Font size
Worksheets127 CÂU TRẮC NGHIỆM SỬ
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Từ nửa sau thế kỉ XIV, nhà Trần
được thành lập.
bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao.
lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
sụp đổ.
Nội dung nào sau đây phản ánh sự khủng hoảng, suy yếu về kinh tế của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?
Thiên tai (hạn hán, bão, lụt,…), mất mùa thường xuyên xảy ra.
Nhà nước thực hiện nghiêm ngặt chính sách “bế quan tỏa cảng”.
Ruộng đất tư bị thu hẹp; diện tích ruộng đất công được mở rộng.
Các đô thị (Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà,…) dần lụi tàn.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?
Sản xuất nông nghiệp sa sút.
Thường xuyên mất mùa, đói kém.
Ruộng đất công ngày càng mở rộng.
Ruộng đất tư ngày càng mở rộng.
Từ những năm 40 của thế kỉ XIV, dưới triều Trần, các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì diễn ra liên tục ở nhiều vùng miền trên cả nước, tiêu biểu là
khởi nghĩa của Ngô Bệ ở Hải Dương.
khởi nghĩa của Phùng Hưng ở Đường Lâm.
khởi nghĩa của Mai Thúc Loan ở Hoan Châu.
khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh ở Thanh Hóa.
Từ những năm 40 của thế kỉ XIV, dưới triều Trần, các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì diễn ra liên tục ở nhiều vùng miền trên cả nước, tiêu biểu là
khởi nghĩa của Phạm Sư Ôn ở Quốc Oai.
khởi nghĩa của Phùng Hưng ở Đường Lâm.
khởi nghĩa của Mai Thúc Loan ở Hoan Châu.
khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh ở Thanh Hóa.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội ở Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?
Đất nước thanh bình, thịnh trị.
Đời sống nhân dân ấm no, yên bình.
Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
Diễn ra nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân, nô tì.
Nội dung nào sau đây phản ánh sự suy yếu về chính trị của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?
Chính quyền trung ương tê liệt; đất nước bị chia cắt, loạn lạc.
Nhà Trần phải thần phục, cống nạp sản vật cho Chân Lạp.
Nhà Trần bất lực trước các cuộc tấn công của Chămpa.
Nhà Minh xâm lược và áp đặt ách đô hộ lên Đại Việt.
Nội dung nào sau đây phản ánh sự suy yếu về chính trị của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?
Nhà Trần bất lực trước các yêu sách ngang ngược của nhà Minh.
Chính quyền trung ương tê liệt; đất nước bị chia cắt, loạn lạc.
Nhà Trần phải thần phục, cống nạp sản vật cho Chân Lạp.
Nhà Minh xâm lược và áp đặt ách đô hộ lên Đại Việt.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình chính trị ở Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?
Tầng lớp quý tộc Trần cũng suy thoái, không còn giữ kỉ cương, phép nước.
Vua, quan lại sa vào ăn chơi, hưởng lạc, không quan tâm việc triều chính.
Nhà Minh gây sức ép, hạch sách đòi cống nạp, đe doạ xâm lược Đại Việt.
Đại Việt và Chăm-pa duy trì mối quan hệ ngoại giao hòa hảo, tốt đẹp.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những yêu cầu khách quan đặt ra cho nhà nước Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?
Xây dựng, củng cố đất nước về mọi mặt.
Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Thủ tiêu những yếu tố cát cứ của quý tộc Trần.
Duy trì các chính sách cai trị cũ để ổn định đất nước.
Một trong những chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Hồ Quý Ly là
ban hành tiền đồng thay thế cho tiền giấy.
phát hành tiền đồng “Thái Bình hưng bảo”.
ban hành tiền giấy thay thế cho tiền đồng.
phát hành tiền giấy “Việt Nam đồng”.
Năm 1396, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây?
Ban hành tiền giấy “thông bảo hội sao”.
Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.
Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
Năm 1397, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây?
Ban hành tiền giấy “thông bảo hội sao”.
Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.
Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
Năm 1401, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây?
Ban hành tiền giấy “thông bảo hội sao”.
Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.
Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
Năm 1402, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây?
Ban hành tiền giấy “thông bảo hội sao”.
Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.
Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Hồ Quý Ly?
Ban hành chính sách hạn nô.
Ban hành chính sách hạn điền.
Phát hành tiền “Thái Bình hưng bảo”.
Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực kinh tế - tài chính của Hồ Quý Ly?
Ban hành tiền giấy có tên là “Thái Bình hưng bảo”.
“Bế quan tỏa cảng” không giao thương với bất kì nước nào.
Quy định số lượng ruộng đất và nô tì của quan lại, quý tộc.
Khuyến khích quý tộc mộ dân đi khai hoang để lập điền trang.
Hồ Quý Ly ban hành chính sách hạn điền và hạn nô nhằm mục đích gì?
Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.
Hạn chế thế lực của quý tộc Trần.
Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.
Thúc đẩy thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Chính sách hạn điền của Hồ Quý Ly được hiểu là việc
khuyến khích nhân dân đi khai hoang lập ấp.
cho phép quý tộc lập các điền trang rộng lớn.
hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.
cho phép vương hầu, quý tộc mộ dân đi khai hoang.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách trên lĩnh vực chính trị - hành chính của Hồ Quý Ly?
Thông qua thi cử để tuyển chọn người đỗ đạt, bổ nhiệm quan lại.
Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương.
Dời đô từ Thăng Long về thành An Tôn ( Tây Đô, Thanh Hóa).
Đặt chức Hà đê sứ ở các lộ để quản mọi việc trong phủ, châu.
Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly?
Xây dựng phòng tuyến chống giặc Minh trên sông Như Nguyệt.
Chế tạo nhiều loại vũ khí mới: súng thần cơ, cổ lâu thuyền,…
Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.
Dời đô từ thành An Tôn (Thanh Hóa) về Thăng Long.
Công trình kiến trúc nào thời nhà Hồ đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới vào năm 2011?
Hoàng thành Thăng Long.
Thành Nhà Hồ
Phố cổ Hội An.
Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
Cuối năm 1397, Hồ Quý Ly ép vua Trần rời đô từ Thăng Long về
Phong Châu (Phú Thọ).
Tây Đô (Thanh Hóa).
Phú Xuân (Huế).
Thiên Trường (Nam Định).
Trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã thực hiện chính sách
thải hồi những binh sĩ già yếu, lấy người khoẻ mạnh bổ sung vào quân ngũ.
xây dựng phòng tuyến chống giặc Minh trên sông Như Nguyệt (Bắc Ninh).
bổ nhiệm vương hầu, quý tộc nhà Hồ nắm giữ vị trí chỉ huy trong quân đội.
xây dựng nhiều thành lũy kiên cố, như: Cổ Loa (Hà Nội), Tây Đô (Thanh Hóa).
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly?
Chấn chỉnh Phật giáo.
Đề cao Nho giáo thực dụng.
Dịch sách chữ Nôm sang chữ Hán.
Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.
Trên lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã
chú trọng Phật giáo, hạn chế Nho giáo.
dịch sách từ chữ Nôm sang chữ Hán.
đề cao và khuyến khích dùng chữ Nôm.
nâng Phật giáo lên vị trí Quốc giáo.
Để hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã thực hiện chính sách nào sau đây?
Đánh thuế nặng đối với những người theo đạo Phật.
Phá bỏ các đền, chùa, cơ sở thờ tự của Phật giáo.
Nghiêm cấm việc xây dựng các đền chùa mới.
Bắt sư tăng chưa đến 50 tuổi phải hoàn tục.
Trên lĩnh vực chính trị, những cải cách của Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã
góp phần củng cố quyền lực của chính quyền trung ương.
góp phần tăng cường thế lực của tầng lớp quý tộc họ Trần.
đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ lập hiến.
xâm phạm đến sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Chính sách hạn điền và hạn nô của nhà Hồ đã
hiện thực hóa khẩu hiệu “người cày có ruộng”.
góp phần giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc Trần.
giải phóng hoàn toàn bộ phận nô tì khỏi thân phận nô lệ.
góp phần tăng cường thế lực của tầng lớp quý tộc Trần.
Những cải cách trên lĩnh vực văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly đã
phản ánh sự lệ thuộc sâu sắc vào văn hóa Trung Hoa.
khuyến khích sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo
thể hiện tư tưởng tiến bộ và tinh thần dân tộc.
góp phần nâng cao vị thế của Phật giáo.
Nội dùng nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách do Hồ Quý Ly và nhà Hồ tiến hành?
Góp phần củng cố quyền lực của chính quyền trung ương.
Giáo dục mở rộng cho nhiều đối tượng và mang tính thực tiễn.
Góp phần nâng cao tiềm lực kinh tế - quốc phòng của đất nước.
Tạo tiềm lực để nhà Hồ bảo vệ thành công nền độc lập dân tộc.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách do Hồ Quý Ly và nhà Hồ tiến hành?
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước.
Tạo tiềm lực để nhà Hồ bảo vệ thành công nền độc lập dân tộc.
ủng cố tiềm lực đất nước để chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm.
Thể hiện tinh thần dân tộc, ý thức tự cường của Hồ Quý Ly và triều Hồ.
Năm 1460, Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh
tình hình đất nước từng bước ổn định.
nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt.
nhà Lê đang ở thời kì phát triển đỉnh cao.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê vào giữa thế kỉ XV?
Kinh tế - xã hội phục hồi và phát triển; đời sống nhân dân ổn định.
Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến.
Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Minh.
Bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành cải cách nhằm
nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
tăng cường tiềm lực đất nước để đánh bại giặc Minh xâm lược.
tăng cường quyền lực của hoàng đế và nâng cao vị thế đất nước.
tăng cường sức mạnh để chống lại cuộc tấn công của Chăm-pa.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành
13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
24 lộ, phủ, châu.
12 lộ, phủ, châu.
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?
Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.
Tăng cường quyền lực cho các quan đại thần.
Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.
Tuyển chọn quan lại thông qua hình thức khoa cử.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty là:
Đô ty; Thừa ty và Hiến ty.
Pháp ty; Đô ty và Hiến ty.
Thừa ty; Đô ty và Pháp ty.
Pháp ty, Hiến ty và Thừa ty.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Đô ty là cơ quan chuyên trách về
quân sự.
dân sự.
tư pháp.
kinh tế.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Thừa ty là cơ quan chuyên trách về
quân sự.
dân sự.
tư pháp.
kinh tế.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Hiến ty là cơ quan chuyên trách về
quân sự.
dân sự.
tư pháp.
kinh tế.
Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là
khoa cử.
tiến cử.
nhiệm cử.
bảo cử.
Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?
Quốc triều hình luật.
Luật Gia Long.
Hình thư.
Hoàng triều luật lệ.
Bộ Quốc Triều hình luật dưới thời Lê sơ còn có tên gọi khác là
Luật Gia Long.
Hình thư.
Hoàng Việt luật lệ.
Luật Hồng Đức.
“Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di”. Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?
Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê.
Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ.
Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê.
Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ.
Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là: bảo vệ quyền lợi của
hoàng tộc.
phụ nữ.
nhà vua.
địa chủ phong kiến
Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là
gia tăng hình phạt đối với người phạm tội là trẻ nhỏ hoặc người tàn tật.
đề cao tuyệt đối địa vị của nam giới, phụ nữ không có quyền lợi gì.
bảo vệ những người yếu thế trong xã hội (phụ nữ, trẻ em, người tàn tật,…).
xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc tuổi còn nhỏ.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là:
cấm binh và ngoại binh.
quân chính quy và dân quân du kích.
hương binh và ngoại binh.
quân chủ lực và dân quân du kích.
Từ năm 1466, hệ thống tổ chức quân đội Đại Việt được cải tổ trên quy mô lớn. Cả nước được chia thành
4 khu vực quân sự (Tứ phủ quân).
5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân).
6 khu vực quân sự (Lục phủ quân).
7 khu vực quân sự (Thất phủ quân).
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng?
Chia cả nước thành 5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân).
Dành nhiều ưu đãi cho bình lính, như: cấp ruộng đất,…
Quy định chặt chẽ về kỉ luật và huấn luyện, tập trận,…
Chia quân đội thành 2 loại là: hương binh và ngoại binh.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là
quân điền.
lộc điền.
phúc điền.
thọ điền.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất lần lượt cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân được gọi là
quân điền.
lộc điền.
phúc điền.
thọ điền.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế?
Cho phép nhân dân tự do giết mổ trâu, bò; nghiêm cấm việc khai khẩn đồn điền.
Ban cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại từ tứ phẩm trở lên (chính sách lộc điền).
Khuyến khích nhân dân khai khẩn đồn điền, mở rộng diện tích canh tác trên cả nước.
Ban cấp ruộng đất cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân.
Hiển thị đáp án
Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích của nhà nước phong kiến Đại Việt khi dựng bia Tiến sĩ trong Văn Miếu?
Vinh danh những người đỗ đạt cao trong các kì thi do nhà nước tổ chức.
Khuyến khích, cổ vũ tinh thần học tập, thi cử của quần chúng nhân dân.
Răn đe quan lại phải có trách nhiệm với với dân cho xứng với bảng vàng.
Để lại cho hậu thế những tác phẩm điêu khắc độc đáo, sinh động.
Năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu để
ghi chép lại chính sử của đất nước
quy định chế độ thi cử của nhà nước.
tôn vinh những người đỗ tiến sĩ trở lên.
ca ngợi công lao của các vị vua.
Dưới thời Lê Thánh Tông, Nho giáo
bước đầu được du nhập vào Đại Việt.
trở thành hệ tư tưởng chính thống trong xã hội.
không có ảnh hưởng gì đến đời sống nhân dân.
bị chính quyền phong kiến kìm hãm sự phát triển.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ tư tưởng giữ vai trò độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội là
Phật giáo.
Đạo giáo.
Nho giáo.
Hồi giáo.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?
Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ.
Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
Tạo nền tảng cho sự phát triển của kinh tế nông nghiệp.
Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - giáo dục.
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào?
Tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
Tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh.
Giúp Đại Việt giữ vững vị thế là cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á.
Giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt đương thời.
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đã
tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
giúp Đại Việt giữ vững vị thế là cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á.
tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh.
giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt đương thời.
Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, đứng đầu khu vực Bắc thành và Gia Định thành là
Tổng trấn.
Trấn thủ.
Tuần phủ.
Huyện lệnh.
Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, nhà vua chỉ trực tiếp quản lí
Bắc thành.
Gia Định thành.
4 doanh và 7 trấn.
phủ Thừa Thiên.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?
Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.
Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.
Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước được củng cố, thống nhất.
Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các quý tộc và quan văn nắm giữ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?
Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.
Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.
Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước thiếu tính thống nhất.
Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.
Dưới thời vua Minh Mệnh, chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi là gì?
Tổng trấn.
Tổng đốc.
Tuần phủ.
Tỉnh trưởng.
Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam được chia thành
7 trấn và 4 doanh.
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
4 doanh và 23 trấn.
13 đạo thừa tuyên.
Để đặt cơ sở pháp lí cho nhà nước quân chủ, năm 1815, nhà Nguyễn đã
ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ.
đổi quốc hiệu thành Việt Nam.
thực hiện cải cách hành chính.
thi hành chính sách cấm đạo.
Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ: giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản?
Nội các.
Đô sát viện.
Cơ mật viện.
Thái y viện.
Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ can gián nhà vua và giám sát, vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát việc thi hành luật pháp và quy định của triều đình?
Nội các.
Đô sát viện.
Cơ mật viện.
Thái y viện.
Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự, quốc phòng, an ninh, việc bang giao và cả những vấn đề kinh tế, xã hội?
Nội các.
Đô sát viện.
Cơ mật viện.
Thái y viện.
Vua Minh Mạng cũng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của
Nội các và Lục Bộ.
Cơ mật viện và Lục tự.
Đô sát viện và Lục khoa.
Cơ mật viện và Đô sát viện.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương.
Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm:
tỉnh → phủ → huyện/châu → tổng → xã.
đạo thừa tuyên → phủ → châu/ huyện → xã.
xã → tổng → châu/ huyện → phủ → tỉnh.
phủ → tỉnh → huyện/ châu → hương → xã.
Sau cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan quản lí cấp tỉnh gồm hai ty là:
Bố chánh sứ ty và Án sát sứ ty.
Đô tổng binh sứ và Thừa chính sứ.
Thừa chính sứ và Hiến sát sứ
Đô tổng binh sứ và Hiến sát sứ.
Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè pháo ở địa phương, vua Minh Mệnh đã ban hành nhiều lệnh, dụ quy định về
chế độ quân điền.
chế độ lộc điền.
chế độ hồi tỵ.
chế độ bổng lộc.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là một cuộc cải cách khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trong đó, trọng tâm là cải cách trên lĩnh vực
kinh tế.
văn hóa.
hành chính.
giáo dục.
Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành
Nam Việt.
Đại Nam.
An Nam.
Đại Việt.
Những cơ quan trung ương mới được thành lập sau cải cách của vua Minh Mạng là
Nội các; Đô sát viện và Cơ mật viện.
Thái y viện; Tôn nhân phủ và Quốc sử viện.
Thái y viện; Quốc sử viện và Sùng chính viện.
Tôn nhân phủ; Hàn lâm viện và Sùng chính viện.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tá quyền lực.
Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Thể hiện tài năng, tâm huyết của vua Minh Mạng.
Để lại di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia.
Làm cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn trước.
Biển Đông là biển thuộc
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Biển Đông có diện tích khoảng
2,5 triệu km2.
3,5 triệu km2.
4,5 triệu km2.
5,5 triệu km2.
Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục đông bắc - tây nam, nối liền hai đại dương là:
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông
Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương.
Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á.
Là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km2.
Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền hai châu lục nào sau đây?
Châu Âu và châu Á.
Châu Phi và châu Mĩ.
Châu Âu và châu Phi.
Châu Á và châu Mĩ.
Eo biển nào dưới đây không thuộc khu vực Biển Đông?
Eo biển Ma-lắc-ca.
Eo biển Ba-si.
Eo biển Đài Loan.
Eo biển Ma-gien-lăng.
Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,... giữa
Nhật Bản và Triều Tiên.
Trung Quốc và Ấn Độ.
Triều Tiên và Trung Quốc.
Ấn Độ và Nhật Bản.
Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế
thứ hai thế giới.
thứ ba thế giới.
thứ tư thế giới.
thứ năm thế giới.
Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo
tổng lượng khách du lịch quốc tế hằng năm.
tổng số lượng tàu thuyền qua lại hàng năm.
tổng sản lượng dầu mỏ khai thác được hằng năm.
tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?
Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp.
Nhiều nước ở Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nền kinh tế gắn liền Biển Đông.
Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.
Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hóa vận chuyển
Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi
tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới.
diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới.
điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới.
có vị trí trung tâm trên con đường tơ lụa trên biển.
Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông
chỉ diễn ra giữa các nước Đông Nam Á.
chưa từng xuất hiện trong lịch sử.
xuất hiện sớm và khá phức tạp.
đã được giải quyết triệt để.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về chính trị - an ninh của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?
An ninh trên Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh trong khu vực
Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn.
Biển Đông là nhân tố duy nhất thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia ven biển.
Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của các nền văn minh lớn trên thế giới.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự đa dạng, phong phú về tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?
Giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.
Tài nguyên sinh vật đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật.
Có nhiều tiềm năng để phát triển năng lượng thủy triều, gió,…
Biển Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứa dầu khí.
Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng
3,5 triệu Km2.
2,5 triệu Km2.
1,5 triệu Km2.
1 triệu Km2.
Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là:
quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Nam Du.
quần đảo Thổ Chu và quần đảo Cô tô.
quần đảo Cô Tô và quần đảo Nam Du.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Hoàng Sa?
Song Tử Tây là đảo cao nhất; Ba Đình là đảo thấp nhất.
Trải rộng trên vùng biển có diện tích khoảng 30.000 km2.
Gồm hơn 37 đảo, đá,… chia làm hai nhóm: An Vĩnh và Lưỡi Liềm.
Cách thành phố Đà Nẵng 170 hải lí và cách đảo Lý Sơn khoảng 120 hải lí.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Trường Sa?
Nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam.
Cách vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa) khoảng 248 hải lí.
Trải rộng trong một vùng biển rộng khoảng 180.000 km2.
Gồm hơn 37 đảo, đá,… chia làm hai nhóm: An Vĩnh và Lưỡi Liềm.
Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở khu vực phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn, cồn cát,… được chia thành hai nhóm là:
Song Tử và Thị Tứ.
An Vĩnh và Lưỡi Liềm.
Nam Yết và Sinh Tồn.
Sinh Tồn và Bình Nguyên.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.
Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.
Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.
Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với Việt Nam?
Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.
Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ,
Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành
công nghiệp khai khoáng.
đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
giao thông hàng hải.
giao thông đường hàng không.
Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng?
Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.
Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....
Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.
Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành du lịch?
Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.
Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....
Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.
Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?
Khai thác tài nguyên sinh vật biển.
Công nghiệp khai khoáng.
Sửa chữa và đóng tàu.
Giao thông hàng hải.
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là
Việt Nam.
Lào
Campuchia.
Thái Lan.
Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để
khai thác sản vật (tôm, cá,…).
cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.
xem xét, đo đạc thủy trình.
dựng miếu thờ và vẽ bản đồ.
Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
Bãi Cát Vàng.
Vạn Lý Hoàng Sa.
Vạn Lý Trường Sa.
Bạch Long Vĩ.
Theo ghi chú bản đồ trong bộ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư biên soạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ nào?
Tư Nghĩa.
Gia Định.
Phú Yên.
Thuận Hóa.
Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến nhiệm vụ nào của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?
Tư liệu: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng (…) Từ cửa biển Đại Chiêm đến cửa sa Vinh, mỗi lần có gió Tây - Nam thì thương thuyền của các nước ở phía trong trôi dạt về đấy; gió Đông - Bắc thì thương thuyền phía ngoài đều trôi dạt về đấy, đều cùng chết đói cả. Hàng hóa đều ở nơi đó. Họ Nguyễn mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hóa vật, phần nhiều là vàng, bạc, tiền tệ, súng đạn,…”
Khai thác các sản vật quý (ốc, hải sâm,...).
Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.
Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.
Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?
Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.
Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.
Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.
Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.
Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?
Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa.
Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.
Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.
Hải đội Trường Sa và Côn Lôn.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?
Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông.
Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.
Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.
Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan trọng của Việt Nam lên Cửu Đỉnh?
Gia Long.
Minh Mệnh.
Thành Thái.
Duy Tân.
Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?
Quảng Ngãi.
Bình Định.
Khánh Hòa.
Thừa Thiên Huế.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới triều Nguyễn?
Thống kê các đảo, bão cát, bãi đá ngầm.
Vẽ hình thể, đo đạc, vẽ thành bản đồ.
Tập trận, biểu dương lực lượng quân đội.
Xác định phương hướng, khoảng cách.
Đầu thế kỉ XX, quần đảo Hoàng Sa được sáp nhập vào tỉnh nào?
Bà Rịa.
Thừa Thiên Huế.
Quảng Ngãi.
Bình Định.
Đầu thế kỉ XX, quần đảo Trường Sa được sáp nhập vào tỉnh nào?
Bà Rịa.
Thừa Thiên Huế.
Quảng Ngãi.
Bình Định.
Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc
dựng cột mốc chủ quyền.
công bố sách trắng quốc phòng.
xây dựng hải đăng, trạm khí tượng…
thực hiện các cuộc khảo sát khoa học.
Trong những năm 1945 - 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
Việt Nam Cộng hòa.
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trong những năm 1954 - 1975, Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tiến hành nhiều hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc
cử quân đồn trú, dựng bia chủ quyền, treo cờ trên các đảo chính.
công bố Sách trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với 2 quần đảo này.
phản đối các hành động chiếm đóng trái phép đảo Ba Đình của Đài Loan.
sáp nhập quần đảo Hoàng Sa vào tỉnh Tuy Phước (Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay).
Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
Việt Nam Cộng hòa.
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Từ năm 1982, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc thành phố nào?
Đà Nẵng.
Cần Thơ.
Hải Phòng.
Đà Lạt.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?
Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.
Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc.
Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.
Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng phát triển.
Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?
Hòa bình.
Không can thiệp.
Sử dụng sức mạnh quân sự.
Ngoại giao pháo hạm.
Tháng 6/2012, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua
Luật An ninh quốc gia.
Luật Biên giới quốc gia.
Sách trắng quốc phòng
Luật Biển Việt Nam.
