

Thống nhất thị trường dân tộc.

14.

Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp

a)

tư sản

b)

chủ nô

c)

quý tộc phong kiến

d)

quý tộc mới

15.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII-XVIII là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

16.

Một trong những nhà lãnh đạo tiêu biểu của cuộc Cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) là

a)

Ô. Crôm-oen.

b)

G. Oa-sinh-tơn.

c)

M. Rô-be-spie.

d)

V.I. Lê-nin.

17.

Cách mạng tư sản là gì?

a)

Cuộc cách mạng do nhiều lực lượng lãnh đạo (tư sản, quý tộc mới, chủ nô,...) nhằm chống lại chế độ phong kiến, thiết lập nhà nước tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Cuộc cách mạng do giai cấp tư sản nhằm thay đổi hệ thống chính trị, mang lại công bằng, văn minh, nhân quyền cho nhân loại, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Cuộc cách mạng do các giai cấp thấp kém trong xã hội (nông dân, nô lệ,...) lãnh đạo nhằm đòi lại quyền dân chủ, quyền con người từ giai cấp tư sản và quý tộc, nhằm thiết lập một thể chế nhà nước mới.

d)

Cuộc cách mạng nhằm đòi lại quyền tư sản cho đại bộ phận dân chúng, hướng tới hình thành chủ nghĩa tư bản.

18.

Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển cần phải xoá bỏ rào cản nào?

a)

Rào cản về nguồn nhân lực kém chất lượng và chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

Rào cản của nhà nước phong kiến và chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa

c)

Rào cản về chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa, hệ thống tư tưởng trái ngược trong dân chúng

d)

Rào cản về tư tưởng lãnh đạo các cuộc cách mạng.

19.

Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

Xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

b)

Lật đổ nền quân chủ, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

Giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.

20.

Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là

a)

thực dân phương Tây thống trị

b)

chế độ phong kiến kìm hãm.

c)

xuất hiện tầng lớp quí tộc mới.

d)

xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp

21.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

tư bản chủ nghĩa.

b)

phong kiến.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

chiếm hữu nô lệ.

22.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

23.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến

24.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiền đề về kinh tế của cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII)?

a)

Các công trường thủ công ra đời

b)

Nhiều trung tâm công thương nghiệp, tài chính xuất hiện

c)

Kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa không xâm nhập vào nông nghiệp.

25.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ mang tính chất là một cuộc cách mạng tư sản vì lí do cơ bản nào sau đây?

a)

Thành lập Hợp chúng quốc Mỹ, thúc đẩy kinh tế tư bản phát triển.

b)

Xoá bỏ mọi áp bức trong xã hội, thúc đẩy kinh tế tư bản phát triển.

c)

Cổ vũ phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.

26.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoản g tài chính mang tính toàn cầu.

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Cách mạng tư sản kìm hãm phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Cách mạng tư sản đi trước mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Cách mạng tư sản không có ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế công nghiệp.

d)

Cách mạng tư sả

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Quý tộc phong kiến tiến hành cải cách để duy trì quyền lực chính trị.

b)

Chủ nghĩa tư bản phát triển nhờ vào chính sách bảo hộ của nhà vua.

c)

Giai cấp tư sản chủ động liên minh với chế độ phong kiến để cầm quyền.

d)

Cuộc cách mạng tư sản làm thay đổi quan hệ sản xuất và cơ cấu xã hội.

29.

Các cuộc cách mạng tư sản có tác động nào sau đây đến các mối quan hệ xã hội?

a)

Xoá bỏ dần chế độ phong kiến và thiết lập xã hội tư bản chủ nghĩa.

b)

Duy trì sự kiểm soát của nhà thờ đối với toàn bộ hoạt động xã hội.

c)

Củng cố địa vị của tầng lớp quý tộc trong hệ thống chính trị mới.

d)

Hạn chế sự phát triển của khoa học và công nghệ trong đời sống.

30.

Trong quá trình đổi mới về kinh tế hiện nay, Việt Nam có thể rút ra bài học nào sau đây từ các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Duy trì nền kinh tế nông nghiệp và hạn chế công nghiệp hoá.

b)

Đưa nền kinh tế trở lại mô hình phong kiến để ổn định xã hội.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường, mở rộng thương mại và đầu tư.

d)

Ngăn chặn thương mại quốc tế để bảo vệ sản xuất trong nước.

31.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản từ (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)?

a)

Quá trình xâm lược và mở rộng hệ thống thuộc địa.

b)

Sự ra đời chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh thế giới.

c)

Quá trình tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.

d)

Sự ra đời, thích nghi của chủ nghĩa tư bản hiện đại

32.

Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ và thắng lợi đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho việc xây dựng nền dân chủ hiện đại?

a)

Nhà nước phải đại diện cho quyền lợi của toàn dân, không phải chỉ một giai cấp.

b)

Nhà nước quân chủ bảo đảm quyền tự do và quyền tư hữu cho mọi công dân.

c)

Nền dân chủ bảo vệ quyền lợi của các tầng lớp nhân dân lao động và công nhân.

d)

Nền dân chủ thiết lập quyền lực tập trung vào giai cấp cầm quyền, duy trì ổn định.

33.

Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các

a)

công ty xuyên quốc gia

b)

tổ chức độc quyền

c)

tổ chức liên kết khu vực

d)

tổ chức liên kết quốc tế

34.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chạy đua vũ trang

b)

Sự bình đẳng xã hội

c)

Cơ cấu giai cấp xã hội

d)

Khoa học - công nghệ.

35.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

36.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Xuất hiện những tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

Lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.

38.

Vào cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, đời sống kinh tế - xã hội của các nước Anh, Pháp, Đức, Hoa Kỳ có sự chuyển biến to lớn do tác động của

a)

Cách mạng 4.0

b)

Cách mạng nhung.

c)

Cách mạng công nghiệp.

d)

Cách mạng công nghệ.

39.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

b)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

d)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Là chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

c)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

d)

Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

41.

Chủ nghĩa đế quốc là

a)

hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài

b)

hệ quả gián tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài

c)

hệ quả trực tiếp của việc tái thiết trật tự mới giữa các siêu cường

42.

Tổ chức độc quyền là gì?

a)

một tập hợp các công ty chuyên về nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm liên quan đến vũ khí.

b)

một hình thức tổ chức quân sự dưới dạng liên minh các công ty kinh doanh hàng hoá nhằm củng cố cho nhà nước.

c)

sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào tay mình phần lớn việc sản xuất hoặc tiêu thụ một số hàng hoá nhằm thu lợi nhuận cao

d)

sự liên minh giữa các lãnh chúa phong kiến để tập trung quyền lực.

43.

Nhờ những thành tựu khoa học, kĩ thuật cùng nguồn nguyên liệu khai thác từ thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã làm gì?

a)

đẩy nhanh tốc độ sản xuất, biến tư bản ngân hàng thành loại hình kinh tế trọng tâm.

b)

đẩy mạnh ngoại thương và tín dụng nhằm chi phối thị trường toàn cầu.

c)

mở rộng sản xuất, tăng cường đầu tư vốn bằng sự liên kết giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp.

d)

giúp đỡ các nước thuộc địa khai hóa văn minh.

44.

Một trong những biểu hiện mới tiêu biểu của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản

b)

Sự đảm bảo công bằng tài chính và nguồn nhân lực chất lượng cao giữa các công ty lớn với các công ty nhỏ.

c)

Sự kết hợp khoa học công nghệ hiện đại với những giá trị truyền thống được đề cao.

d)

Sự phát triển kinh tế vượt bậc trong nước, kết

45.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỉ.

c)

sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới.

d)

sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

46.

Lực lượng tư bản tài chính ở các nước tư bản chuyển vốn ra kinh doanh bên ngoài dưới hình thức

a)

cho vay hoặc đầu tư xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, phát triển giao thông vận tải.

b)

gửi tiết kiệm.

c)

hỗ trợ các nước kém phát triển trong việc khai hoá văn mình.

d)

viện trợ không hoàn lại.

47.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ. Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII - XIX có điểm chung là

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

lật đổ chế độ thực dân.

d)

do giai cấp tư sản lãnh đạo

48.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ

a)

sự phát triển kinh tế và công nghiệp.

b)

sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

c)

sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.

d)

sự tập trung tài sản và quyền lực.

49.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ

a)

một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh Lạnh đến nay với những biểu hiện mới

b)

một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới.

c)

một chiến lược phát triển mới của chủ nghĩa tư bản, trong đó sự kết hợp khoa học công nghệ hiện đại với những giá trị truyền thống được đề cao.

d)

những biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản sau khi Liên Hợp Quốc được thành lập, nhằm tạo ra một môi trường cạnh tranh kiểu mới.

50.

Từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII, cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ Anh, sau đó lan ra các nước Pháp, Đức,... đã tạo ra

a)

những chuyển biến to lớn về kinh tế - xã hội, làm thay đổi bộ mặt của các này và khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản

b)

tiền đề để tiến tới hình thành hệ thống tư tưởng chủ nghĩa xã hội.

c)

cơ hội cho các nước đói nghèo khi đó thay đổi và vươn mình trở thành các cường quốc.

d)

sự nổi dậy mạnh mẽ của các cuộc cách mạng tư sản tại các nước thuộc địa.

51.

Năm 1917, Chính quyền Xô viết được thành lập ở Nga do ai đứng đầu?

a)

Lê-nin

b)

C. Mác

c)

Ph. Ăngghen

d)

Hồ Chí Minh

52.

Trong những năm 1918 - 1921, nhân dân Nga Xô viết đã tiến hành

a)

Chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

Cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài.

d)

Tiến hành Chiến tranh Vệ quốc chống lại phát xít Đức.

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

54.

Tháng 12/1922 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP).

55.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

56.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

57.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

58.

Nhằm thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, ngày 26/10/1917 (theo lịch Nga), Chính quyền Nga Xô viết đã

a)

thông qua Chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

phát động cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

c)

ban hành Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất.

d)

ban hành Chính sách Cộng sản thời chiến.

59.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

60.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các nước Đông Âu

a)

nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân.

b)

tiến lên giai đoạn chủ nghĩa tư bản hiện đại

c)

thành lập được nhà nước riêng của mình, thoát khỏi tình trạng lệ thuộc cả vào Liên Xô và các nước đế quốc.

d)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

61.

Từ năm 1945 - 1949, sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu hoàn thành việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân. Đâu không phải là một trong các nhiệm vụ đó?

a)

Tiến hành cải cách ruộng đất

b)

Quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của tư bản

c)

Thực hiện các quyền tự do, dân chủ

d)

Khôi phục lại chế độ phát xít.

62.

Sau khi Trung Quốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, năm 1949 đã có sự kiện gì?

a)

Nước Cộng hoà Liên bang Trung Hoa được thành lập từ hơn 15 nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Nước Trung Hoa Dân Quốc được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Chính quyền phong kiến Mãn Thanh được khôi phục

63.

Cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ

a)

sau khi thắng Pháp năm 1954

b)

sau khi giải phóng miền Nam năm 1975

c)

sau khi hoàn thành thống nhất đất nước năm 1976

d)

sau Đổi mới năm 1986

64.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới

b)

trở thành hệ tư tưởng mà mọi đất nước trên thế giới tuân theo

c)

trở thành một thể chế mà mọi đất nước trên thế giới tuân theo

d)

bị xoá bỏ hoàn toàn

65.

Sau một giai đoạn Đồng Minh chiếm đóng, hai nhà nước Đức được thành lập ở 2 miền Tây - Đông trong Chiến tranh Lạnh, đó là

a)

Cộng hoà Nhân dân Đức và Cộng hoà Dân chủ Đức

b)

Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức

c)

Cộng hoà Liên bang Đức và Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Đức.

d)

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Đức và Cộng hoà Nhân dân Đức

66.

Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu giai đoạn 1945 - 1949 có đặc điểm gì?

a)

Nhân dân các nước Ba Lan, Tiệp Khắc, Hung-ga-ri đã đứng lên lật đổ chế độ tư sản - địa chủ.

b)

Nhân dân Bun-ga-ri, Ru-ma-ni, An-ba-ni đã xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế trong nước, thành lập chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành cải cách ruộng đất, ban hành văn bản công nhận các quyền tự do, dân chủ.

d)

Các nước Đông Âu bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu.

67.

Chế độ độc tài Ba-ti-xta ở Cu-ba do nước nào dựng lên?

a)

Mỹ

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

Trung Quốc

68.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu bộc lộ nhiều sai lầm, dẫn đến khủng hoảng bắt đầu vào thời gian nào?

a)

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX

b)

Cuối những năm 70 đến đầu những năm 80 của thế kỉ XX

c)

Cuối những năm 80 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX

d)

Cuối những năm 90 của thế kỉ XX

69.

Lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Cu-ba trong phong trào giải phóng dân tộc là

a)

Hồ Chí Minh

b)

Phi-đen Cát-xtơ-rô

c)

Mao Trạch Đông

d)

Kim Nhật Thành

70.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế.

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt.

c)

Các nước cộng hòa Xô Viết có sự thống nhất về chính sách phát triển.

d)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt.

71.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

hai chính quyền song song tồn tại.

b)

Nhân dân lên nắm chính quyền.

c)

ba chính quyền tồn tại đồng thời.

d)

giai cấp tư sản nắm chính quyền.

72.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

73.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước

d)

Chứng minh học thuyết Mác - Lênin là đúng đắn, khoa học

74.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

75.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

76.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân nằm ở

a)

Tây Âu.

b)

Nam Á.

c)

Bắc Á.

d)

Đông Âu

77.

Chủ nghĩa xã hội đã phát triển trở thành hệ thống thế giới vào hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Trong bối cảnh xu thế toàn cầu hoá.

d)

Sau cuộc khủng hoảng năng lượng.

78.

Quốc gia nào sau đây kiên trì con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1945 đến nay?

a)

Pháp.

b)

Việt Nam.

c)

Ba Lan.

d)

Nga.

79.

Bối cảnh nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và đã lan rộng.

c)

Sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô tiêu diệt phát xít.

d)

Trung Quốc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.

80.

Nội dung nào sau đây không phải là sự phát triển và mở rộng địa bàn của chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời (1917).

b)

Miền Bắc Việt Nam được giải phóng và tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội (1954).

c)

Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thành lập, đi lên chủ nghĩa xã hội (1949).

d)

Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân (1948 – 1949).

81.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về sự hình thành và phát triển của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Mở đầu quá trình chủ nghĩa tư bản bị xoá bỏ ở châu Âu.

b)

Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực trên thế giới.

d)

Mở đầu cho một khuynh hướng cách mạng mới ở châu Á.

82.

Đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội trên thế giới không ngừng được củng cố và mở rộng sang những địa bàn nào sau đây?

a)

Từ châu Âu nối sang châu Á, lan rộng sang Tây Phi và Nam Phi.

b)

Từ châu Á nối sang châu Phi và mở rộng ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Chủ nghĩa xã hội được xác lập và trở thành hệ thống ở châu Á.

d)

Nối liền từ châu Âu sang châu Á, lan sang khu vực Mỹ La-tinh.

83.

Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không có đóng góp cho quá trình phát triển của văn minh nhân loại.

b)

Nhiều nhà lãnh đạo tha hoá về phẩm chất, mất uy tín với nhân dân.

c)

Đã xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, khách quan.

d)

Sự chống phá của nhiều thế lực thù địch đối với chế độ xã hội mới.

84.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới sự tan rã nhanh chóng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989-1991)?

a)

Không tham gia các tổ chức quốc tế để nhận sự hỗ trợ.

b)

Đường lối lãnh đạo có sự nóng vội, chủ quan, duy ý chí.

c)

Tiến hành cải tổ nhưng từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

Do sự chống phá của các thế lực thù địch từ bên ngoài.

85.

Phổ cập giáo dục ở Cu-ba áp dụng với trẻ em:

a)

Từ 6 đến 15 tuổi

b)

Từ 6 đến 14 tuổi

c)

Từ 5 đến 15 tuổi

d)

Từ 5 đến 14 tuổi

86.

Nhờ cải cách năm 1978, Trung Quốc đã xây dựng được một xã hội như thế nào

a)

Một xã hội mà ở đó cuộc sống của tất cả mọi người đều giống như nhau.

b)

Ở thành phố, cuộc sống của người dân được ưu tiên mạnh mẽ còn ở các vùng quê, đồi núi, sa mạc thì đời sống kém phát triển, dân trí thấp.

c)

Hiện đại, có tính hài hoà, chú trọng công bằng và an sinh xã hội, hướng đến nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

d)

Truyền thống, có sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt.

87.

Việc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã

a)

đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội.

b)

đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

xác lập hoàn chỉnh cục diện hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á.

88.

Từ năm 1949, các nước Đông Âu bước vào giai đoạn

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

c)

khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

d)

chống thù trong giặc ngoài.

89.

Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu đã đánh dấu

a)

sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe.

b)

chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn ở châu Âu.

90.

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới được hình thành gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Các nước Đông Âu hoàn thành cơ bản cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

Nước Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời và đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là: Liên Xô) ra đời

d)

Các nước Đông Âu lật đổ ách thống trị của phát xít, giành lại chính quyền

91.

Không phải là điểm tương đồng giữa cuộc cải cách mở cửa ở TQ (1978) và công cuộc đổi mới đất nước ở VN (1986)

a)

Xây dựng nên kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới

c)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản

d)

Lẩy cải tổ chính trị làm trọng tâm, thực hiện đa nguyên đa đảng

92.

VN có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách mở cửa ở TQ

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

b)

Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

c)

Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

d)

Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa

93.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở TQ, VN, Lào, Cuba từ 1991 đã chứng minh

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới còn nhiều biến động

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lý

d)

CNXH đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới

94.

Từ khi tiến hành cải cách mở cửa, nền kinh tế TQ có điểm gì mới so với giai đoạn 1949 - 1978

a)

Nhà nước nắm độc quyền các hoạt động sản xuất và điều tiết nền kinh tế

b)

Cơ chế quản lý bao cấp, hàng hoá được phân phối theo chế độ tem phiếu

c)

Kinh tế tư nhân bị xoá bỏ, kinh tế Nhà nước được tăng cường, củng cố

d)

Nền kinh tế hàng hoá vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa

95.

Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá của LHQ xếp Cuba là

a)

Nước có hệ thống Y tế tốt nhất khu vực Mỹ Latinh

b)

Nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mỹ Latinh

c)

nước giàu nhất Mỹ Latinh

d)

nước nghèo nhất Mỹ Latinh

96.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở TQ (1978) là

a)

Đưa TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

97.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978-2008), TQ đã đạt được thành tựu nào về kinh tế

a)

Là quốc gia thứ ba trên thế giới có tài với người bay vào vũ trụ

b)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

c)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

d)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới

98.

Trong những năm 1944-1945, nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào

a)

Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn

b)

Chiến tranh thế giới thứ II lan rộng sang châu Á

c)

Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập

d)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu

99.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa ở TQ (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc TQ

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

c)

Đơi sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự

100.

Một trong những khó khăn của Cuna trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây

b)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

c)

Mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả

d)

Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hoà

101.

Đến cuối XIX - đầu XX, Xiêm vẫn giữ được độc lập dân tộc vì

a)

Tiến hành canh tân đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo

b)

Kiên quyết huy động toàn dân đứng lên đấu tranh chống xâm lược

c)

Nước Xiêm nghèo tài nguyên, lại thường xuyên hứng chịu thiên tai

d)

Dựa vào sự viện trợ của Nhật Bản để đấu tranh chống xâm lược

102.

Không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á

a)

Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai

b)

Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc

c)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị

d)

Dàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á

103.

Phản ánh đúng tình hình văn hoá các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây

a)

Đời sống văn hoá không xuất hiện yếu tố mới

b)

Văn hoá phương Tây du nhập vào Đông Nam Á

c)

Văn hoá Đông Nam Á chi phối văn hoá phương Tây

d)

Văn hoá phát triển, bắt kịp với trình độ phương Tây

104.

Phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á

a)

Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành

b)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị

c)

Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự

d)

Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính

105.

Nhận thức được mối đe doạ xâm lược của thực dân phương Tây và nhu cầu phát triển đất nước, từ giữa XIX, triều đình Xiêm đã

a)

Thực hiện chính sách bế quan toả cảng

b)

Thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa

c)

Tiến hành công cuộc cải cách theo hướng hiện đại

d)

Khước từ mọi quan hệ giao thương với phương Tây

106.

Trong giai đoạn đầu, để xâm nhập vào Đông Nam Á, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng thủ đoạn nào

a)

Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất hình đẳng

b)

Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo

c)

Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”

d)

Dùng vũ lực để thôn tính đất đai

107.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây, bởi đây là khu vực

a)

Có đất đai rộng lớn nhưng dân cư thưa thớt

b)

Có nguồn hương liệu và hàng hoá phong phú

c)

Không có sự quản lí của nhà nước phong kiến

d)

Là điểm bắt đầu của “con đường tơ lựa trên biển”

108.

Trong thời gian đầu, để xâm nhập vào Đông Nam Á, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng thủ đoạn

a)

Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng

b)

Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo

c)

Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”

d)

Dùng vũ lực để thôn tính đất đai

109.

Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu quá trình xâm nhập, xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây

a)

Mỹ tấn công, đánh chiếm Philippin

b)

Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc Ma Lắc Ca

c)

Thực dân Pháp tấn công cửa biển Đà Nẵng (VN)

d)

Thực dân Anh đánh chiếm toàn bộ bán đảo Ma-lay-a

110.

Từ 1892, vua Rama V tiến hành

a)

Chuyến công du sang các nước châu Âu

b)

chương trình giáo dục theo hướng hiện đại

c)

cải cách hành chính theo mô hình phương Tây

d)

chính sách cấm đạo, đàn áp tín đồ Thiên Chúa giáo

111.

Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì

a)

chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ

b)

triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hoà” cho cả thực dân Anh và Pháp

c)

có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân à pháp

d)

triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp

112.

Không phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối XIX - đầu XX)

a)

phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái

b)

Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

c)

Giúp Xiêm giữ vững độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa

d)

Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á

113.

Công cuộc cải cách của Xiêm được tiến hành chủ yếu dưới thời trị vì của

a)

vua Rama I và vua Rama II

b)

vua Rama II và vua Rama III

c)

vua Rama III và Rama IV

d)

vua Rama IV và vua Rama V

114.

So với các nước Đống Nam Á hải đảo, quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á lục địa diễn ra

a)

sớm hơn

b)

cùng thời điểm

c)

muộn hơn

d)

các nước Đông Nam Á không bị thực dân phương Tây xâm lược

115.

Phương thức phổ biến được thực dân phương Tây sử dụng nhằm làm suy yếu sức mạnh dán tộc của các nước Đông Nam Á

a)

chính sách “chia để trị”

b)

chính sách giáo dục ngu dân

c)

chính sách khủng bố

d)

chính sách bóc lột nặng nề bằng sưu thuế

116.

Sau cải cách của vua Rama V, thể chế chính trị Xiêm đã có sự biến đổi như thế nào

a)

quân chủ lập hiến

b)

quân chủ chuyên chế

c)

Cộng hoà đại nghị

d)

Cộng hoà tổng thống

117.

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện qua việc

a)

vừa lợi dụng Anh - Pháp vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất nước

b)

vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh - Pháp vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền

c)

vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa chấp nhận kí hiệp ước bất bình đẳng với các nước đế quốc Anh, Pháp

d)

vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển

118.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ

b)

có tình hình chính trị, xã hội ổn định

c)

chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao

d)

chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng

119.

Một trong những chính sách cai trị về văn hoá, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối XIX là

a)

thực hiện chính sách chia để trị

b)

cử học sinh giỏi đi du học phương Tây

c)

thực hiện chính sách ngu dân

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại

120.

Phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối XIX

a)

thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

b)

giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á

c)

Lật đổ hoàn toàn chế dộ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hoà

d)

giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới

121.

“Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Bắc, Nam để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết”

Đoạn trích phản ánh chính sách cai trị trên lĩnh vực

a)

văn hoá

b)

tôn giáo

c)

kinh tế

d)

chính trị

122.

Hầu hết người dân thuộc địa các nước Đông Nam Á đều mù chữ. Mã Lai, 1931 chỉ có 8.5% dân số biết chữ. Việt Nam, 1926 có 6% trẻ em ở độ tuổi đi học được tới trường, hơn 90% dân số không biết chữ

Đó là hệ quả trực tiếp của chính sách nào

a)

ngu dân

b)

tăng thuế

c)

độc chiếm thị trường

d)

chia để trị

123.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

duy trì thế lực phong kiến địa phương

b)

thiết lập chế độ độc tài quân sự

c)

xây dựng chế độ quân chủ lập hiến

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền

124.

Cuối XIX, thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các nước nào ở Đông Nam Á

a)

Việt Nam, Lào, Campuchia

b)

Xiêm, Myanmar, Indonesia

c)

Philippines, Myanmar, Lào

d)

Campuchia, Malaixia, Lào

125.

Cuối XIX - đầu XX, Malaixia và Myanmar đã trở thành thuộc địa của

a)

thực dân Pháp

b)

thực dân Anh

c)

thực dân Hà Lan

d)

thực dân Tây Ban Nha